ÔN TẬP CÁC NHÓM THUỐC, VITAMIN & KHOÁNG CHẤT Chương trình đào tạo Dược sĩ mới Võ Thị Diệu Trang V2020.09 ÔN TẬP CÁC NHÓM THUỐC 2 01 Liệt kê các hoạt chất có trong từng nhóm 02 Nắm được tác dụng chính, chỉ định, TDP và CCĐ của từng nhóm 03 Nguyên tắc sử dụng đúng thuốc 04 Nắm được định nghĩa, phân loại, vai trò của vitamin & khoáng chất 05 HDSD và bổ sung vitamin & khoáng chất phù hợp với từng bệnh lý Bài 1: Thuốc kháng dị ứng 4 Thuốc kháng dị ứng 01 Thế hệ 1 02 Thế hệ 2 Thế hệ 01 Clorpheniramin Diphenhydramin Dimenhydrinat Alimemazin Cinnarizin Cyproheptadin Doxylamin Ketotifen 6 Thế hệ 02 Cetirizin (gây buồn ngủ nhất trong TH2) Levocetirizin Loratadin Desloratadin Fexofenadin Ebastin Acrivastin Bilastin Rupatadin 7 Chỉ định chung - Viêm mũi dị ứng - Viêm kết mạc dị ứng - Nổi mày đay Kháng histamin H1 chỉ trị triệu chứng chứ không điều trị nguyên nhân Thuốc kháng histamin H1 có tác dụng dự phòng tốt hơn là chữa 8 Chỉ định riêng (hay dùng trên lâm sàng) Diphenhydramin: Nôn/say tàu xe Dimenhydrinat: Nôn/say tàu xe Alimemazin: Giảm ho khan (do dị ứng, kích ứng) Promethazin: Nôn/say tàu xe Cinnarizin: Nôn/say tàu xe, rối loạn tiền đình Cyproheptadin: Kích thích vị giác Doxylamin: Giảm nôn/ PNCT 9 So sánh thế hệ 01 và thế hệ 02 THẾ HỆ 1 THẾ HỆ 2 Khó qua hàng rào máu não → ít gây buồn Qua hàng rào máu não → buồn ngủ, mất tập trung ngủ Tác dụng kháng cholinergic → Khô miệng, bí tiểu, táo bón, tăng nhãn áp. Nhưng ngăn chảy nước mũi Không và nước mắt. An thần, chống nôn, chống say tàu xe Không T1/2 ngắn (4 - 6h) → dùng nhiều lần/ ngày T1/2 dài (12 - 24h)→ dùng 1 lần/ngày 10 Sản phẩm 11 Bài 2: Thuốc chống sung huyết mũi 12 Thuốc chống sung huyết mũi Thuốc chống sung huyết mũi - Thuốc chống sung huyết mũi (CSHM) gây co mạch và co niêm mạc bị trương phồng → thông đường dẫn khí → giảm nghẹt mũi, sổ mũi. - Thuốc CSHM có 2 loại: + Dạng tại chỗ + Dạng uống Thuốc chống sung huyết mũi Dạng tại chổ - Tác dụng TB (4 – 6h): Naphazolin (Rhinex) - Tác dụng kéo dài (12h): Oxymethazolin (Coldi-B), Xylomethazolin (Otrivin, Otilin) Dạng uống: - Phenylephrine - Paracetamol + Phenylephrine (Hapacol CS, Decolgen ND.) - Paracetamol + Phenylephrine + Chlorpheniramin (Decolgen Forte,…) Thuốc chống sung huyết mũi Tác dụng phụ - Co mạch → Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh (Dạng tại chỗ ít tác dụng phụ hơn dạng thuốc) Thận trọng - Sử dụng dạng tại chỗ trong một thời gian dài gây tác dụng ngược lại, làm nặng thêm triệu chứng sung huyết mũi.
Sản phẩm 17 Sản phẩm 18 Bài 3: Thuốc ho Thuốc ức chế ho ở trung ương - Dextromethophan - Codein →Cơ chế: ức chế trung tâm gây ho ở hành não TDP của Codein: Buồn nôn, táo bón, co thắt phế quản, suy hô hấp CCĐ của Codein: Hen suyển, suy hô hấp, trẻ em ≤ 12 tuổi, PNCT, PNCCB và người cao tuổi Thuốc ức chế ho ở ngoại biên Làm giảm nhạy cảm các receptor gây phản xạ ho trên đường hô hấp - Menthol - Eucalyptol - Camphor TDP: Suy hô hấp CCĐ: Trẻ em, người già, PNCT, PNCCB, hen suyễn Thuốc kháng histamine H1 thế hệ 01 - Alimemazine - Diphenhydramin Thuốc tiêu nhầy - Acetylcystein (Acemuc, Exomuc) - Carbocystein - Bromhexin - Ambroxol - Eprazinon Cơ chế: Làm biến đổi cấu trúc nhầy, làm giảm độ nhớt của nhầy. Sản phẩm Thuốc long đàm - Guaifenesin - Terpin hydrate - Natri benzoate Cơ chế: Làm tăng thể tích khối nhầy → Làm giảm độ nhày nhớt Lưu ý - Không được dùng chung các loại thuốc ho cùng nhóm - Không phối hợp thuốc ức chế ho với thuốc long đàm, tiêu nhầy BÀI 4: Thuốc giảm đau, hạ sốt Thuốc giảm đau, hạ sốt - Paracetamol → Là lựa chọn đầu tiên - Ibuprofen → Nếu dị ứng Paracetamol, suy gan/suy thận *CCĐ của Ibuprofen: Trẻ em ≤ 6 tháng tuổi 28 Thuốc giảm đau, hạ sốt SẢN PHẨM: 29 BÀI 5: Thuốc kháng viêm Cơ chế gây viêm và cơ chế kháng viêm của thuốc Tác nhân gây viêm Phospholipid màng TB Phospholipase A2 Corticoid (-) Acid Arachidonic (-) NSAIDs Cyclo-oxygenase (COX1, COX2) (-) Prostaglandin Viêm 1. Corticoid - Prednisolon - Triamcinolon - Methylprednisolon - Budesonid - Dexamethason - Fluticason - Betamethason *Thời điểm hợp lý dùng thuốc là 8h sáng mỗi ngày hoặc cách ngày 32 1. Corticoid Budesonid Fluticason 33 2.
NSAIDs ỨC CHẾ KHÔNG CHỌN LỌC TRÊN COX o Ibuprofen o Diclofenac o Acid mefenamic o Ketoprofen (Miếng dán giảm đau) o Piroxicam 20mg ( 1 lần/ngày) o Naproxen 34 2. NSAIDs Phospholipid màng TB 1. Thromboxan A2/Tiểu cầu Rối loạn đông máu Acid Arachidonic PG 2. Prostaglandin I2/Thận COX-2 COX-1 Suy thận Prostaglandin (-) (-) 3.
Prostaglandin E2/Dạ dày NSAIDs Viêm Loét dạ dày – tá tràng 2. NSAIDs ỨC CHẾ CHỌN LỌC TRÊN COX 2: - Meloxicam - Celecoxib - Etoricoxib Thận trọng khi sử dụng các NSAIDs trên BN tim mạch, huyết áp 36 BÀI 6: Alpha Chymotrypsin Chỉ định: Điều trị phù nề sau chấn thương, do phẫu thuật, phỏng. Chấn thương Bỏng Sau phẫu thuật Dập tím mô BÀI 7: Thuốc giãn cơ vân và tăng trương lực cơ Thuốc giãn cơ vân và tăng trương lực cơ - Eperison (Myonal) - Tolperison (Mydocam) - Thiocolchicosid (Coltramyl) - Mephenesin 40 Thuốc giãn cơ vân và tăng trương lực cơ 41 BÀI 8: Thuốc chống co thắt cơ trơn Cơ trơn là gì? Cơ trơn thường bao xung quanh các tạng rỗng hay các ống dẫn trong cơ thể bao gồm dạ dày, ruột, bàng quang, tử cung, mạch máu và các đường dẫn khí trong phổi. Các thuốc giảm co thắt cơ trơn: - Atropin - Trimebutin - Alverin - Otilonium bromide - Mebeverin - Drotaverin Chỉ định: Các cơn đau do co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đường mật, sinh dục và tiết niệu BÀI 9: Thuốc trị đau dạ dày Thuốc điều trị đau dạ dày 01 Antacid (Kháng acid) 02 Kháng Histamin H2 03 Ức chế bơm proton (PPIs) 04 Bảo vệ niêm mạc dạ dày 1.
Antacid (Kháng acid) Cơ chế: trung hòa acid dịch vị − Al(OH)3 +Mg(OH)2 − Al(OH)3 − Uống 1h sau khi ăn hoặc là uống ngay khi thấy nóng rát dạ dày 47 1. Kháng histamin H2 SẢN PHẨM 50