Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài

Công nghiệp hóa và hiện đại hóa là chủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Giai đoạn 2011–2020, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 6,17%/năm; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ chiếm 72,7% GDP vào năm 2020 (đến năm 2022 chiếm 38,24% GDP). Tính đến năm 2021, cả nước có 563 khu công nghiệp (KCN) được quy hoạch, thu hút 3,83 triệu lao động (chiếm 6,9% lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên).

Trong sự phân bổ đó, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ tập trung hơn một nửa số lượng KCN của cả nước:

  • Vùng Đồng bằng sông Hồng: Năm 2020 có 90 KCN (chiếm 29,34% cả nước), tổng diện tích 26.000,86 ha (chiếm 22,81% diện tích đất KCN cả nước), tỷ lệ lấp đầy đạt 56,99%; tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ chiếm 74,1%.
  • Vùng Đông Nam Bộ: Năm 2020 có 117 KCN (chiếm 31,71% cả nước), tổng diện tích 44.518,87 ha (chiếm 39,05% diện tích đất KCN cả nước), tỷ lệ lấp đầy đạt 63,82%; tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ chiếm 85,7%.

Mặc dù hạ tầng được đầu tư và chính sách hỗ trợ ngày càng phát triển, người lao động tại các KCN vẫn đối mặt với nhiều bất cập: tiền lương, thưởng, phụ cấp chưa hợp lý; thời gian làm việc chưa phù hợp; chế độ bảo hộ lao động và bảo hiểm chưa đảm bảo; điều kiện môi trường sống, nhà ở, dịch vụ công cộng và đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu.

Khoảng trống nghiên cứu

Các nghiên cứu về an ninh công việc (ANCV) và an ninh việc làm (ANVL) tại Việt Nam trước đây chủ yếu tiếp cận trên phạm vi toàn quốc hoặc tại một KCN đơn lẻ, thiếu các công trình so sánh chuyên sâu giữa hai vùng kinh tế trọng điểm tập trung KCN lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Đồng thời, phần lớn nghiên cứu quốc tế tiếp cận dưới góc độ tâm lý học hoặc kinh tế học, trong khi góc nhìn từ xã hội học còn rất hạn chế. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Làm rõ thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng tới an ninh công việc của người lao động tại các KCN vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ; chỉ ra sự khác biệt giữa hai vùng và đề xuất giải pháp nâng cao an ninh công việc cho người lao động.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ các vấn đề lý luận và hệ khái niệm về an ninh công việc dưới góc nhìn xã hội học.
    2. Khảo sát và phân tích thực trạng an ninh công việc của người lao động tại các KCN thuộc hai vùng nghiên cứu.
    3. So sánh, chỉ ra sự khác biệt về an ninh công việc giữa vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
    4. Xác định và phân tích mức độ tác động của các yếu tố đến an ninh công việc của người lao động.
    5. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị chính sách phù hợp với đặc thù từng vùng.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng an ninh công việc của người lao động ở các KCN tại Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là gì?
  2. Liệu có sự khác biệt về an ninh công việc của người lao động tại các KCN giữa hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ?
  3. Các yếu tố ảnh hưởng tới an ninh công việc của người lao động ở các KCN tại Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là gì?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết H1: An ninh công việc của người lao động ở các KCN tại Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là cao. An ninh công việc của người lao động tại vùng Đông Nam Bộ cao hơn so với vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Các giả thuyết về yếu tố ảnh hưởng (H3.1 – H3.15):
Mã giả thuyết Nội dung giả thuyết
H3.1 Chính sách đào tạo nghề của chính quyền địa phương có tác động cùng chiều đến an ninh công việc.
H3.2 Sự giúp đỡ của công đoàn công ty có tác động dương cùng chiều đến an ninh công việc.
H3.3 Sự bảo vệ của công đoàn công ty có tác động cùng chiều đến an ninh công việc.
H3.4 Chính sách của công ty về hợp đồng lao động có tác động cùng chiều đến an ninh công việc.
H3.5 Chính sách của công ty về sa thải, ép nghỉ việc có tác động cùng chiều đến an ninh công việc.
H3.6 Sự hỗ trợ từ họ hàng có tác động cùng chiều đến an ninh công việc.
H3.7 Nỗ lực cá nhân có tác động cùng chiều đến an ninh công việc.
H3.8 Có sự khác biệt theo giới tính: Lao động nam có an ninh công việc cao hơn lao động nữ.
H3.9 Có sự khác biệt theo tuổi: An ninh công việc tỷ lệ thuận với độ tuổi người lao động.
H3.10 Có sự khác biệt theo học vấn: An ninh công việc tỷ lệ thuận với trình độ học vấn người lao động.
H3.11 Có sự khác biệt theo hôn nhân: Lao động đang sống cùng vợ/chồng có an ninh công việc cao hơn lao động độc thân/sống một mình.
H3.12 Có sự khác biệt theo thời gian làm việc: An ninh công việc tỷ lệ thuận với thời gian làm việc của người lao động.
H3.13 Có sự khác biệt theo loại hình hợp đồng: Lao động có hợp đồng dài hơn thường có an ninh công việc cao hơn lao động có hợp đồng ngắn hạn.
H3.14 Có sự khác biệt theo vị trí công việc: Lao động có vị trí công việc cao sẽ có an ninh công việc cao hơn.
H3.15 Có sự khác biệt theo tính chất công việc: Lao động gián tiếp có an ninh công việc cao hơn so với lao động trực tiếp.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: An ninh công việc của người lao động tại các khu công nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Người lao động (bao gồm lao động di cư) làm việc tại các KCN trong độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 04 KCN thuộc 02 vùng kinh tế:
    • Đồng bằng sông Hồng: KCN Bình Xuyên 2 (tỉnh Vĩnh Phúc) và KCN Đồng Văn 2 (tỉnh Hà Nam).
    • Đông Nam Bộ: KCN Amata và KCN Biên Hòa 2 (tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực địa được thu thập trong giai đoạn 2018–2019.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận an ninh công việc qua 4 chiều cạnh cấu thành: (1) Khả năng duy trì công việc, (2) Thu nhập thỏa đáng, (3) Môi trường làm việc phù hợp, (4) Phúc lợi xã hội đảm bảo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Tiếp cận an ninh công việc chủ quan và khách quan:
    • Hướng chủ quan: Nhấn mạnh yếu tố tâm lý, cảm xúc, nhận thức và sự lo lắng của người lao động đối với sự tồn tại của công việc hiện tại. Các nghiên cứu tiêu biểu bao gồm: Jandaghi (2011), Rosenblatt (1984), Davy và cộng sự (1998), Meltz (1989), Poza (2004), Weerdt và cộng sự, Alexander Kwabiah và cộng sự (2016), Abolade Dupe Adesubomi (2018), Eitan Hourie và cộng sự (2017).
    • Hướng khách quan: Gắn an ninh công việc với khả năng nắm giữ việc làm, sự bảo đảm từ tổ chức, điều kiện hợp đồng và các yếu tố kinh tế – thể chế. Tiêu biểu gồm: Gayle Allard (2005), Heydy Jimenez và Toni Didona (2017), Aliyu Taofeek Kolawole (2013), Lent (2012), Zikic (2006).
  2. Mối quan hệ giữa an ninh công việc, hiệu quả tổ chức và thái độ người lao động:
    • Nghiên cứu của Bengt Furaker & Berglund (2014), Babatunde Ogunbanjo (2021), Akpan (2013), Hyunkang Hur (2019), Lara Christina (2015) chỉ ra rằng mất an ninh công việc làm suy giảm năng suất, giảm sự hài lòng, giảm mức độ cam kết tổ chức và gia tăng tỷ lệ chuyển việc.
  3. Các yếu tố tác động đến an ninh công việc:
    • Cấp độ vĩ mô: Khủng hoảng kinh tế, chuyển đổi công nghệ, toàn cầu hóa, biến động thị trường lao động.
    • Cấp độ trung mô (doanh nghiệp): Môi trường làm việc, chính sách sa thải, hợp đồng lao động, tiền lương, tổ chức công đoàn.
    • Cấp độ vi mô (cá nhân): Tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, loại hợp đồng lao động, vị trí công tác, mạng lưới quan hệ xã hội.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nghiên cứu về an ninh công việc, an ninh việc làm và an ninh linh hoạt:
    • Nguyễn Thị Thanh Hương (2020a, 2020b): Nghiên cứu an ninh công việc của công nhân KCN vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Bắc Ninh) và đề tài cấp nhà nước về an ninh việc làm đối với người lao động KCN trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Đề tài KX01.39/16-20).
    • Hoàng Hương Giang và cộng sự (2020): Đánh giá an ninh việc làm của lao động nữ tại KCN Khai Quang, tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Nguyễn Thị Lan Hương (2009): Đánh giá thực trạng an ninh linh hoạt cấp doanh nghiệp ở Việt Nam.
    • Doãn Mậu Diệp (2007, 2008): Nghiên cứu thị trường lao động linh hoạt và an ninh việc làm.
    • Nguyễn Hữu Dũng (2014): An ninh việc làm trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
    • Nguyễn Thường Lạng (2008): Nghiên cứu an ninh trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
    • GIZ và ILSSA (2011, 2013): Hệ thống hóa thuật ngữ và phân tích hệ thống an sinh xã hội Việt Nam.

Vị trí và điểm mới của luận án so với Đề tài KX01.39/16-20

Luận án kế thừa và khai thác một phần dữ liệu khảo sát từ Đề tài cấp nhà nước KX01.39/16-20 nhưng có sự độc lập hoàn toàn về đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian và khung lý thuyết:

Tiêu chí Đề tài cấp Nhà nước KX01.39/16-20 Luận án Tiến sĩ của tác giả
Khái niệm trọng tâm An ninh việc làm (Employment Security): Khả năng duy trì nghề nghiệp trong hiện tại và tương lai, gắn với thị trường lao động rộng lớn. An ninh công việc (Job Security): Khả năng duy trì công việc hiện tại, gắn trực tiếp với quan hệ lao động tại nơi làm việc.
Khung lý thuyết Lý thuyết Cấu trúc – Chức năng, Xã hội học lao động, Lựa chọn hợp lý, Kinh tế học lao động. Lý thuyết Quan hệ lao động (Dunlop, Kochan) và Lý thuyết Vốn xã hội.
Phạm vi mẫu Khảo sát trên 10 KCN thuộc 06 vùng kinh tế – xã hội trên toàn quốc. Thu hẹp tập trung vào 04 KCN thuộc 02 vùng kinh tế trọng điểm: Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Chiều cạnh đo lường Đánh giá chủ quan về niềm tin, sự lo lắng mất việc làm nói chung. Đo lường toàn diện qua 4 chiều cạnh: duy trì việc làm, thu nhập thỏa đáng, môi trường làm việc và phúc lợi xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các khái niệm cơ bản

  • An ninh (Security): Trạng thái được bảo vệ để tránh rơi vào nguy hiểm, mang lại sự an toàn và ổn định cho cá nhân trong các hoạt động đời sống và công việc.
  • An ninh công việc (Job Security): Khả năng duy trì công việc hiện tại với mức thu nhập thỏa đáng, môi trường làm việc phù hợp và phúc lợi xã hội đảm bảo.
  • Mất an ninh công việc (Job Insecurity): Nhận thức hoặc cảm giác bất lực của người lao động trước các mối đe dọa làm gián đoạn hoặc chấm dứt công việc hiện tại.
  • An ninh việc làm (Employment Security): Sự bảo vệ người lao động chống lại sa thải tùy tiện, bảo đảm khả năng tiếp tục làm việc và phát triển nghề nghiệp liên tục trên thị trường lao động.
  • Việc làm bền vững/thỏa đáng (Decent Work): Khung khái niệm của ILO gồm 10 thành tố (thu nhập đầy đủ, thời gian làm việc phù hợp, an toàn lao động, đối thoại xã hội, an sinh xã hội...).
  • Phúc lợi xã hội của doanh nghiệp: Chính sách hỗ trợ của người sử dụng lao động về bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, nhà ở, đào tạo nghề và đời sống tinh thần cho người lao động.
  • Môi trường làm việc: Gồm môi trường vật lý (nhà xưởng, trang thiết bị, bảo hộ, vệ sinh an toàn lao động, tiếng ồn) và môi trường xã hội (quan hệ đồng nghiệp theo chiều ngang, quan hệ quản lý – nhân viên theo chiều dọc).
  • Người lao động tại KCN: Người làm việc cho người sử dụng lao động tại KCN theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động (căn cứ theo Bộ luật Lao động 2019 và Luật Đầu tư 2020).

Khung lý thuyết tiếp cận

  1. Lý thuyết Quan hệ lao động: Dựa trên mô hình hệ thống quan hệ lao động của John Dunlop và mô hình quan hệ lao động của Thomas Kochan cùng các đồng nghiệp. An ninh công việc được nhìn nhận là kết quả tương tác ba bên giữa Người sử dụng lao động (doanh nghiệp KCN), Người lao động và Nhà nước (chính sách pháp luật), với vai trò đại diện và bảo vệ của tổ chức Công đoàn.
  2. Lý thuyết Nguồn vốn xã hội: Đánh giá mức độ an ninh công việc dựa trên mạng lưới xã hội của người lao động. Vốn xã hội (sự hỗ trợ từ gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp) đóng vai trò là nguồn lực tương trợ, củng cố sự ổn định và hỗ trợ người lao động vượt qua các rủi ro trong công việc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (hỗn hợp) giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Phân tích tài liệu thứ cấp: Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, số liệu thống kê kinh tế – xã hội của các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nam, Đồng Nai.
    • Phỏng vấn sâu (PVS): Thực hiện với các nhóm đối tượng: cán bộ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Quản lý các KCN, cán bộ quản lý doanh nghiệp và công nhân lao động tại 4 KCN.
    • Thảo luận nhóm (TLN): Tiến hành các cuộc thảo luận nhóm với các nhóm công nhân trực tiếp sản xuất tại các KCN nghiên cứu.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý") đối với các phát biểu về cảm nhận an ninh công việc và các yếu tố ảnh hưởng.
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình), Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, Phân tích hệ số tương quan Pearson, Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến bằng phương pháp Enter.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến an ninh công việc theo các trục nội dung:

  • Khái niệm và cách tiếp cận an ninh công việc: Phân định rõ ràng giữa hai trường phái chủ quan (nhấn mạnh tâm lý, nhận thức, nỗi sợ mất việc) và khách quan (nhấn mạnh khả năng giữ việc, hợp đồng, thể chế bảo vệ).
  • Mối quan hệ giữa an ninh công việc với tăng trưởng kinh tế, sự ổn định tổ chức và hành vi của người lao động: An ninh công việc đóng vai trò là yếu tố thúc đẩy năng suất lao động, gia tăng sự gắn kết và cam kết lâu dài của nhân viên đối với doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng ở 3 cấp độ: vĩ mô (chính sách, thị trường), trung mô (văn hóa doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ, vai trò công đoàn), vi mô (nhân khẩu học, vốn xã hội của cá nhân).
  • Chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam về an ninh công việc trong các KCN dưới lăng kính xã hội học và định hình hướng đi của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu về an ninh công việc của người lao động tại các khu công nghiệp

Chương 2 thiết lập khung phân tích lý thuyết, bối cảnh thực tiễn và thiết kế phương pháp:

  • Xây dựng khung phân tích: Định hình an ninh công việc qua 4 thành tố cốt lõi: Khả năng duy trì công việc, Thu nhập thỏa đáng, Môi trường làm việc phù hợp và Phúc lợi xã hội đảm bảo.
  • Cơ sở thực tiễn và pháp lý: Rà soát hệ thống chính sách, pháp luật lao động Việt Nam (Bộ luật Lao động 2012 và 2019, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Công đoàn, quy định về mức lương tối thiểu vùng, tỷ lệ trích đóng bảo hiểm xã hội).
  • Bối cảnh địa bàn nghiên cứu: Phân tích đặc điểm dân số, lao động, việc làm và thực trạng phát triển KCN tại vùng Đồng bằng sông Hồng (tập trung vào Vĩnh Phúc, Hà Nam) và vùng Đông Nam Bộ (tập trung vào Đồng Nai).
  • Quy trình phương pháp luận: Trình bày chi tiết cách thức chọn mẫu khảo sát, xây dựng hệ thống thang đo bảng hỏi, cách phân nhóm biến số độc lập (nhân khẩu, đặc điểm việc làm, vốn xã hội, chính sách công ty) và biến phụ thuộc, cùng các kỹ thuật thống kê (EFA, tương quan, hồi quy).

Chương 3: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới an ninh công việc của người lao động tại các khu công nghiệp

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính thực chứng:

  • Đặc điểm 4 KCN khảo sát: KCN Bình Xuyên 2 (Vĩnh Phúc), KCN Đồng Văn 2 (Hà Nam), KCN Amata và KCN Biên Hòa 2 (Đồng Nai).
  • Thực trạng an ninh công việc theo 4 chiều cạnh:
    1. Khả năng duy trì công việc: Đánh giá điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm người lao động nhận định về sự ổn định công việc hiện tại.
    2. Thu nhập thỏa đáng: Mức độ đáp ứng của tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp đối với chi phí sinh hoạt cơ bản.
    3. Môi trường làm việc: Đánh giá điều kiện môi trường vật lý (an toàn, bảo hộ, máy móc, nhà xưởng) và môi trường xã hội (mối quan hệ với đồng nghiệp và quan hệ với quản lý cấp trên).
    4. Phúc lợi xã hội của doanh nghiệp: Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chính sách chăm lo đời sống, hỗ trợ nhà ở và các chương trình đào tạo nghề.
  • So sánh sự khác biệt giữa hai vùng: Phân tích sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ về mức độ an ninh công việc tổng thể và từng thành tố cấu thành.
  • Kết quả kiểm định mô hình và các yếu tố ảnh hưởng:
    • Kết quả phân tích EFA xác định cấu trúc các nhân tố đại diện cho biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ giữa các biến nhân khẩu, chính sách công ty, hỗ trợ công đoàn, hỗ trợ gia đình/họ hàng với an ninh công việc.
    • Kết quả mô hình hồi quy (phương pháp Enter) chỉ ra mức độ và chiều hướng tác động của từng biến số (loại hình hợp đồng, trình độ học vấn, vai trò bảo vệ của công đoàn, chính sách đào tạo nghề của địa phương và nỗ lực cá nhân) đến an ninh công việc của người lao động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Bổ sung và chuẩn hóa hệ thống khái niệm về an ninh công việc trong chuyên ngành Xã hội học tại Việt Nam, phân định rõ ràng nội hàm giữa "an ninh công việc" (gắn với công việc cụ thể và quan hệ lao động tại doanh nghiệp) với "an ninh việc làm" (gắn với thị trường lao động và nghề nghiệp).
  2. Xây dựng thành công khung phân tích và bộ chỉ báo đo lường an ninh công việc đa chiều gồm 4 thành tố: (1) Khả năng duy trì công việc, (2) Thu nhập thỏa đáng, (3) Môi trường làm việc phù hợp, (4) Phúc lợi xã hội đảm bảo.
  3. Vận dụng kết hợp Lý thuyết Quan hệ lao động và Lý thuyết Nguồn vốn xã hội để luận giải cơ chế hình thành và duy trì an ninh công việc của người lao động tại các KCN.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện và có tính so sánh về thực trạng an ninh công việc của người lao động tại 4 KCN đại diện cho 2 vùng kinh tế trọng điểm là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
  2. Làm rõ mức độ tác động của các yếu tố thuộc về chính sách doanh nghiệp (hợp đồng, sa thải, đãi ngộ), thiết chế hỗ trợ (công đoàn, chính quyền địa phương), mạng lưới xã hội (gia đình, họ hàng) và đặc điểm cá nhân người lao động (giới tính, học vấn, thời gian làm việc) tới an ninh công việc.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao an ninh công việc cho người lao động tại KCN:
    • Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương: Hoàn thiện thể chế pháp luật lao động; đẩy mạnh các chính sách đào tạo nghề thích ứng; quy hoạch phát triển hạ tầng xã hội xung quanh KCN (nhà ở công nhân, trường học, trạm y tế, thiết chế văn hóa).
    • Đối với tổ chức Công đoàn: Nâng cao năng lực thương lượng tập thể, thực hiện tốt vai trò đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, tăng cường các hoạt động trợ giúp đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
    • Đối với doanh nghiệp tại KCN: Cải thiện chính sách tiền lương và phúc lợi; xây dựng môi trường làm việc an toàn, bình đẳng; ký kết hợp đồng lao động rõ ràng, minh bạch; chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề tại chỗ cho công nhân.
    • Đối với bản thân người lao động: Chủ động nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và ý thức kỷ luật lao động; xây dựng và duy trì mạng lưới quan hệ xã hội lành mạnh tại nơi làm việc và cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về thời gian thu thập dữ liệu: Bộ dữ liệu khảo sát được thực hiện trong giai đoạn 2018–2019 (trước khi đại dịch Covid-19 bùng phát). Do đó, kết quả nghiên cứu chưa phản ánh được những biến động lớn trên thị trường lao động và tình trạng việc làm tại các KCN trong và sau đại dịch (như hiện tượng đứt gãy chuỗi cung ứng, làn sóng chuyển dịch lao động, ngừng việc hoặc mất việc làm do dịch bệnh).
  • Hạn chế về thiết kế thang đo: Thang đo bảng hỏi sử dụng thang Likert với 100% các biến phát biểu theo chiều tác động tích cực, có thể làm giảm tính đa dạng trong phân bố dữ liệu và tiềm ẩn độ lệch nhận thức chủ quan của người trả lời.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng khảo sát bổ sung giai đoạn hậu Covid-19 để đánh giá sự phục hồi an ninh công việc; đồng thời kết hợp cân bằng giữa các câu hỏi đo lường thuận và nghịch chiều nhằm nâng cao độ tin cậy của mô hình đo lường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để sửa đổi, bổ sung các chính sách về lao động – việc làm, an sinh xã hội, tiền lương tối thiểu và quy hoạch phát triển hệ thống KCN bền vững.
  • Đối với tổ chức Công đoàn và cơ quan quản lý KCN: Cung cấp thông tin thực tế về nhu cầu, nguyện vọng và những rủi ro việc làm của công nhân để xây dựng chương trình hỗ trợ, thúc đẩy đối thoại xã hội và thương lượng thỏa ước lao động tập thể hiệu quả.
  • Đối với các doanh nghiệp và người sử dụng lao động: Gợi mở các giải pháp quản trị nhân lực, cải thiện môi trường làm việc và chính sách phúc lợi nhằm giảm tỷ lệ thôi việc, tăng cường sự gắn kết và năng suất lao động của công nhân.
  • Đối với giới học thuật và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt phương pháp luận, khung lý thuyết và bộ chỉ báo đo lường an ninh công việc trong lĩnh vực Xã hội học lao động và Quan hệ lao động tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa an ninh công việc gồm những chiều cạnh nào?

Luận án định nghĩa an ninh công việc của người lao động tại các KCN thông qua 4 chiều cạnh chính: (1) Khả năng duy trì công việc hiện tại, (2) Thu nhập thỏa đáng, (3) Môi trường làm việc phù hợp (bao gồm môi trường vật lý và môi trường xã hội), và (4) Phúc lợi xã hội đảm bảo từ phía doanh nghiệp.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa "an ninh công việc" và "an ninh việc làm" theo luận án là gì?

"An ninh công việc" (Job Security) mang tính vi mô, đề cập đến khả năng người lao động duy trì công việc hiện tại với người sử dụng lao động hiện tại và gắn trực tiếp với quan hệ lao động tại doanh nghiệp. Trong khi đó, "an ninh việc làm" (Employment Security) mang tính vĩ mô hơn, đề cập đến khả năng duy trì nghề nghiệp liên tục trên thị trường lao động tổng thể với các chủ sử dụng lao động khác nhau.

3. Nghiên cứu sử dụng những khung lý thuyết xã hội học nào?

Luận án tiếp cận dựa trên 02 lý thuyết chính:

  • Lý thuyết Quan hệ lao động (Dunlop, Kochan): Phân tích an ninh công việc như kết quả tương tác giữa người lao động, người sử dụng lao động, nhà nước và tổ chức công đoàn.
  • Lý thuyết Nguồn vốn xã hội: Xem xét vai trò hỗ trợ của mạng lưới quan hệ xã hội (gia đình, họ hàng, đồng nghiệp, bạn bè) trong việc củng cố an ninh công việc của người lao động.

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập tại những địa bàn nào và có nguồn gốc từ đâu?

Dữ liệu được thu thập tại 04 KCN thuộc 2 vùng kinh tế: KCN Bình Xuyên 2 (Vĩnh Phúc) và KCN Đồng Văn 2 (Hà Nam) thuộc Đồng bằng sông Hồng; KCN Amata và KCN Biên Hòa 2 (Đồng Nai) thuộc Đông Nam Bộ. Dữ liệu khảo sát được trích xuất từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước mã số KX01.39/16-20 do TS. Nguyễn Thị Thanh Hương làm chủ nhiệm (thu thập giai đoạn 2018–2019, nghiệm thu tháng 1/2021).

5. Hạn chế chính về mặt dữ liệu của luận án được tác giả chỉ ra là gì?

Do khảo sát diễn ra trong giai đoạn 2018–2019 nên dữ liệu chưa phản ánh được tác động của đại dịch Covid-19 đối với an ninh công việc của công nhân KCN trong giai đoạn biến động việc làm và gián đoạn sản xuất sau năm 2020. Thêm vào đó, việc thiết kế bảng hỏi với toàn bộ câu hỏi theo chiều tích cực có thể tạo ra độ lệch nhận thức chủ quan nhất định.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Tuyến là công trình nghiên cứu hệ thống về an ninh công việc của người lao động tại các khu công nghiệp ở Việt Nam dưới góc độ Xã hội học. Dựa trên việc phân tích dữ liệu thực nghiệm tại hai vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, luận án đã làm rõ thực trạng an ninh công việc theo 4 chiều cạnh cốt lõi và kiểm định tác động của các yếu tố doanh nghiệp, công đoàn, mạng lưới xã hội và nhân khẩu học. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách lao động, phát triển quan hệ lao động hài hòa và bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho công nhân KCN tại Việt Nam.