đặt vấn đề mua bán cá mú sống. Nghề này đã phát triển mạnh từ Bắc vào Nam nhƣng tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Yên, Khánh Hòa và gần đây là Vũng Tàu. Hiện nay, cả nƣớc có khoảng 6800 lồng nuôi cá biển, trong đó đến 80% là lồng nuôi cá mú và khoảng 500 ha ao đìa nuôi cá mú với sản lƣợng ƣớc tính khoảng 3000 tấn, trong đó nuôi lồng chiếm 2/3 sản lƣợng. Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng, có khoảng 11 giống và 48 loài thuộc họ cá mú ở Việt Nam.
Một số loài cá mú đƣợc nuôi nhiều hiện nay bao gồm: cá mú chấm nâu (Epinephelus malabaricus), cá mú chấm cam (E. fuscoguttatus), cá mú chuột (Cromileptes altivelis)… Hình 1. fuscoguttatus) Hiện nay, nghề nuôi cá mú có tiềm năng lớn để phát triển ở nƣớc ta và sẽ có cơ hội để phát triển hơn nữa nếu Việt Nam chủ động trong việc cung cấp con giống bởi vì đa số con giống đều đƣợc nhập khẩu từ Đài Loan. Vì vậy, hiện nay nhiều nghiên cứu đã đƣợc thực hiện bởi Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản I và II trong việc lai tạo con giống để cung cấp cho ngƣ dân đã góp phần thúc đẩy nghề nuôi cá này phát triển hơn.
2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN SVTH: Phạm Thanh Thảo 1.2 Tổng quan về thức ăn cho cá 1.1 Nhu cầu dinh dƣỡng của cá Các loài cá nói chung và cá mú nói riêng, mỗi loại đều yêu cầu cho mình một chế độ dinh dƣỡng đầy đủ và hợp lý. Để chế biến thức ăn cho cá, trƣớc hết ta phải tìm hiểu các thông tin về nhu cầu dinh dƣỡng của từng loại cá khác nhau thì mới có thể chế biến đƣợc thức ăn hợp lý của từng loại cá. Nhìn chung, các loại thức ăn cho cá đều phải đáp ứng một số yêu cầu cơ bản về hàm lƣợng protein, lipid, acid amin, carbohydrate của từng loại cá.1 Nhu cầu về protein của cá [2, 5] Nhu cầu protein của các loài cá phụ thuộc vào: Loài cá, mật độ đàn, mức độ hoạt động của từng loài. Tuổi và trọng lƣợng cơ thể của từng loài.
Môi trƣờng sống: nhiệt độ, ánh sáng, độ mặn, oxy. Chất lƣợng protein khẩu phần : protein có hàm lƣợng axit amin cân đối và tỉ lệ tiêu hóa cao thì nhu cầu protein thấp hơn so với protein không cân đối axit amin. Cân đối năng lƣợng: khẩu phần thức ăn đủ năng lƣợng sẽ làm giảm nhu cầu protein. Nhu cầu protein của 1 số loài cá đƣợc trình bày trong bảng 1.1 dƣới đây [2] Bảng 1.1: Nhu cầu protein của một số loài cá STT Loài Tỷ lệ protein trong khẩu phần, % 1 Cá hồi Atlantic 40 - 45 2 Cá da trơn 32 - 36 3 Cá trắm cỏ 41 - 43 4 Cá hồi vân (Rainbow trout) 40 - 45 5 Cá bớp 42 - 45 6 Cá chẽm 45 - 55 7 Cá mú 40 - 60 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN SVTH: Phạm Thanh Thảo Nhu cầu protein của cá mú thay đổi trong khoảng từ 40 - 60% là do có sự khác biệt lớn về giống loài, kích cỡ cá và nguồn thức ăn.
Thức ăn viên công nghiệp cho cá mú hiện nay thƣờng có hàm lƣợng protein từ 45% trở lên.2 Nhu cầu về axit amin của cá [2, 5, 6] Axit amin là thành phần của protein. Protein tự nhiên có khoảng trên 20 loại axit amin, đƣợc chia làm 2 loại: axit amin thiết yếu và axit amin không thiết yếu. Nhu cầu axit amin thiết yếu của một số loài cá biển đƣợc trình bày trong bảng 1.2 dƣới đây [6] Bảng 1.2: Nhu cầu acid amin thiết yếu của một số loài cá biển (tính theo %protein) Loài cá Cá hanh Cá chẽm Cá cam Cá măng biển Cá hồi Đại đỏ (Dicentrarchus (Seriola (Chanos Tây Dƣơng (Pagrus labrax) quinqueradita) chanos) (Salmo salar) major) Axit amin Arginine 4,1 3,5 3,4 - 3,88 5,6 4,1 - 5,1 Histidine - 1,4 1,49 - 1,95 2,0 - Isoleucine - 2,2 - 4,0 - Leucine - 4,2 - 5,1 - Lysine 4,8 - 4,1 - 4,3 4,0 3,9 - 4,8 Threonine 2,6 1,8 - 4,9 - Tryptophan 0,5 0,6 - 0,6 - Valine - 2,5 - 3,0 - Methionine 4,4 2,2 2,56 4,8 2,4 Phenylalanine - 4,1 - 5,2 - Axit amin chứa lƣu huỳnh rất quan trọng đối với cá, vì methonine có nhiều trong protein động vật nên nếu khẩu phần có quá ít protein động vật, sự sinh trƣởng của cá sẽ giảm mạnh. Ở 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN SVTH: Phạm Thanh Thảo các loài cá mú thì nhu cầu axit amin chƣa đƣợc xác định rõ, gần đây chỉ có lysine đƣợc xác định nhu cầu là khoảng 2,83% lƣợng thức ăn hay 5,56% mức protein thức ăn.
Thiếu methionine sẽ làm giảm sinh trƣởng, viêm cata thuỷ tinh thể mắt, đục thuỷ tinh thể, tuy nhiên nếu thừa methionine thì cũng gây ức chế sự sinh trƣởng của cá.3 Nhu cầu về lipid của cá [2, 5, 6, 9] Lipid là nhóm chất quan trọng của các màng sinh học, nguồn cung cấp năng lƣợng, nguồn cung cấp vitamin hòa tan trong mỡ: vitamin A, D, E, K. Cá không thể trực tiếp dùng lipid mà phải phân cắt thành acid béo để hấp phụ. Hai acid béo linolenic và linoleic là hai acid béo thiết yếu (EFA: Essential Fatty Acid) do các tiền chất này không có trong cơ thể mà hoàn toàn phải lấy từ thức ăn. Các acid linolenic và acid linoleic đƣợc gọi là HUFA (highly unsaturated fatty acid) và những acid béo trong hai họ trên có chuỗi carbon dài trên 20 nhƣ 20:3-n3; 22:4-n3; 20:2-n6; 22:3-n6 đƣợc gọi là PUFA.
Các acid béo họ n3 (n3-HUFA) có vai trò quan trọng đối với các loài thuỷ sản. Khẩu phần chứa nồng độ tối ƣu n3-HUFA trong 3 tuần sẽ làm cho chất lƣợng sinh sản, bao gồm tỷ lệ đẻ, độ nở và chất lƣợng ấu trùng đƣợc cải thiện rõ rệt. Khẩu phần thừa n3-HUFA có ảnh hƣởng xấu đến khả năng sinh sản của tôm và cá. Tuy nhiên nếu thiếu thì tỉ lệ chết cũng sẽ tăng cao.
Khi còn nhỏ, cá có nhu cầu acid béo thiết yếu cao hơn lúc trƣởng thành nên cần bổ sung thêm mỡ cá hay dầu gan cá trong thức ăn. Tuy nhiên nếu thức ăn quá thừa acid béo có thể dẫn đến ức chế hấp thụ, đồng thời tích lũy các acid béo khác gây bệnh béo phì và ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng protein của cá. Nhu cầu lipid của cá xác định dựa vào nhu cầu năng lƣợng, nhu cầu acid béo cần thiết, phospholipid, cholesterol, đặc điểm sống và dự trữ lipid của loài. Ngoài ra nhu cầu lipid cũng phụ thuộc rất lớn vào hàm lƣợng và chất lƣợng của protein, của nguồn cung cấp năng lƣợng khác và ngay cả chất lƣợng của dầu.
Nhu cầu lipid thay đổi tùy theo từng loài, tuy nhiên mức đề nghị là từ 6 - 12%. Tỉ lệ protein và lipid đề nghị cho cá là 6 - 7:1 Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì tỉ lệ lipid tối ƣu trong khẩu phần ăn từ 9 – 13,5%, tuỳ thuộc vào từng loài. Tỉ lệ giữa dầu cá và dầu nành 1:1 đƣợc sử dụng để cân đối nhu cầu các 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN SVTH: Phạm Thanh Thảo acid béo thiết yếu n3 và n6. Trong các acid béo HUFA, cá mú sử dụng tốt DHA hơn EPA và tỉ lệ DHA/EPA lớn hơn 1 cho tỉ lệ tăng trƣởng tốt và tích luỹ HUFA cao trong sản phẩm.
Mức sử dụng tối đa lipid trong thức ăn trên cá nƣớc ngọt thƣờng thấp hơn cá biển. Nhu cầu lipid của một số loài cá biển đƣợc trình bày trong bảng 1.3 sau đây [6] Bảng 1.3: Nhu cầu lipid của 1 số loài cá biển STT Loài Tỉ lệ lipid trong khẩu phần, % 1 Cá chẽm Châu Âu 12 - 19 2 Cá hanh đỏ 15 3 Cá hồng Mỹ 7 - 11 4 Cá măng biển 7 - 10 5 Cá bớp 5-6 6 Cá mú 12 - 14 Tuy nhiên, lipid rất dễ bị oxy hóa và sinh ra các độc tố ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng, vì thế không nên sử dụng quá nhiều trong thức ăn. Khi cá sử dụng thức ăn có acid béo bị oxy hóa, cá dễ bị các bệnh nhƣ xuất huyết, lƣợng hồng cầu giảm, và có triệu chứng thiếu máu, trƣơng bụng, phồng gan, giảm ăn, mòn vây và teo cơ, và tăng tỉ lệ chết ở cá.4 Nhu cầu carbohydrate của cá [2, 7] Carbohydrate là nguồn cung cấp năng lƣợng rẻ tiền cho cá và các loài thuỷ sản. Ở các loài cá thì carbohydrate tồn tại chủ yếu ở dạng glycogen và chuyển hóa thành lipid đƣợc dự trữ trong cơ thể.
Khẩu phần có carbohydrate tăng thì sự phân giải lipid và protein để cung cấp năng lƣợng giảm khi đó năng lƣợng chủ yếu do carbohydrate cung cấp, nên carbohydrate đƣợc xem là nguồn cung cấp năng lƣợng trƣớc tiên thay cho protein và lipid. Trong công nghệ chế biến thức ăn cho các loài thuỷ sản thì các nhà sản xuất luôn sử dụng các nguồn nguyên liệu chứa carbohydrate ở mức tối đa có thể để giảm giá thành cho sản phẩm. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN SVTH: Phạm Thanh Thảo Carbohydrate gồm rất nhiều thành phần khác nhau, đƣợc chia thành hai loại chính là chất xơ và dẫn xuất không đạm (tinh bột, đƣờng, sắc tố. Nhu cầu của cá mú về chất xơ từ 1,5 - 4,5% và dẫn xuất không đạm từ 14 - 28%.
Tinh bột Tinh bột là nguồn cung cấp năng lƣợng rẻ tiền so với protein và lipid nên các nhà sản xuất thức ăn thƣờng đƣa hàm lƣợng tinh bột tối đa có thể vào thành phần thức ăn cho cá.4 dƣới đây mô tả tỉ lệ phần trăm tinh bột dễ tiêu hoá (đã nấu chín hay qua ép viên) sử dụng trong thức ăn của một số loài cá: Bảng 1.4: Tỉ lệ % tinh bột sử dụng tối đa trong thức ăn một số loài cá Cá nƣớc ngọt % tinh bột Cá biển % tinh bột Cá chép 45 Cá măng biển 35 - 40 Cá da trơn Mỹ 30 - 35 Cá chẽm 20 - 25 Cá hồi 25 - 30 Cá bơn Atlantic 15 - 20 Cá rô phi 35 - 40 Cá chình 25 - 30 (Nguồn: Halver và Hardy, 2002) Để tăng hiệu quả sử dụng tinh bột trong thức ăn thủy sản nên áp dụng các biện pháp nhƣ hồ hoá tinh bột qua nấu chín, ép viên hay ép đùn để tăng tỉ lệ tiêu hoá tinh bột. Xơ thô Chất xơ gần nhƣ không đƣợc tiêu hóa mặc dù một số báo cáo cho rằng hệ vi khuẩn đƣờng ruột của một số loài cá có khả năng thủy phân cellulose trong chất xơ. Chất xơ có tác dụng làm tăng tốc độ thức ăn đi qua đƣờng tiêu hóa nên có tác dụng làm tăng lƣợng thức ăn cá ăn vào.