Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự bùng nổ của mạng Internet và công nghệ số đã làm thay đổi căn bản phương thức truyền thông và tiếp thị của doanh nghiệp. Các kênh mạng xã hội và nền tảng trực tuyến như Facebook, TikTok, YouTube, Instagram hay các trang thương mại điện tử trở thành môi trường tương tác trực tiếp với khách hàng. Đặc biệt, giai đoạn đại dịch Covid-19 bùng phát đã thúc đẩy người tiêu dùng chuyển dịch mạnh mẽ từ mua sắm truyền thống sang mua sắm trực tuyến, buộc các doanh nghiệp phải chuyển đổi phương thức quảng cáo. Dữ liệu từ báo cáo VietNam Digital Marketing Trends 2021 khảo sát 167 doanh nghiệp Việt Nam cho thấy, dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh trong năm 2020, tổng doanh thu quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam vẫn đạt 820 triệu USD.
Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các chiến dịch truyền thông cũng dẫn đến thực trạng quảng cáo xuất hiện tràn lan, nội dung thật giả lẫn lộn, gây nên tâm lý e ngại hoặc phản cảm ở người tiếp nhận. Đề tài khóa luận "Ảnh hưởng của quảng cáo trực tuyến đến ý định mua sắm của khách hàng" do sinh viên Ngô Thị Thân Thương thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (Khoa Kinh tế) tập trung giải quyết bài toán đo lường mức độ tác động của các khía cạnh trong quảng cáo trực tuyến đến ý định mua sắm thực tế của người tiêu dùng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Xác định và phân tích các nhân tố cấu thành quảng cáo trực tuyến ảnh hưởng đến ý định mua sắm của khách hàng thông qua mô hình nghiên cứu lý thuyết.
- Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa 6 yếu tố: Sự tín nhiệm, Tính thông tin, Tính giải trí, Tính phiền nhiễu, Giá trị cảm nhận, Nhận thức về thương hiệu tác động đến Ý định mua sắm.
- Đề xuất các giải pháp và hàm ý quản trị giúp các nhà tiếp thị và doanh nghiệp xây dựng chiến lược quảng cáo trực tuyến phù hợp, gia tăng niềm tin và thúc đẩy quyết định mua của khách hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động giữa các yếu tố của quảng cáo trực tuyến và ý định mua sắm của khách hàng.
- Đối tượng khảo sát: Những cá nhân đang sử dụng Internet, mạng xã hội và có tiếp xúc với quảng cáo trực tuyến.
- Phạm vi không gian: Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ tháng 3/2022 đến tháng 6/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các nghiên cứu nền tảng về quảng cáo trực tuyến, hành vi tìm kiếm thông tin và ý định mua của người tiêu dùng:
- Quảng cáo trực tuyến: Khái niệm được định nghĩa từ nghiên cứu của Ducoffe (1996), Breuer và cộng sự (2011), Miller và cộng sự (2006). Các hình thức quảng cáo chính được tổng hợp gồm: Quảng cáo danh sách sản phẩm (Product Listing Ads), Quảng cáo biểu ngữ (Banner Ads), Tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing), Quảng cáo trên mạng xã hội (Social Media Ads) và Quảng cáo video (Video Ads).
- Hành vi và ý định mua: Dựa trên các luận điểm của Võ Thị Minh Nguyệt (2019) về quá trình nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin (thông tin cá nhân, thương mại, trải nghiệm) và nghiên cứu của Nguyễn Khánh Ngân (2019) về ý định mua sắm như một thước đo phản ánh mức độ nhận thức và chấp nhận sản phẩm.
- Các mô hình thực nghiệm tham chiếu:
- Mô hình giá trị quảng cáo của Ducoffe (1996) với 3 nhân tố: Tính thông tin, Tính giải trí, Tính phiền nhiễu.
- Mô hình của Kim và Han (2014) về quảng cáo trên điện thoại thông minh tại Mỹ và Hàn Quốc.
- Mô hình của SB. Brahim (2016) về giá trị cảm nhận từ quảng cáo trực tuyến của sinh viên tại Tunisia.
- Mô hình của Jain (2018) về phản ứng đối với quảng cáo video trực tuyến.
- Mô hình nghiên cứu trong nước của Tạ Văn Thành & Đặng Xuân Ơn (2021) về thế hệ Z, và Phạm Văn Tuấn (2020) về ảnh hưởng của truyền miệng điện tử (eWOM).
Từ việc kế thừa và tổng hợp, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 6 giả thuyết chính:
| Mã giả thuyết |
Nội dung giả thuyết nghiên cứu |
Chiều tác động giả định |
| H1 |
Sự tín nhiệm đối với quảng cáo trực tuyến tác động tích cực đến ý định mua sắm của khách hàng. |
Dương (+) |
| H2 |
Tính thông tin từ quảng cáo trực tuyến tác động tích cực đến ý định mua sắm của khách hàng. |
Dương (+) |
| H3 |
Tính giải trí của quảng cáo trực tuyến tác động tích cực đến ý định mua sắm của khách hàng. |
Dương (+) |
| H4 |
Tính phiền nhiễu có tác động tiêu cực đến ý định mua sắm của khách hàng. |
Âm (-) |
| H5 |
Giá trị cảm nhận có tác động tích cực đến ý định mua sắm của khách hàng. |
Dương (+) |
| H6 |
Nhận thức về thương hiệu có tác động tích cực đến ý định mua sắm của khách hàng. |
Dương (+) |
Thang đo các khái niệm nghiên cứu được kế thừa từ các tác giả uy tín quốc tế và trong nước:
- Sự tín nhiệm: Yaakop và cộng sự (2012), Bamoriya và cộng sự (2012), Nguyễn Duy Thanh và cộng sự (2013), Tsang và cộng sự (2014), Ashmawy (2014), Boateng & Okoe (2015).
- Tính thông tin: Blanco và cộng sự (2010), Ramaprasad & Thurwanger (1998), Nguyễn Duy Thanh và cộng sự (2013).
- Tính giải trí: Yuanxin & Pittana (2011), Nguyễn Thị Hoa (2018), Blanco và cộng sự (2010).
- Tính phiền nhiễu: Robinson & Jenner (2001), Kornias & Halalau (2012), Ngô Mỹ Trân & Mai Võ Ngọc Thanh (2017).
- Giá trị cảm nhận: Belch & Belch (2011), Rawal (2013), Chiu, Wang, Fang, Huang (2014).
- Nhận thức về thương hiệu: Huang & Sarigollu (2012), Dehghani & Tumer (2015), Sweeney & Soutar (2001).
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thảo luận nhóm tập trung với 10 người nhằm đánh giá tính rõ ràng, ngữ nghĩa của các biến quan sát trong thang đo nháp và mô hình đề xuất; từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tuyến qua bảng câu hỏi thiết kế trên Google Form. Mẫu thu thập hợp lệ đạt 223 người sử dụng mạng xã hội và internet tại TP.HCM.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
- Thống kê mô tả mẫu và đặc điểm nhân khẩu học.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập (thực hiện qua 9 lần xoay ma trận nhân tố để loại các biến không đạt chuẩn) và EFA cho biến phụ thuộc.
- Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài
Chương này thiết lập bối cảnh nghiên cứu về sự chuyển dịch sang tiếp thị trực tuyến tại Việt Nam trong và sau đại dịch Covid-19, dẫn chứng số liệu quy mô thị trường 820 triệu USD năm 2020. Tác giả xác định rõ tính cấp thiết của đề tài khi quảng cáo trực tuyến đối mặt với thách thức về niềm tin của người dùng. Chương 1 cũng trình bày chi tiết mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các nhiệm vụ phân tích cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại TP.HCM trong khung thời gian từ tháng 3/2022 đến tháng 6/2022, phương pháp tiếp cận hỗn hợp và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận về quảng cáo số và hành vi người tiêu dùng. Tác giả phân tích bản chất của 5 hình thức quảng cáo trực tuyến chính (sản phẩm, biểu ngữ, liên kết, mạng xã hội, video) cùng tiến trình ra quyết định mua (ý thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, hình thành ý định). Phần lược khảo trình bày có hệ thống các mô hình nghiên cứu ngoài nước (Ducoffe 1996, Kim & Han 2014, SB. Brahim 2016, Jain 2018) và trong nước (Tạ Văn Thành & Đặng Xuân Ơn 2021, Phạm Văn Tuấn 2020). Từ đó, chương 2 định hình mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Sự tín nhiệm, Tính thông tin, Tính giải trí, Tính phiền nhiễu, Giá trị cảm nhận, Nhận thức về thương hiệu) tác động đến biến phụ thuộc Ý định mua sắm, tương ứng với 6 giả thuyết từ H1 đến H6.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 mô tả quy trình nghiên cứu chuẩn hóa qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn định tính: Thảo luận nhóm 10 người để điều chỉnh từ ngữ, loại bỏ các biến trùng lặp và xác nhận thang đo phù hợp với ngữ cảnh người tiêu dùng Việt Nam.
- Giai đoạn định lượng: Thiết kế bảng khảo sát gồm thông tin nhân khẩu học và các mục hỏi theo thang đo Likert. Quy trình chọn mẫu khảo sát người dùng internet tại TP.HCM với cỡ mẫu hợp lệ thu được là N = 223. Chương này cũng quy định các tiêu chuẩn kiểm định thống kê: hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3), tiêu chuẩn phân tích EFA (hệ số KMO trong khoảng 0.5 - 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0.05, hệ số tải Factor Loading > 0.5, tổng phương sai trích > 50%), và phương pháp hồi quy tuyến tính bội.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu định lượng
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thu được từ 223 đáp viên:
- Thống kê mô tả về tần suất sử dụng mạng xã hội, các dạng quảng cáo tiếp cận và đặc điểm nhân khẩu học.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho từng nhóm nhân tố.
- Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA): Do sự đan xen giữa các biến quan sát, tác giả đã tiến hành 9 lần kiểm tra KMO, Bartlett, trích bảng Eigenvalue và xoay ma trận nhân tố cho các biến độc lập để tinh lọc các biến không thỏa mãn điều kiện. Sau đó, tiến hành EFA riêng cho thang đo biến phụ thuộc (Ý định mua).
- Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau EFA: Sau khi cấu trúc lại các biến từ kết quả EFA, tác giả thiết lập mô hình hiệu chỉnh.
- Phân tích tương quan Pearson: Xác nhận các biến có mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa trước khi đưa vào hồi quy.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá bảng tóm tắt mô hình (Model Summary với hệ số $R^2$), kiểm định F của bảng ANOVA, và kiểm tra bảng hệ số hồi quy để xác định trọng số tác động của từng nhân tố. Kết quả kiểm định các giả thuyết cho thấy có 4 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định mua sắm.
- Đánh giá các giả định hồi quy: Sử dụng biểu đồ phần dư chuẩn hóa Histogram, biểu đồ phân phối tần số Normal P-P Plot và biểu đồ phân tán Scatter Plot để khẳng định phần dư tuân theo phân phối chuẩn và không vi phạm các giả định hồi quy tuyến tính.
Chương 5: Kết luận và giải pháp
Chương 5 tóm tắt các phát hiện rút ra từ phân tích định lượng, làm rõ vai trò then chốt của các yếu tố quảng cáo đối với quyết định của người tiêu dùng. Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cho các nhà tiếp thị: tập trung gia tăng nhận thức thương hiệu, cải thiện nội dung thông tin, tăng cường tính giải trí và hạn chế các yếu tố gây phiền toái cho người xem. Cuối chương là phần trình bày các hạn chế chưa giải quyết được và định hướng mở rộng nghiên cứu trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Từ việc xử lý dữ liệu khảo sát 223 đáp viên tại TP.HCM trên SPSS, khóa luận rút ra các kết luận định lượng:
- Quá trình phân tích EFA biến độc lập trải qua 9 lần xoay ma trận nhân tố đã giúp làm sạch dữ liệu và cấu trúc lại các nhân tố ảnh hưởng.
- Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định ý định mua sắm của khách hàng qua quảng cáo trực tuyến chịu tác động trực tiếp của 4 yếu tố.
- Trong các yếu tố có ý nghĩa thống kê, Nhận thức về thương hiệu là nhân tố có tác động mạnh nhất đến ý định mua sắm của khách hàng thông qua quảng cáo trực tuyến.
- Các kiểm định mô hình qua biểu đồ Histogram, biểu đồ tần số Normal P-P Plot và biểu đồ phân tán Scatter Plot xác nhận mô hình hồi quy đạt độ tin cậy và không vi phạm các giả định thống kê.
Giải pháp và kiến nghị
Căn cứ vào kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất các hàm ý quản trị:
- Tập trung xây dựng nhận thức thương hiệu: Doanh nghiệp cần đồng bộ hóa hình ảnh nhận diện, thông điệp truyền thông trên các nền tảng số để tạo dấu ấn ghi nhớ và xây dựng lòng trung thành trước khi kích thích hành vi mua sắm.
- Tối ưu hóa nội dung thông tin và tính giải trí: Cung cấp thông tin sản phẩm chính xác, kịp thời, giải quyết đúng nhu cầu tìm kiếm của người dùng; đồng thời lồng ghép yếu tố sáng tạo, hài hước, hình ảnh/nhân vật trực quan để giảm bớt sự nhàm chán.
- Kiểm soát tính phiền nhiễu: Giảm thiểu các quảng cáo xâm nhập quá mức vào quyền riêng tư, tránh gián đoạn trải nghiệm của người dùng trên mạng xã hội nhằm hạn chế tạo ra thái độ tiêu cực.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quảng cáo trực tuyến trong bối cảnh hậu đại dịch tại thị trường TP.HCM.
- Cung cấp minh chứng thực nghiệm về thứ tự tác động của các khía cạnh quảng cáo đến ý định tiêu dùng, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tối ưu hóa ngân sách tiếp thị số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được tác giả chỉ rõ một số điểm hạn chế trong phạm vi thực hiện:
- Đối tượng khảo sát: Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp đại trà đối với người dùng internet nói chung tại TP.HCM, chưa phân tầng chi tiết theo từng nhóm khách hàng mục tiêu cụ thể (như phân theo độ tuổi, giới tính hoặc nhóm thu nhập).
- Loại hình quảng cáo: Nghiên cứu tiếp cận quảng cáo trực tuyến ở góc độ tổng quát, chưa đi sâu khảo sát độc lập từng loại hình quảng cáo chuyên biệt (ví dụ: so sánh riêng biệt giữa quảng cáo video trên YouTube/TikTok với quảng cáo biểu ngữ hay tiếp thị liên kết).
Hướng nghiên cứu trong tương lai:
- Thu hẹp đối tượng khảo sát vào một phân khúc khách hàng nhất định để có kết quả phân tích hành vi chuyên sâu.
- Tập trung đánh giá chi tiết trên từng định dạng quảng cáo trực tuyến cụ thể nhằm xác định đặc thù tác động của từng phương tiện truyền thông.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Marketing và Thương mại điện tử: Cung cấp một bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận định lượng ứng dụng trong tiếp thị số.
- Người nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trực tuyến: Cung cấp hệ thống thang đo chi tiết có trích dẫn nguồn học thuật rõ ràng (Ducoffe, Kim & Han, Blanco, Ramaprasad, v.v.).
- Tài liệu tham khảo về kỹ thuật xử lý dữ liệu: Trình bày chi tiết từng bước phân tích thực nghiệm trên SPSS, đặc biệt là quy trình phân tích nhân tố khám phá EFA qua nhiều lần xoay ma trận để xử lý biến quan sát không đạt yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khóa luận nghiên cứu bao nhiêu nhân tố độc lập ban đầu và gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu ban đầu của đề tài đề xuất 6 biến độc lập:
- Sự tín nhiệm (Credibility)
- Tính thông tin (Informativeness)
- Tính giải trí (Entertainment)
- Tính phiền nhiễu (Irritation)
- Giá trị cảm nhận (Perceived value)
- Nhận thức về thương hiệu (Brand awareness)
2. Cỡ mẫu khảo sát thực tế và phạm vi thu thập dữ liệu của khóa luận là bao nhiêu?
Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 223 đáp viên đang sử dụng mạng xã hội và Internet tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, trong thời gian từ tháng 3/2022 đến tháng 6/2022 thông qua bảng hỏi trực tuyến Google Form.
3. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định mua sắm của khách hàng trong kết quả nghiên cứu?
Theo kết quả phân tích hồi quy trong tóm tắt và nội dung khóa luận, nhân tố Nhận thức về thương hiệu (Brand awareness) có tác động mạnh nhất đến ý định mua sắm của khách hàng thông qua quảng cáo trực tuyến.
4. Quá trình phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập trong khóa luận có đặc điểm gì đáng chú ý?
Quá trình phân tích EFA biến độc lập của khóa luận phải thực hiện qua 9 lần xoay ma trận nhân tố và kiểm tra lại hệ số KMO, Bartlett cùng bảng Eigenvalue, tổng phương sai trích để loại bỏ các biến quan sát không đạt chuẩn, trước khi đưa ra mô hình nghiên cứu điều chỉnh chính thức cho bước hồi quy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thân Thương đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình ảnh hưởng của quảng cáo trực tuyến đến ý định mua sắm của người tiêu dùng tại TP.HCM. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng với 223 mẫu khảo sát và quy trình phân tích dữ liệu chặt chẽ trên SPSS, đề tài chỉ ra 4 nhân tố có tác động thực tế, trong đó nhận thức thương hiệu giữ vai trò chi phối lớn nhất. Công trình cung cấp các hàm ý thực tiễn giá trị cho doanh nghiệp trong việc thiết kế thông điệp quảng cáo số và đóng vai trò tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi người tiêu dùng trực tuyến.