CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1 1. Phát biểu vấn đề nghiên cứu 3 1. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu 3 1. Phạm vi nghiên cứu 4 1.
Kết cấu của luận văn 4 CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6 2. Quản trị vốn lƣu động và khả năng sinh lợi 6 2. Quản trị vốn lƣu động 6 2. Khả năng sinh lợi của công ty 9 2.
Sự đánh đổi giữa thanh khoản, rủi ro và lợi nhuận 10 2. Các nghiên cứu trƣớc có liên quan 11 CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3. Qui trình nghiên cứu 16 3. Các biến nghiên cứu 18 3.
Các giả thuyết nghiên cứu 20 3. Mô hình nghiên cứu 23 3. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu 25 3. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu 27 v CHƯƠNG 4 - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 29 4.
Thống kê mô tả 29 4. Thống kê mô tả cho toàn bộ các quan sát 29 4. Thống kê mô tả theo ngành công nghiệp 31 4. Phân tích tƣơng quan 33 4.
Phân tích hồi qui đa biến 35 4. Phân tích ảnh hƣởng của hiệu quả quản trị vốn lƣu động 36 4. Phân tích ảnh hƣởng của yếu tố ngành công nghiệp 44 CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN 56 5. Những công việc đã thực hiện 56 5.
Các kết quả nghiên cứu và hàm ý về quản lý 57 5. Những hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 CÁC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Kết quả hồi qui chƣa xét yếu tố ngành công nghiệp 61 PHỤ LỤC 2: Kết quả hồi qui khi xét yếu tố ngành công nghiệp 65 PHỤ LỤC 3: Các kết quả kiểm định mô hình 69 PHỤ LỤC 4: Danh sách công ty trong mẫu nghiên cứu 77 PHỤ LỤC 5: Dữ liệu các biến nghiên cứu 85 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACP: Kỳ thu tiền bình quân (Average Collection Period) AP: Khoản phải trả (Accounts Payables) APP: Kỳ trả tiền bình quân (Average Payment Period) AR: Khoản phải thu (Accounts Receivables) CCC: Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle) COGS: Giá vốn hàng bán (Cost of Goods Sold) CR: Tỉ số thanh khoản hiện thời (Current Ratio) DR: Tỉ số nợ (Debt Ratio) EBIT: Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay (Earning before Interest and Tax) FATA: Tài sản tài chính trên tổng tài sản (Financial Assets to Total Assets) GOP: Lợi nhuận hoạt động gộp (Gross Operating Profit) ITID: Số ngày tồn kho (Inventory Turnover in Days) LOS: Logarit tự nhiên của doanh thu (Natural logarithm of Sales) NI: Thu nhập ròng (Net Income) NOP: Lợi nhuận hoạt động ròng (Net Operating Profit) NPM: Lợi nhuận ròng trên doanh thu (Net Profit Margin) NTC: Chu kỳ kinh doanh ròng (Net Trade Cycle) OC: Chu kỳ hoạt động (Operating Cycle) ROA: Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Assets) ROE: Lợi nhuận ròng trên vốn cổ đông (Return on Equity) ROI: Lợi nhuận ròng trên khoản đầu tƣ (Return on Investment) WC: Vốn lƣu động (Working Capital) WCM: Quản trị vốn lƣu động (Working Capital Management) WCP: Chính sách vốn lƣu động (Working Capital Policy) vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Tên bảng Trang Bảng 2.1: Sự đánh đổi giữa thanh khoản, rủi ro và lợi nhuận 11 Bảng 2.2: Các biến đo lƣờng quản trị vốn lƣu động và hiệu quả hoạt động 14 Bảng 3.1: Các ngành công nghiệp trong mẫu nghiên cứu 26 Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong toàn bộ mẫu nghiên cứu 30 Bảng 4.2: Trị trung bình của các biến nghiên cứu theo ngành công nghiệp 32 Bảng 4.3: Ma trận tƣơng quan của các biến nghiên cứu 33 Bảng 4.4: Kết quả hồi qui Mô hình 1 36 Bảng 4.5: Kết quả hồi qui Mô hình 2 38 Bảng 4.6: Kết quả hồi qui Mô hình 3 40 Bảng 4.7: Kết quả hồi qui Mô hình 4 41 Bảng 4.8: Tóm tắt kết quả các Mô hình hồi qui 43 Bảng 4.9: Kết quả hồi qui Mô hình 1 khi xét yếu tố ngành công nghiệp 45 Bảng 4.10: Kết quả hồi qui Mô hình 2 khi xét yếu tố ngành công nghiệp 48 Bảng 4.11: Kết quả hồi qui Mô hình 3 khi xét yếu tố ngành công nghiệp 50 Bảng 4.12: Kết quả hồi qui Mô hình 4 khi xét yếu tố ngành công nghiệp 52 Bảng 4.13: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 54 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Tên hình Trang Hình 2.1: Chu kỳ hoạt động và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt 9 Hình 3.1: Sơ đồ khối qui trình nghiên cứu 16 Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu 23 -1- CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Chƣơng này trƣớc tiên sẽ trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, tiếp theo là phát biểu vấn đề nghiên cứu, xác định mục tiêu, ý nghĩa và phạm vi của nghiên cứu, cuối cùng là giới thiệu bố cục của luận văn. GIỚI THIỆU Để hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải chịu nhiều thách thức trƣớc những thay đổi của môi trƣờng kinh doanh, cũng nhƣ chịu nhiều áp lực cạnh tranh khắc nghiệt hơn. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những nỗ lực toàn diện nhằm cải tiến các hoạt động quản lý, trong đó có hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp.
Theo Shin & Soenen (1998), trong hoạt động quản trị tài chính thì quản trị vốn lƣu động WCM - Working Capital Management có vai trò quan trọng vì nó ảnh hƣởng trực tiếp đến tính thanh khoản và lợi nhuận của công ty. Hơn nữa, trong tổng vốn đầu tƣ thì vốn lƣu động thƣờng chiếm tỉ lệ khá cao, đây là nguồn vốn quan trọng để duy trì các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ công ty nào cũng là tối đa hóa lợi nhuận, nhƣng việc đảm bảo tính thanh khoản cho công ty cũng là một mục tiêu quan trọng. Nếu không quan tâm đến lợi nhuận, công ty không thể tồn tại lâu dài.
Mặt khác, nếu không quan tâm đến tính thanh khoản thì công ty có thể đối mặt với tình trạng mất khả năng thanh toán, thậm chí bị phá sản. Theo Eljelly (2004), nếu gia tăng lợi nhuận với sự trả giá cho tính thanh khoản đến một mức nào đó có thể dẫn đến một số vấn đề nghiêm trọng cho công ty, do đó có sự đánh đổi giữa hai mục tiêu này của công ty. Vì những lý do đó, quản trị vốn lƣu động cần đƣợc quan tâm đúng mức, nhất là trong điều kiện kinh tế khó khăn với chỉ số lạm phát tăng cao nhƣ hiện nay mà các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt. -2- Một thang đo phổ biến cho hiệu quả quản trị vốn lƣu động là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt CCC - Cash Conversion Cycle, tức là khoảng thời gian bắt đầu từ việc chi tiêu đặt mua các nguyên vật liệu và hàng hóa từ nhà cung cấp cho đến khi nhận tiền doanh thu từ việc bán các thành phẩm cho khách hàng.
Theo Deloof (2003), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt càng dài thì đầu tƣ trong vốn lƣu động càng lớn. Khi chu kỳ chuyển đổi tiền mặt dài ra, khả năng sinh lợi của công ty có thể gia tăng vì đạt doanh thu cao nhờ vào chính sách bán nợ đến khách hàng đƣợc nới lỏng và việc cung cấp hàng liên tục do mức tồn kho lớn. Tuy nhiên, khi chu kỳ chuyển đổi tiền mặt dài ra cũng có thể làm giảm khả năng sinh lợi của công ty nếu nhƣ các chi phí của vốn lƣu động cao hơn lợi ích nhận đƣợc từ việc gia tăng doanh thu. Theo Afza & Nazir (2009), có nhiều nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau, trong những thời kỳ khác nhau cho thấy quản trị vốn lƣu động có ảnh hƣởng đáng kể lên cả hai mặt về tính thanh khoản và khả năng sinh lợi của các công ty.
Tại các quốc gia khác nhau, vì điều kiện kinh tế chính trị cùng với thái độ chấp nhận rủi ro của con ngƣời có thể là khác nhau, do đó việc lựa chọn chính sách quản trị vốn lƣu động của các nhà quản lý và mối liên hệ giữa nó với khả năng sinh lợi của các công ty có thể cũng không giống nhau. Mặc dù đề tài ảnh hƣởng của quản trị vốn lƣu động lên khả năng sinh lợi của các công ty đƣợc nhiều nhà nghiên cứu tại nhiều quốc gia quan tâm, nhƣng lại có rất ít các nghiên cứu về đề tài này tại Việt Nam. Chỉ có vài nghiên cứu đƣợc thực hiện để khảo sát về mối liên hệ giữa quản trị vốn lƣu động và khả năng sinh lợi đối với các công ty tại Việt Nam, nhƣ nghiên cứu của Dong & Su (2010), nghiên cứu của N. Tuy vậy, nghiên cứu của Dong & Su (2010) không xét đến ảnh hƣởng của yếu tố ngành công nghiệp khi khảo sát mối liên hệ giữa quản trị vốn lƣu động và khả năng sinh lợi của các công ty.
Trong khi đó, với các công ty ở các ngành công nghiệp khác nhau thì do bản chất và mức độ của các hoạt động sản xuất kinh doanh là khác nhau, có thể dẫn đến các chính sách vốn lƣu động và ảnh hƣởng của nó lên khả năng sinh lợi cũng khác nhau. Nghiên cứu của N.Phú (2011) khảo sát các công ty vừa và nhỏ tại Việt Nam trong thời đoạn 3 năm, từ năm 2008 đến 2010, và chỉ chạy hồi qui đơn lẻ theo từng năm 2009 -3- và 2010 để khảo sát ảnh hƣởng của quản trị vốn lƣu động lên khả năng sinh lợi của các công ty. Nhìn chung, thời đoạn khảo sát của các nghiên cứu tại thị trƣờng Việt Nam là khá ngắn nên kết quả nghiên cứu có thể không phản ảnh đƣợc đầy đủ ảnh hƣởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô có tính thời kỳ, và mẫu nghiên cứu khó đại diện tốt cho tổng thể các công ty tại Việt Nam ở các giai đoạn khác nhau. Hơn nữa, các nghiên cứu này đều sử dụng phƣơng pháp hồi qui gộp bình phƣơng bé nhất thông thƣờng OLS – Ordinary Least Squares để ƣớc lƣợng ảnh hƣởng của quản trị vốn lƣu động lên khả năng sinh lợi của các công ty.
Trong khi đó, với dữ liệu của số lƣợng lớn các công ty trong mẫu nghiên cứu đƣợc thu thập trong nhiều năm thì kỹ thuật hồi qui dữ liệu bảng PDR - Panel Data Regression sẽ hiệu quả hơn. Vì những lý do trên, nghiên cứu chính sách quản trị vốn lƣu động và ảnh hƣởng của nó lên khả năng sinh lợi của các công ty tại Việt Nam với thời kỳ khảo sát đủ lớn và phƣơng pháp phân tích dữ liệu phù hợp đối với dữ liệu bảng là cần thiết và có ý nghĩa hết sức quan trọng.