Chương 1 Tổng Quan Khóa luận tốt nghiệp.S Phạm Đức Dũng.1 Giới thiệu về chất xúc tác 1.1 Các phân ứng đã sử dụng SSA trên thể LALA Ting hop din xuất Indazole Phương trình phản ứng R SSA % NH NH, ——— Z Cách tiến hảnh: Cho andehydethomo-hydroxy hoặc acetophenone và hydrazine hydrate trong DMSO với một lượng các chit xúc tác khác nhau được sir dung: CsF, TBAF, iodine, SSA (được khuấy ở nhiệt độ phòng, với thời gian phản ứng khác nhau, quá trình phản ứng được theo doi bing phương pháp sắc kí lớp mỏng. Kết quả thu được khi cho các chất phản ứng tác dụng lần lượt các chất xúc tác khác nhau được trình bày ở bảng 1. 'Vũ Ngọc Lan Chỉ 9 Khóa luận tốt nghiệp.S Phạm Đức Dũng. Bằng I: Phản ứng sử dụng các chất xúc tác khác nhau.
STT] Chẩtxúctác | — Nnigt dp OC) | Thờigian (gid) | Higu sudt(%) 1 GF Nhiệt độ phòng 24 giờ 36 ? TBAF "Nhiệt độ phòng 20 giờ 30 [3 | Todine | Nhgđộphng | 7g» | TW —| —4 SSA Nhiệt độ phòng. — Tgiờ 3 Sau đó tiến hành trộn salicylaldehyde 1,22 mg (10 mmol), hydrazine hydrate 1 mg (20 mmol) va xúc tác SSA 0,158 mg (1 mmol) trong DMSO (5 ml) được khuấy trong 2 giờ ở nhiệt độ phòng. Phản ứng được theo dõi bởi sắc kí lớp mỏng, hỗn hợp được làm. trong 30 phút, sau đó hỗn hợp được chiết voi diethyl ether (3*10 ml),sau đó được kết tỉnh lại trong ethanol.
Người ta tiến hình phản ứng như trên với dẫn xuất của 3-methyl, 3-methyl-6- methoxy, 3-methyl-4,6-dimethoxy, 3,5-dimethyl. Người ta tiến hành phản ửng với chất xúc tác SSA với các dẫn xuất khác nhau kết quả thu được được trình bày trong bảng 2 Bảng 2: Hiệu suất của các dẫn xuất khi tổng hợp dẫn xuất Indazol str Dẫn xuất Nhiệt độ (°C) __ | Thời gian (giờ) | Hiệu suất (%) 1 3-methyl Nhiệt độ phòng 2 87 2 3-methyl-6-methoxy Nhiệt độ phòng 2 90 3 | 3-methyl-4,6-dimethoxy | Nhiệtđộ phòng 2 90 4 3. S-dimethyl Nhiệt độ phòng 2 M 'Vũ Ngọc Lan Chỉ Th.2 Phan ứng formyl héa rượu bằng cách sử dụng ethyl formate dưới điều kiện không đồng nhấ/”! Phương trình phản ứng: ©: 9 OR SSA A ROH + —> R Bo OH " " Hình 2: Sơ đồ phản ứng formyl hóa của rượu. 'Cách tiến hành: Người ta tiến hành fommyl hóa rượu với lần lượt các chất xúc tác khác nhau:Fe(HSO,);, Ca(HSO,);, MgCl.
SSA trong ethyl formate (3ml) trong các điều kiện không đồng nhất. Kết quả thu được khi tiến hành phản ứng formyl hóa rượu với các chất xúc tác khác nhau được trình bảy trong bảng 3. Bang 3: Phản ứng formylhóa củabenzyl alcoholtrongethylformate với các chất xúc táckhác nhau ở nhiệt độphòng. STT | Chitxie tie Nhật độŒC) Thời gian(phú0.
[ Hiệu suẩt@6) 1 Fe(HSOU); Nhiệt độ phòng 30 5 ? Ca(HSO,); Nhiệt độ phòng. 50 85 3 MaCh Nhiệt độ phòng 15 s0 4 ‘SSA Nhiệt độ phòng | Ngay lập tức ” 'Vũ Ngọc Lan Chỉ Khóa luận tốt nghiệp.S Phạm Đức Dũng. Xúc tác SSA được thêm vào ethyl formate (3 ml) vi hỗn hợp được khuấy trong vài phút sau đó thêm PhCH;OH và khuấy ở nhiệt độ phỏng. Quả trình phản ứng được theo dõi bởi phương pháp sắc kí lớp mỏng.
Sau khi phản ứng kết thúc, hỗn hợp được lọc ra và thêm 10 ml H;O với 10 ml CH;CI vào phần dung địch.Pha hữu cơ được tách ra, sản phẩm thu được bằng, ách loại bỏ đưng môi trong điều kiện áp suất kém Tiến hành phản ứng như trên với các dẫn xuất của alcohol: cyclohexyl, 4-FPhCH;, menthyl đã thủ được hiệu suất cao. Kết quả thu được khi n hành phản ứng với các dẫn xuất khác nhau sử dụng xúc tác SSA được trình bảy trong bảng 4 Bảng 4: Phản ứng với các dẫn xuất của alcohol sử dụng xúc tác SSA ở nhiệt độ phòng SH Dẫn xuất Nhiệt độ ŒC) [ Thời gian (phủo [ Hiệu suất (%) 1 €Cyelohexyl | Nhiệ độ phòng i0 % ? 4FPRCH, — [ Nhiệ độphòng 5 % 3 Mentyl Nhiệt độ phòng.3 Phin tng acetyl héa rượu trong điều kiện khong dung mot"! Phương trình phản ứng: (CH¡CO);O/ SSA ROH —————————>__ RCOCH, Solvent free, r.L Hình 3: Sơ đồ phản ứng acetyl hóa rượu. ‘Va Ngoc Lan Chỉ Khóa luận tốt nghiệp. ThS Pham Dire Dang “Cách tiến hành: Trộn đều hỗn hợp củarượu(Immol), aceúe anhydride(1.
(005g), khuẩyở nhiệt độphòng. Phản ứng đượcheo dõi bởighương pháp sắc kí lớp mỏnghoạephương pháp sắc kỉ khi. Sau khi hoàn thànhphản ứng thêm vào 10ml H,O. Hỗn hợp nảy được chiết bằng CH;Cl; (2*l0ml ).
Lớp hữu cơđượctách ra, rửa sạch bằngNaHCO; bão hòa(2*12ml)và HO (7 ml) sau đólâm khan H,O bing MgSO, khan, Người ta tiễn hành phản ứng với các dẫn xuất của alcohol như: C,H,CH;OH, 2- CIC,H,CH,OH, 2-BrC,H,CH;OH, 3-NO;C,H,CH;OHHkết quả thụ được hiệu suất cao. Kết quả thu được khi tiến hảnh phản ứng với các dẫn xuất của alcohol được trình. bảy trong bảng 5. Bảng 5: Phản ứng với các dẫn xuất của rượu khi sử dụng xúc tác SSA.
STT | Dẫnxuấtaleohol | Thời gian (phú) | Nhiệt độ ŒC) | Hiệu suất (%) 1 C/HẠCH;OH, 4 Nhiệt độ phỏng 90 2 | 2-CÍCMCH:OH 1 Nhiệt độ phòng. 85 3 | 2-BrCJH,CHIOH 3 Nhiệt độ phòng. 4 4 |3-NO;C/H,CH:OH 5 "Nhiệt độ phòng.2 Phản ứng đa thành phi 1.1 Khái niệm”! Phản ứng đa thành phần (multi-component reaction, MCR) là một phản ứng hỏahọc có từ 3 tác chất trở lên cùng tham gia trong một quá trình (one-pot operation) gồmnhiều. giai đoạn để tạo thành sản phẩm chứa đựng hằu hết các nguyên tử của các nguyênliệu ban.
đầu Vũ Ngọc Lan Chỉ Khóa luận tốt nghiệp.S Phạm Đức Dũng. Phản ứng đa thành phần có khả năng tạo thành các phân tử phức tạp với sự đơngiản và ngắn gọn nhất. Một lợi ich điển hình của phản ứng này là dễ dảng thu được sảnphẩm. tỉnh khiếtvì hầu hết tác chất ban đầu đều được kết hợp tạo thảnh sản phẩm cuối.2 Ưu điểm!" gian phản ứng ngắn hơn.
Hiệu suất cao. 8 Tổng hợp được các hợp chất có hoạt tính sinh học. v vvy Tuân thủ các nguyên tắc hóa học xanh. Hạn chế ô nhiễm môi trường “Giảm thiểu chỉ phí sản xuất.3 Giới thiệu phản ứng 1.1 Phương trình phản ứng OW OG Hình 4: Sơ đồ phản ứng tổng hợp xanthen 1.2 Cơ chế phản ứng!""! Đầu tiên aldehyde tác dụng với ion H” của xúc tác SSA, tiếp tục tác dụng với cetone.
và naphthol tao ra các chất trung gian, sau quá trình chuyển hóa sẽ tổng hợp được xanthen, Vũ Ngọc Lan Chỉ Khóa luận tốt nghiệp.Š Phạm Đức Dũng. H Hình 5: Cơ chế tổng hợp x: 1.4 Các phản ứng tổng hợp dẫn xuất 9,10-dihydro-12-aryl-8/f-benzo|a|xanthen- 1112) với các xúc tác khác nhau được sử dụng trên thể giới 1.1 Sử dụng ZrOCI;8H;O làm chất xúc tác!! "Phương trình phản ứng: ° OH ZrOCI,8H;O. #„ + + ArCHO —— — > ELH,rt o ơ Hình 6: Sơ đề phản ứng tổng hợp xanthen dùng xúc tác ZrOCI,8H,O. Vũ Ngọc Lan Chỉ 15 Khóa luận tốt nghiệp.S Phạm Đức Dũng.
Cách tiến hành. Hỗn hợp gốm ƒ-naphhol (10 mmol, benzaldehyde (I1 mmol), và dimethyleyclohexane- L3-dione với xúc tác ZrOCl,8H;O (02 mmol) trong ethanol (2 ml). Trộn tắt cả lại ở nhiệt độ phòng trong các khoảng thời gian thích hợp,Quá trình phản ứng được kiểm tra bởi phương pháp sắc kí lớp mỏng.Sau khi phản ửng kết thúc thêm H;O' ảo và sản phẩm được tách ra bằng dung môi eỦyl aeeute (ÖxI0ml)Chắt hữu cơ được làm khan bing MgSO, và bay hơi, sản phẩm sau đó được kết tỉnh bằng ethyl acetate và hexane (7:3). Dung dịch lọc được làm cô đặc ở áp suất thấp và làm khô ở 100%C để sừ dụng lại chất xúc tác cho phản ứng tiếp theo.
Tiển hành phản ứng như trên với các dẫn xuất của aldehyd như: p-CH;C,Hị, p- CÍC,H¿p-NO;CH,, p-FC,H, Kết quả thu được khi tiến hành phản ứng với các dẫn xuất của aldehyd được trình bay ở bảng 6 Bảng 6: Tổng hợp xanthen với xúc tác ZrOCI;SH,O STT | Dẫnxuấtaldehyde | Thời gian(giờ) | Nhiệt độ PC) | Hiệu suất (%) 1 p-CH¡C/H, 2 Nhiệt độ phòng 85 2 p-CIC,H, 1 Nhiệt độ phòng 95 3 PNOCoHy 1 'Nhiệt độ phòng, 9% 4 PCH 05 Nhiệt độ phòng 9 1.2 Sử dụng HCIO,-SiO; làm chất xúc tác”! Phương trình phản ứng: ° co on VJIAOHƠ + CO, S0, 094mel) o AR R r Ar O Hình 7: Sơ đồ phản ứng tổng hợp xanthen dùng xúc tác HCIO,-SiO; ‘Va Ngoc Lan Chi Khoa h nghiệp Th Pham Dire Ding Cách tiến hành: ‘Tron aldehyde (1,0 mmol), B-naphthol (1,0 mmol) và 1,3-cyclohexandione (1,2 mmol) và HCIO,-SiO; 0. Sau khi phản ứng kết thúc hỗn hợp được làm lạnh ở nhiệt độ phòng rồi cho thêm 15 mÏ cthyl acetate, lọc xúc tác và dung mỗi được làm bay hơi để thu được chất rắn. Chất rắn duge tinh ché bing sic kí cột (ethyl acetate/eter dau hỏa tỉ lệ 1:20) để thu được sản phẩm tỉnh khiết. Tiến hành phản ứng như trên với các dẫn xuất của aldehydenhư :4-BrC,H,CHO, 4-MeOC,HCHO, 4-CIC¿H,CHO, 4-NO;C,H¿CHO, Két qua thu được khí tiến hành phản ứng với các dẫn xuất của aldehyde được trình bảy trong bảng 7.
Bảng 7: Tổng hợp xanthene với xúc tác HCIO,-SiO; STT | Dan xult aldehyde [ Thời gian(giờ) | Nhiệt độGC) [ Hiệu suẩt(%) 1 4-BrC,H,CHO. 09 80 93 [ 2 Ƒ #MeOCH,CHO 15 80 5 3 4-CIC,H,CHO.3 Sử dụng tetradecyltrimethylammonium bromide (TTAB) Phương trình phản ứng: CO sử Hinl tie TTAB Va Ngoc Lan Chi 17 Khóa luận tốt nghiệp Th.S Phạm Đức Dũng, “Cách tiễn hảnh: ‘Tron đều hỗn hợp J-naphthol (0,144 g, Immol), 4-chlorobenzaldehyde (0,140g, Immol)vadimedone(0,140 g, Immol)trongH,O(5 ml) với TTAB(0,050 g, 15%mol), hỗn hợp được khuấy ở nhiệt độ phòng.Quá trìnhphân ứngđã đượcgiám sát bởisắc kỉ lớp mỏng, (ethy! hexane=2:8), Sau khi phản ứng hoàn thành (2.5 giờ), sản phẩm được lọc và tửa nhiều lẫn với HạO, sau đó kết tỉnh lại trong ethanol Tiến hành phản ứng như trên với các dẫn xuất của aldehyde: 4-CIC,H,, 4-MeC,H,., Kết quả thụ được khi tiến hành phân ứng với các dẫn xuất của aldehyde được trình bay trong bảng 8. Bảng8: Téng hgp cée din xudt vi nic tie TTAB STT | Din xuat cia aldehyde | Thời gian (giờ) | Nhiệt độ (°C) Hiệu suất (%). 1 4CIC,H, 25 Nhiệt độ phòng s8 2 4-MeC,H, 25 Nhiệt độ phòng.
85 3 4-MeOCdHy 25 "Nhiệt độ phòng 89 4 4-FC,H, 25 "Nhiệt độ phòng, 85 'Vũ Ngọc Lan Chi 18 Khóa luận tốt nghiệp Th.$ Phạm Đức Dũng, Chương 2 Thực nghiệm Vũ Ngọc Lan Chỉ - 19 Khóa luận tốt nghiệp.S Pham Dire Ding 2.1 Hồn chất và thiết bị 2.2 Thiết bị Cin dign tir Sartotius Máy khuấy từ điều nhigt IKA Máy cô quay Heldoph Máy đo nhiệt độ nóng chảy Buchi Máy do NMR Bép tran 2.2 Điều chế xúc tác Phản ứng được thực hiện trong một bình cầu 500m! có gắn ống dẫn khí. Ông dẫn khí này dùng để dẫn khí HCI sinh ra hip thy vào nước. Cân 6g siliea gel vào bình cau, acid chlorosulfonic (1.4ml, 20mmol) được thêm vào từng giọt ở nhiệt độ phòng.