Ảnh Hưởng Của Cơ Cấu Vốn Sở Hữu Và Thuế Doanh Nghiệp Đến Cấu Trúc Vốn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu vốn sở hữu và thuế thu nhập doanh nghiệp lên cấu trúc vốn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018

58
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Cơ Cấu Vốn Thuế tại VN

Nền kinh tế toàn cầu phát triển, Việt Nam mở rộng thương mại và gia nhập các tổ chức kinh tế. Số lượng, quy mô và loại hình doanh nghiệp ngày càng đa dạng, đặc biệt là mô hình công ty cổ phần. Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vấn đề sử dụng cơ cấu vốn hiệu quả, cân đối lợi ích - chi phí, giảm thiểu chi phí đại diện, cân bằng lợi ích cổ đông. Để tồn tại và nâng cao giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn, chấp nhận rủi ro tài chính để tối ưu hóa lợi ích công ty.

Sự cân bằng giữa quyền sở hữu quản lý và nợ trong việc giảm chi phí đại diện là quan trọng. Sự tách biệt giữa quyền kiểm soát và quyền sở hữu dẫn đến xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông. Nghiên cứu của Võ Thị Quý và Phan Thị Minh Châu (2009) đã tìm thấy sự tồn tại của vấn đề chi phí đại diện trong các doanh nghiệp ở Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế thế giới suy thoái cũng như tình hình kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn như hiện nay, muố n t ồ n t ạ i và phát tri ể n thì doanh nghi ệ p c ầ n phải phát huy tối đa sức m ạ nh n ộ i t ạ i của mình và xây dựng m ộ t cấu trúc vốn hợp l đ ể gi ả m thi ể u chi phí, t ố i đa hóa l ợ i ích c ủ a công ty cũng là cách để doanh nghiệp phát huy sức mạnh đó.

1.1. Lý Do Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Cơ Cấu Vốn tại Việt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là vừa và nhỏ, gặp khó khăn trong huy động vốn và vận hành do thị trường tài chính còn non trẻ. Các doanh nghiệp chưa biết kết hợp và tận dụng triệt để nguồn vốn. Việt Nam tuân theo hệ thống pháp luật dân sự, chưa có điều luật bảo vệ tốt các cổ đông nhỏ. Tình trạng xung đột lợi ích ảnh hưởng đến quyết định xây dựng và sử dụng cơ cấu nguồn vốn, đưa ra các quyết định tài chính nhằm tối đa lợi ích doanh nghiệp. Vì vậy, tác giả mong muốn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của các yếu tố đến cấu trúc vốn ở thị trường vốn mới nổi như Việt Nam.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Cơ Cấu Vốn và Thuế Doanh Nghiệp

Bài nghiên cứu tập trung tìm hiểu và làm rõ các mục tiêu sau. Thứ nhất, tìm hiểu mối quan hệ giữa quyền sở hữu quản lý và nợ, đồng thời làm rõ mối quan hệ đánh đổi của hai yếu tố này trong việc giảm chi phí đại diện. Thứ hai, đo lường tác động của cổ đông kiểm soát (CĐKS) và thuế doanh nghiệp đến mối quan hệ giữa quyền sở hữu quản lý và nợ. Thứ ba, đo lường thêm tác động của các yếu tố đặc điểm công ty đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

1.3. Câu Hỏi Nghiên Cứu Tác Động Thuế và Quyền Sở Hữu

Với các mục tiêu như trên, tác giả đưa ra 2 câu hỏi nghiên cứu. Thứ nhất, mối quan hệ đánh đổi giữa quyền sở hữu quản lý và nợ trong việc giảm chi phí đại diện bị tác động bởi thuế doanh nghiệp và CĐKS như thế nào? Thứ hai, CĐKS có quyền kiểm soát càng cao có làm suy yếu ảnh hưởng của mức thuế suất thuế doanh nghiệp trong mối quan hệ đánh đổi đó hay không?

II. Cơ Sở Lý Thuyết Về Ảnh Hưởng Cơ Cấu Vốn tới VN

Có một số khái niệm quan trọng liên quan đến cơ cấu vốn. Cấu trúc vốn là tỷ trọng của từng loại vốn dài hạn, bao gồm nợ, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường. Cấu trúc vốn tối ưu giúp doanh nghiệp gia tăng hiệu quả hoạt động, gia tăng giá trị doanh nghiệp. Chi phí đại diện là chi phí mà chủ sở hữu (CSH) phải trả khi thuê người quản lý (NQL) điều hành công ty. Chi phí này phát sinh khi có sự tách biệt về lợi ích của NQL và CSH. NQL là người thay cho CSH điều hành công ty theo mục đích CSH đề ra.

2.1. Lý Thuyết Đánh Đổi Trong Quyết Định Cấu Trúc Vốn

Kraus & Litzenberger (1973) nhận định rằng có thể xác định cấu trúc vốn tối ưu nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp dựa trên sự cân nhắc đánh đổi giữa lợi ích (lợi ích từ lá chắn thuế nhờ việc chi trả lãi vay) và chi phí của việc sử dụng nợ (chi phí kiệt quệ tài chính, chi phí trả cho luật sư giải quyết phá sản, chi phí do mất khách hàng và nhà cung cấp). Theo quan điểm của lý thuyết đánh đổi, nhà quản lý có thể tối ưu cấu trúc vốn bằng cách xác định điểm mà tại đó với mỗi lượng nợ tăng thêm vừa đủ để bù đắp cho sự gia tăng của chi phí kiệt quệ tài chính dự tính.

2.2. Lý Thuyết Trật Tự Phân Hạng và Ảnh Hưởng Tới VN

Lý thuyết này chủ yếu quan tâm đến sự ảnh hưởng của thông tin bất cân xứng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp. Vì các nhà đầu tư bên ngoài công ty có ít thông tin về công ty hơn NQL nên họ thường yêu cầu một mức tỷ suất sinh lời cao hơn, điều này làm chi phí sử dụng vốn từ bên ngoài sẽ đắt hơn. Vì vậy, họ sẽ ưu tiên việc sử dụng nguồn vốn nội bộ từ lợi nhuận giữ lại của công ty rồi mới đến nguồn vốn từ thị trường bên ngoài như vay nợ hoặc phát hành cổ phần thường mới.

2.3. Mối Quan Hệ Đánh Đổi Nợ Quyền Sở Hữu Chi Phí Đại Diện

Lý thuyết về người đại diện được đưa ra Jensen & Meckling (1976) là một trong những lý thuyết ra đời sớm nhất . Lý thuyết này xác định cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp khi nhìn nhận thêm sự xuất hiện của chi phí đại diện và hàm ý rằng việc tăng cường quyền sở hữu quản lý sẽ làm giảm chi phí đại diện vì khi đó lợi ích của NQL sẽ được cân bằng với các cổ đông. Bên cạnh đó, họ nhận thấy các khoản nợ sẽ tạo ra các khoản trả lãi định kỳ, từ đó, làm giảm quyền kiểm soát dòng tiền của các nhà quản lý, giảm hành vi vụ lợi cá nhân.

III. Ảnh Hưởng Thuế Doanh Nghiệp Đến Cấu Trúc Vốn tại VN

Sử dụng các khoản vay nợ sẽ đem lại lợi ích từ lá chắn thuế cho các doanh nghiệp. Trong công thức xác định chi phí vốn bình quân gia quyền WACC, lợi ích từ lá chắn thuế được biểu hiện dưới dạng (1 - T), trong đó T chính là thuế suất thuế doanh nghiệp. Ví dụ như một công ty vay 1 triệu USD các khoản nợthuế suất thuế doanh nghiệp là 20%, vốn vay ròng mà doanh nghiệp thực sự phải trả chỉ là 1*(1 - 0.2).

Bên cạnh đó, lợi ích từ lá chắn thuế sẽ tăng lên nếu như giá trị khoản vay tăng lên. Từ lợi ích đơn giản nhất của nợ là lá chắn thuế từ việc thanh toán lãi vay, Givoly, Hanhn, Ofer & Sarig (1992) đã cho rằng khi giảm thuế suất, các doanh nghiệp sẽ ít dùng nợ, đặc biệt các công ty đang chịu mức thuế cao sẽ giảm nợ nhiều nhất khi thuế suất giảm .

3.1. Lợi Ích Từ Lá Chắn Thuế và Quyết Định Vay Nợ

Graham (1996) chỉ ra rằng, các doanh nghiệp có mức thuế suất cao hơn sử dụng nợ nhiều hơn các công ty có mức thuế suất thấp hơn trong cùng một ngành. Lá chắn thuế còn làm gia tăng dòng tiền tự do, nguồn vốn nội bộ của công ty dồi dào hơn và làm gia tăng giá trị doanh nghiệp. Thực tế, nghiên cứu của Graham đã đo lường lợi ích từ việc huy động vốn vay và kết luận rằng lợi ích từ lá chắn thuế làm gia tăng giá trị doanh nghiệp trung bình 7%.

3.2. Rủi Ro và Lựa Chọn Cấu Trúc Vốn Tối Ưu tại VN

Tuy nhiên, lợi ích từ lá chắn thuế không phải lúc nào cũng sẽ khuyến khích các doanh nghiệp vay. Bởi lẽ, không phải tất cả các doanh nghiệp làm ăn đều có lời và họ vẫn phải có nghĩa vụ chi trả các khoản lãi vay dù kết quả kinh doanh là lời hay lỗ. Chính vì thế, lựa chọn giữa vốn vay và vốn CSH để có được một cấu trúc vốn tối ưu là cả một nghệ thuật. Đây cũng là tiền đề để phát triển lý thuyết đánh đổi (Trade-off theory).

IV. Vai Trò Cổ Đông Kiểm Soát tới Cấu Trúc Vốn tại VN

Ở các nước như Việt Nam, các chủ sở hữu thường có quyền điều hành vượt quá quyền sở hữu, điều này giúp họ có thể kiểm soát và có ưu thế trong việc can thiệp vào quyết định cũng như chiếm đoạt tài sản. Hiệu quả kiểm soát của CĐKS đến các quyết định vay nợ của công ty là không rõ ràng. Du & Dai (2005) đã nhận định CĐKS có thể thích nợ vì nếu không dùng nợ mà tăng vốn chủ sở hữu thì quyền lực của CĐKS có thể bị đe dọa bởi cổ đông mà có cổ phần đủ lớn để lấn át họ.

4.1. Ảnh Hưởng của CĐKS tới Quyết Định Vay Nợ

Tuy nhiên, ở một khía cạnh khác, các CĐKS có thể không thích nợ bởi không chỉ phải chịu sự giám sát của chủ nợ mà còn phải có bổn phận trả nợ và lãi vay dù kết quả kinh doanh lời hay lỗ. Các nghiên cứu trước (ví dụ, Claessens, Djankov, Fan & Lang, 2002; Shleifer và Vishny, 1997) cho rằng, vì phần lớn các cổ đông đều muốn tối đa hóa lợi nhuận và có đủ quyền kiểm soát tài sản của công ty, họ có khả năng giám sát, tác động lên NQL nhằm đảm bảo lợi ích cho công ty.

4.2. CĐKS Giảm Thiểu Chi Phí Đại Diện và Lựa Chọn Nợ

Điều này cũng ngụ ý rằng sự giám sát của các CĐKS có thể tạo ra sự cân bằng về lợi ích giữa NQL và CSH , đưa ra sự lựa chọn cấu trúc vốn gần hơn với cơ cấu tối ưu và giảm thiểu các vấn đề tham quyền trong quản lý , giảm thiểu chi phí đại diện từ vấn đề này, do đó chi phí của việc sử dụng quyền sở hữu rẻ hơn, Do đó, công ty có thể sẽ sử dụng ít nợ hơn trong việc lựa chọn cơ cấu tối ưu để giảm CPĐD.

V. Kết Luận Tương Lai Nghiên Cứu Cơ Cấu Vốn Tại VN

Bài nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của cơ cấu vốn sở hữuthuế doanh nghiệp đến cấu trúc vốn tại Việt Nam. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của cổ đông kiểm soát và lợi ích từ lá chắn thuế. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc đưa ra quyết định tài chính tối ưu. Nghiên cứu cũng mở ra hướng nghiên cứu mới về quản trị doanh nghiệptối ưu hóa cấu trúc vốn trong bối cảnh kinh tế Việt Nam.

5.1. Hàm Ý Chính Sách về Cấu Trúc Vốn và Thuế tại VN

Nghiên cứu cung cấp hàm ý chính sách cho các nhà hoạch định chính sách trong việc điều chỉnh chính sách thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn và quản lý cấu trúc vốn hiệu quả. Cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tiếp cận nguồn vốn và nâng cao năng lực quản trị tài chính.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Mở Rộng về Cấu Trúc Vốn Doanh Nghiệp

Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu bằng cách xem xét thêm các yếu tố khác như ngành nghề kinh doanh, đòn bẩy tài chính, chính sách cổ tức và ảnh hưởng của thị trường vốn đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Cần có thêm các nghiên cứu so sánh giữa các quốc gia để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các yếu tố thể chế đến cấu trúc vốn.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Lê Thảo Vân Đề tài: ẢNH HƢỞNG CỦA CƠ CẤU VỐN SỞ HỮU VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP LÊN CẤU TRÚC VỐN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Lê Thảo Vân Đề tài: ẢNH HƢỞNG CỦA CƠ CẤU VỐN SỞ HỮU VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP LÊN CẤU TRÚC VỐN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.

BÙI THỊ MAI HOÀI TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lời cam đoan Tác giả xin cam đoan đây là bài nghiên cứu do tác giả thực hiện độc lập với các số liệu được thu thập và tính toán từ các nguồn rõ ràng cụ thể. Các số liệu trình bày trong luận văn một cách trung thực và chưa từng công bố và nộp ở bất kỳ nơi nào khác. Bài luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn bởi PGS.TS Bùi Thị Mai Hoài.

HCM, ngày 12 tháng 09 năm 2018 Người thực hiện đề tài Lê Thảo Vân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU Chƣơng 1: Tổng quan đề tài .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu: .3 Câu hỏi nghiên cứu: .4 Lựa chọn mẫu và phương pháp nghiên cứu.5 Cấu trúc bài nghiên cứu:. 3 Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết nghiên cứu.1Một số khái niệm liên quan: .1 Lý thuyết đánh đổi .2 Lý thuyết trật tự phân hạng .3 Mối quan hệ đánh đổi của nợ và Quyền sở hữu quản lý trong việc giảm chi phí đại diện .4 Mối quan hệ giữa quyền sở hữu quản lý và nợ .5 Chính sách thuế ảnh hưởng đến cấu trúc vốn .6 Cơ cấu vốn tối ưu. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây. 15 Chƣơng 3: Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu .1 Mô hình và phương pháp nghiên cứu: .2 Các biến sử dụng trong mô hình .1 Biến phụ thuộc: .2 Biến kiểm soát:.

23 Chƣơng 4: Kết quả thực nghiệm .1 Thống kê mô tả: .2 Kết quả hồi quy 2SLS:. 28 Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý chính sách. 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO .von TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.von DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Tóm lược các nghiên cứu trước đây về cấu trúc vốn ở Việt Nam Bảng 2: Danh sách biến Bảng 3: Thống kê mô tả Bảng 4: Ma trận hệ số tương quan Bảng 5: Kết quả hồi quy ước lượng 2SLS Bảng 6: Kết quả hồi quy với biến DR2 Bảng 7: Kết quả hồi quy với biến DR3 (LUAN.von TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.von DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2SLS Two-Stage least squares – Hồi quy hai giai đoạn CĐKS Cổ đông kiểm soát CPĐD Chi phí đại diện CSH Chủ sở hữu CTV Cấu trúc vốn HĐQT Hội đồng quản trị NQL Nhà quản lý Ordinary least squares – Phương pháp ước lượng bình OLS phương nhỏ nhất QSH Quyền sở hữu TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTCK Thị trường chứng khoán (LUAN.von TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.von 1 Chƣơng 1: Tổng quan đề tài 1.1 Lý do chọn đề tài Cùng với đà phát triển của nền kinh tế toàn cầu, việc mở rộng thương mại và gia nhập vào các tổ chức kinh tế trong khu vực cũng như thế giới đã mở ra nhiều cơ hội phát triển cho Việt Nam. Số lượng, quy mô và thể loại doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú, đặc biệt là mô hình công ty cổ phần.

Tuy vậy, những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải là vô cùng nhiều, đặc biệt là vấn đề sử dụng CTV sao cho hiệu quả, đảm bảo cân đối giữa lợi ích – chi phí, giảm thiểu chi phí đại diện, cân bằng lợi ích cho các cổ đông. Để vừa có thể sống còn trong nền kinh tế ngày càng biến động, vừa nâng cao giá trị công ty, thu được lợi nhuận cao, vừa tuân thủ quy định của pháp luật Nhà nước và các thông lệ quốc tế, các doanh nghiệp phải đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn, chấp nhận rủi ro để có thể tối ưu hóa lợi ích của công ty. Sự cân bằng giữa quyền sở hữu quản lý và nợ trong việc làm giảm CPĐD là vô cùng quan trọng bởi vì sự tách biệt giữa quyền kiểm soát và quyền sở hữu đã dẫn đến việc các doanh nghiệp phải đối mặt với sự xung đột lợi ích giữa các nhà quản lý và cổ đông. Nghiên cứu của Võ Thị Quý và Phan Thị Minh Châu (2009) đã tìm thấy sự tồn tại của vấn đề CPĐD trong các doanh nghiệp ở Việt Nam.

Trong ối cảnh kinh tế thế giới suy thoái cũng như tình hình kinh tế trong nước c n nhiều khó khăn như hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phải phát huy tối đa sức mạnh nội tại của mình và xây dựng một cấu trúc vốn hợp l để giảm thiểu chi phí, tối đa hóa lợi ích của công ty cũng là cách để doanh nghiệp phát huy sức mạnh đó. Nhưng các doanh nghiệp ở nước ta chủ yếu là loại hình vừa và nhỏ, gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn và vận hành do thị trường tài chính còn non trẻ, chưa thực sự phát triển và các doanh nghiệp chưa iết kết hợp và tận dụng triệt để nguồn vốn cho phù hợp với nhu cầu và khả năng của mình. Bên cạnh đó, Việt Nam tuân theo hệ thống pháp luật (LUAN.von TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.von 2 dân sự (civil law), một hệ thống mà chưa có những điều luật ảo vệ tốt các cổ đông nhỏ với các đặc điểm doanh nghiệp nổi ật như: công ty gia đình, các doanh nghiệp Nhà Nước, cổ đông lớn chi phối công ty, cổ đông là tổ chức, Giám đốc kiêm chủ tịch HĐQT,…Chưa kể đến vấn đề xung đột lợi ích ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định xây dựng và sử dụng cơ cấu nguồn vốn và đưa ra các quyết định tài chính nhằm tối đa lợi ích của doanh nghiệp. Hiện nay, hệ thống thuế của Việt Nam đang thay đổi cải cách theo lộ trình: giảm thuế suất, mở rộng, khuyến khích đầu tư phát triển và có nhiều chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư và tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay nợ, gia tăng sự lưu chuyển vốn.

Vì vậy, từ cái nhìn tổng quát cũng có thể thấy sự ảnh hưởng ít nhiều của thuế đối với cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Với những tình hình trên, tác giả kỳ vọng sẽ cung cấp được bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của các yếu tố đến cấu trúc vốn ở thị trường vốn mới nổi, bề dày hoạt động chưa lâu và có các đặc điểm pháp luật như Việt Nam, đặc biệt là mối quan hệ đánh đổi giữa nợ và quyền sở hữu quản lý trong cấu trúc vốn tối ưu. Đồng thời làm rõ được tầm ảnh hưởng của CĐKS cùng với mức thuế TNDN thông qua việc sử dụng các cấu trúc vốn để làm giảm chi phí đại diện – một vấn đề mà hầu hết mọi doanh nghiệp đều rất quan tâm và trăn trở, đồng thời vấn đề bảo vệ công bằng về lợi ích cho các cổ đông cũng như các chủ nợ là vô cùng cần thiết trong môi trường kinh tế ngày càng đổi mới và hòa mình với nền kinh tế quốc tế.2 Mục tiêu nghiên cứu: Bài nghiên cứu của tác giả tập trung tìm hiểu và làm rõ các mục tiêu sau:  Tìm hiểu mối quan hệ giữa QSH quản lý và nợ, đồng thời làm rõ mối quan hệ đánh đổi của hai yếu tố này trong việc làm giảm CPĐD.  Đo lường tác động của CĐKS và thuế TNDN đến mối quan hệ giữa QSH quản lý và nợ.

 Bên cạnh đó cũng đo lường thêm tác động của các yếu tố đặc điểm công ty đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.von TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Câu hỏi nghiên cứu: Với các mục tiêu như trên, tác giả đưa ra 2 câu hỏi nghiên cứu như sau:  Mối quan hệ đánh đổi giữa QSH quản lý và nợ trong việc giảm chi phí đại diện bị tác động bởi thuế TNDN và CĐKS như thế nào?  CĐKS có quyền kiểm soát càng cao có làm suy yếu ảnh hưởng của mức thuế suất TNDN trong mối quan hệ đánh đổi đó hay không? 1.4 Lựa chọn mẫu và phương pháp nghiên cứu Mẫu nghiên cứu mà tác giả hướng đến trong bài nghiên cứu này là các công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE ngoại trừ các công ty tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm (Fenn và Liang (2001), Jain và Lai (2004) thì các công ty có đặc thù cấu trúc vốn, chế độ và hoạt động kinh doanh khác biệt. Bên cạnh đó, các công ty này c n phải tuân thủ theo các điều luật của các tổ chức tín dụng và các quy phạm pháp luật khác). Bài nghiên cứu thực hiện ước lượng hồi quy dữ liệu bảng bằng phương pháp ình phương nhỏ nhất hai giai đoạn (2SLS) để xem xét và khắc phục yếu tố nội sinh. Bên cạnh đó, các phương pháp kinh tế lượng nhằm khắc phục các hiện tượng tự tương quan, phương sai thay đổi… cũng được sử dụng để có kết quả tin cậy.5 Cấu trúc bài nghiên cứu: Bài nghiên cứu có cấu trúc như sau: Chƣơng 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu bằng việc trình bày các vấn đề, lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng nghiên cứu và nguồn dữ liệu thu thập để thực hiện phân tích hồi quy.

Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết trình bày các khung lý thuyết chính về CTV và chi phí đại diện. Việc tóm lược các nghiên cứu trước thực hiện ở cả Việt Nam và (LUAN.von TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.von 4 nước ngoài là một tiền đề và cơ sở để tác giả lựa chọn các biến và phương pháp nghiên cứu của bài. Chƣơng 3: Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu trình ày hướng tiếp cận và xây dựng MH từ các MH lý thuyết có sẵn, cách tính các biến và phương pháp ước lượng MH Chƣơng 4: Kết quả thực nghiệm đưa ra những kết quả hồi quy thu được và phân tích. Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị (LUAN.von TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.von 5 Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết nghiên cứu 2.1Một số khái niệm liên quan:  Cấu trúc vốn là tỷ trọng của từng loại vốn dài hạn bao gồm nợ, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh Hưởng Của Cơ Cấu Vốn Sở Hữu Và Thuế Doanh Nghiệp Đến Cấu Trúc Vốn Tại Việt Nam" khám phá mối quan hệ giữa cơ cấu vốn sở hữu và chính sách thuế doanh nghiệp, đồng thời phân tích cách mà những yếu tố này tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức mà các doanh nghiệp có thể tối ưu hóa cấu trúc vốn của mình thông qua việc hiểu rõ các quy định thuế và cơ cấu sở hữu.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc nắm bắt các chiến lược tài chính hiệu quả và cách thức quản lý thuế hợp lý để nâng cao hiệu suất kinh doanh. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Ninh, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý thuế trong khu vực ngoài quốc doanh, hoặc Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Đồng Nai, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến việc tuân thủ thuế. Cuối cùng, tài liệu Quản lý thuế nhằm thúc đẩy tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp quản lý thuế hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực thuế và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.