Phần mở đầu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chính sách thuế – Tăng trưởng kinh tế – Những nghiên cứu liên quan. 11 Chương 3: Phương pháp – Dữ liệu – Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và khuyến nghị 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ – TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ – NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Các thành phần của thuế Thuế ảnh hưởng đến quyết định của một cá nhân, doanh nghiệp để làm việc, đầu tư, tiết kiệm và chi tiêu. Cấu trúc thuế của chính phủ bao gồm nhiều loại thuế khác nhau bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp, thuế tài sản, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế quan và nhiều loại thuế khác. Chính phủ muốn tối đa hóa doanh thu thuế cho hàng hóa và dịch vụ công cộng nhưng họ cũng muốn thiết kế cấu trúc thuế không bóp méo quá mức các quyết định mà một cá nhân, doanh nghiệp thực hiện để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Về cơ bản, cơ cấu thuế các quốc gia ASEAN gồm 2 nguồn chủ yếu là thuế gián thu và thuế trực thu. Tỷ trọng về doanh thu từ thuế trực thu và gián thu có khác nhau giữa các quốc gia ASEAN. Đối với các quốc gia đang phát triển, phần lớn doanh thu từ thuế có nguồn từ thuế gián thu (đại diện là thuế GTGT) do yêu cầu về quản lý thuế gián thu ít phức tạp hơn quản lý thuế trực thu. Đối với các quốc gia phát triển, doanh thu từ thuế có nguồn từ thuế trực thu (đại diện là thuế TNDN và TNCN) lại chiếm tỷ trọng cao hơn.
Thu nhập của công ty, thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng là ba hình thức tạo ra doanh thu lớn nhất của thuế. Tính đến năm 2017, các quốc gia ASEAN trung bình đã tạo ra hơn 50% doanh thu thuế từ các loại thuế này. Tất nhiên mức độ mà các loại thuế này được thu khác nhau giữa các nước trong khối và những khác biệt này có thể liên quan đến tăng trưởng và hiệu quả kinh tế. Cách thức mà các loại thuế khác nhau này được thiết kế và thực hiện là một điều rất quan trọng liên quan đến tăng trưởng kinh tế.
Tác giả sẽ tập trung vào ba hình thức thuế quan trọng này để xem chúng ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng bình quân đầu người cũng như doanh thu từ thuế tác động lên tăng trưởng.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan 13 trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau: - Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước.1 Khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.2 Đối tượng chịu thuế Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp phải có hai điều kiện: thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp và phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Khác với thuế lợi tức trước kia, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phạm vi mở rộng hơn. Nó bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại nước sở tại, có giá trị sản phẩm hàng hóa và thu nhập trên mức tối thiểu do Chính phủ quy định.3 Căn cứ tính thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên 2 căn cứ: thu nhập chịu thuế và thuế suất.
14 Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở nước sở tại.1: Thuế suất thuế TNDN tại các Quốc gia Asean từ năm 2003 – 2018 40 35 30 25 20 15 10 5 0 KHM IDN MYS PHL SGP THA VN Nguồn: https://home.com/xx/en/home/services/tax/tax-tools-and- resources/tax-rates-online/corporate-tax-rates-table.2 Thuế thu nhập cá nhân 2.1 Khái niệm Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối tượng nộp thuế này là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát sinh ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội. Ðồng thời, tùy theo tính chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp. Lần đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhân được đưa vào thực hiện như một hình thức thu tạm 15 thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức áp dụng vào năm 1942.
Sau đó nhiều nước tư bản phát triển khác cũng áp dụng thuế này như: ở Nhật năm 1887, Ðức 1899, Mỹ 1903, pháp 1916 và Liên Xô năm 1922. Hiện nay trên thế giới có 02 phương pháp đánh thuế: Có nước tính thuế vào từng khoản thu nhập thực tế của mỗi cá nhân, có nước tính thuế trên tổng thu nhập của cả hộ gia đình: Cách thứ nhất được áp dụng phổ biến ở Anh, Nhật, Thụy Ðiển, các nước Châu Phi, Liên Xô, Hunggari, Tiệp khắc.Ưu điểm của cách này là đơn giản, dễ thực hiện, đảm bảo thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Nhưng có nhược điểm là chưa đảm bảo yêu cầu phân phối lại thu nhập quốc dân qua thuế sao cho có hiệu qủa và đáp ứng được sự công bằng xã hội và nhất là đối với những cá nhân có nhiều khẩu ăn theo. Cách thứ hai được áp dụng ở Pháp, Hà Lan.Các chuyên gia cho rằng cách này công bằng hơn về mặt đạo đức xã hội nhưng không kịp thời vì mỗi gia đình đều có ít nhất hai người trở lên.
Ðã có nhiều người thì sẽ có nhiều khoản thu nhập khác nhau, do đó phải mở sổ sách kế toán, theo dõi từng nguồn thu nhập và phải đối chiếu với nơi phát sinh thu nhập, vì có nhiều phức tạp nên rất ít quốc gia áp dụng cách thứ hai. Như vậy, thuế thu nhập cá nhân là lại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân.2 Đối tượng chịu thuế Ðối tượng chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập trên mức trung bình của xã hội bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên. - Thu nhập thường xuyên: được hiểu là các khoản thu nhập phát sinh thường xuyên, có tính chất đều đặn và ổn định trong năm và có thể dự tính được, gao gồm: các khoản thu nhập dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, tiền thù lao; Các khoản thu nhập dưới hình thức là các khoản thưởng mang tính chất tiền lương, tiền công bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn khác nhau của người lao động làm việc tại các cơ sở sản 16 xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại nước sở tại; Các khoản thu nhập của các cá nhân do tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị; Các khoản thu nhập của các cá nhân do tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; - Thu nhập không thường xuyên: là các khoản thu nhập phát sinh theo từng lần, từng đợt riêng lẻ, không có tính chất đều đặn, bao gồm: thu nhập nhập về chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng như: chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp; chuyển giao thông qua việc mua, bán, cung cấp bí quyết kỹ thuật, phương án công nghệ, nhãn hiệu hàng hóa, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn công nghệ, chuyển giao việc sử dụng hoặc quyền sử dụng các thiết bị công nghiệp, thương nghiệp hoặc khoa học. Thu nhập về quà biếu, qùa tặng bằng hiện vật do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi về cho cá nhân tại nước sở tại dưới mọi hình thức.
Thu nhập về tiền bản quyền các tác phẩm văn học nghệ thuật; thu nhập về thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ thuật công nghiệp và dịch vụ khác. Trúng thưởng xổ số.3 Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là thu nhập chịu thuế và thuế suất được quy định tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và khả năng thu nhập, yêu cầu điều tiết trong từng điều kiện cụ thể.2: Thuế suất thuế TNCN tại các Quốc gia Asean từ năm 2003 – 2018 17 60 50 40 30 20 10 0 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 KHM IDN MYS PHL SGP THA VN Nguồn: https://home.com/xx/en/home/services/tax/tax-tools-and- resources/tax-rates-online/individual-income-tax-rates-table.3 Thuế giá trị gia tăng 2.1 Khái niệm Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954. Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế giá trị gia tăng. Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới.
Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng .Các quốc gia khác cũng đang trong thời ký nghiên cứu loại thuế này.Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng.