chương 1. Mục đã học được vào giải quyêt vấn trình giáo dục. đích chủ đề thực tiễn của cuộc sống. - Đánh giá, xếp hạng giữa những yếu nhất ~ Vì sự tiến bộ của người học so người học với nhau.
với chính mình. Ngữ ~ Găn với ngữ cảnh học tập và - Gắn với nội dung học tập cảnh thực tiễn cuộc sống của học (những kiến thức, kĩ năng, thái đánh giá sinh. độ) được học trong nhà trường. - Những kiên thức, kĩ năng, thái - Những kiên thức, kĩ năng, thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt độ ở một môn học cụ thẻ.
Nội động giáo dục và những trải - Qui chuẩn theo việc người đó có dung nghiệm của bản thân học sinh đạt hay không một nội dung đã đánh giá trong cuộc sống xã hội (tập được học. trung vào năng lực thực hiện). ll ~ Qui chuân theo các mức độ phát triển năng lực của người học. Công | - Nhiệm vụ, bài tập trong tình | - Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong cụ đánh | huống bối cảnh thực.
tình huống hàn lâm hoặc tinh giá huồng thực. |~ Đánh giá ở mọi thời điểm của | - Thường điễn ra ở những thời lì quá trình dạy học, chú trọng | điểm nhất định trong quá trình đến đánh giá trong khi học. dạy học, đặc biệt là: trước và sau đánh giá khi dạy. ~ Năng lực người học phụ thuộc | - Năng lực người học phụ thuộc € kế vào độ khó của nhiệm vụ hoặc | vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ ` | bài tập đã hoàn thành.
hay bài tập đã hoàn thành. teats ~Thực hiện được nhiệm vụ càng | - Cảng đạt được nhiều đơn vị khó và phức tạp hơn sẽ được | kiên thức, kĩ năng thì càng dược coi là có năng lực cao hơn. coi là có năng lực cao hơn. Đặc điểm tư duy toán học của học sinh tiểu học Nghiên cứu các biểu hiện của tư duy lôgic qua các phán đoán và lập luận, suy luận của học sinh tiểu học, các nhà khoa học nhận thấy rằng tư duy của các em khác với tư duy của người lớn.
Nó còn mang tính chủ quan và tính xúc cảm. Trong quá trình học tập và tiếp xúc với môi trường xã hội , phán đoán và lập luận, suy luận của các em dần dân có tính logic, khái quát cao hơn. HS tiểu học chỉ có thể tiến hành các hoạt động suy luận bằng các công cụ suy luận đơn giản còn việc sử dụng các mệnh đề logie để suy luận rất là khó khăn. Tuy nhiên, toán học có đặc điểm là tính trừu tượng và khái quát cao cho nên ngay từ cấp học thấp nhất cũng phải rèn luyện cho các em các yếu tố tiền logic đẻ các cm có thể vận dụng giải quyết các vấn đề toán học một cách khoa học, tạo tiền đề để các em học tốt các môn học khác và vững vàng với các kiến thức toán học cao hơn ở các cấp học trên.
12 HS tiểu học nhất là học sinh đầu cấp, thường phán đoán theo cảm nghĩ riêng của mình nên lập luận thường mang tính chất đơn giản. Do thiếu khả năng tổng hợp nên các em rất khó nhận thức về các quan hệ kéo theo suy diễn. Do khả năng phân tích phát triển chậm hơn tư duy bằng lời nên các em khó khăn trong việc phân tích các thuật ngữ hay mệnh đề toán học. Chẳng hạn, với các em lớp 1, việc phân biệt khái niệm “nhiều hơn”, “ít hơn” nhiều khi cũng rất lúng túng, đôi khi học sinh giải bài tập đi đến kết quả đúng nhưng lại không thể giải thích là mình giải thế nào.
Ở giai doạn cuối tiểu học, học sinh mới dần ý thức được về thao tác nhận thức đưa đến kết quả chứ không phải chỉ dừng lại ở việc phát hiện kết quả. Từ đó, các em mới phát hiện ra mâu thuẫn. Việc phát hiện và ý thức được mâu thuẫn là cực kì quan trọng trong quá trình phát triển và hoàn thiện về tư duy. Bởi có phát hiện ra mâu thuẫn các em mới có nhu cầu tìm tòi và giải quyết vấn đề.
Mục tiêu và nội dung học tập môn Toán lớp 3 1. Mục tiêu môn Toán lớp 3 Dạy học môn Toán lớp 3 nhằm giúp HS: - Biết đếm (từ một số nào đó, đếm thêm một số đơn vị.) trong phạm vi 100000. ~ Biết đọc, viết các số trong phạm vi 100000. ~ Biết so sánh và sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hay ngược lại.
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100000, bao gồm: + Học thuộc các bản tính và biết tính nhằm trong phạm vi các bản tính hoặc các trường hợp đơn giản, thường gặp về cộng, trừ, nhân, chia. + Biết thực hiện phép cộng, phép trừ với các số có đến 5 chữ số. + Biết thực hiện phép nhân số có ba hoặc bốn chữ số với số có một chữ số. + Biết thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số (chia hết hoặc phép chia có dư).
- Biết tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính (có hoặc không có dấu ngoặc). 13 - Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số (trong phạm vi các phép tính chia đơn giản đã học). ~ Biết đo và ước lượng các đại lượng thường gặp, bao gồm: + Có hiểu biết ban đầu về hệ (hồng đơn vị đo độ dài, mỗi quan hệ giữa một số đơn vị do độ dài thường gặp, biết sử dụng các dụng cụ đo độ dài để đo độ dài và ước lượng các độ dải (trong trường hợp dơn giản).
+ Củng cố những hiểu biết ban dầu về: đo khối lượng với hai đơn vị đo thường gặp là ki-lô-gam và gam; đo thời gian với các đại lượng thường gặp là giờ, phút, tháng, năm, biết sử dụng lịch và đồng hồ khi đo thời gian, nhận biết bước đầu về thời điểm khoản thời gian; sử dụng tên Việt Nam trong sinh hoạt hằng ngày,. + Có hiểu biết ban đầu về diện tích của một hình và đo diện tích (chỉ giới thiệu cm). - Biết thêm về hình chữ nhật, hình vuông, bao gồm: + Nhận biết các yếu tố của một hình (góc, cạnh, đỉnh) và đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông. Biết tính chu vỉ hình chữ nhật.
+ Biết tính điện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Bước đầu vận dụng các kiến thức, kĩ năng của môn Toán giải quyết các vấn đề đơn giản thường gặp, chẳng hạn: + Đọc và sắp xếp số liệu (trong một bảng). + Giải bài toán có lời văn (có không quá hai bước tính) trong đó có một số dạng bài toán như tìm một trong các phấn bằng nhau của một số, gấp một số lên nhiễu lần, so sánh số lớn gấp mắy lần số bé, so sánh số bế bằng một phần máy số lớn, bài toán liên quan về rút đơn vị, bài toán có nội dung hình học,. + Thực hành xác định góc vuông, góc không vuông, bằng ê ke.
Thực hành vẽ góc vuông, vẽ hình chữ nhật, hình vuông. + Thực hành đo thời gian, đo khối lượng, đo dung tích, chuyển đổi và sử dụng tiền Việt Nam. Nội dung môn Toán lớp 3 Chương trình môn Toán lớp 3 là một bộ phận của chương trình môn Toán ở 14 Tiểu học. Chương trình này tiếp tục thực hiện những đổi mới về giáo dục toán học ở các lớp 1 và 2; khắc phục một số tồn tại của dạy học toán ở các lớp 1, 2, 3 theo chương trình cũ; góp phần đổi mới chương trình phỏ thông, nhắm đáp ứng yêu cầu của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đầu thẻ kỉ XXI.
Thời lượng tối thiểu để dạy học toán lớp 3 là 5 tiết học trong một tuần lễ. Dưới đây là nội dung chủ yế của Chương trình môn Toán lớp 3. Nội dung chương trình môn Toán lớp 3 (8 TIET/TUAN X 35 TUAN = 175 TIET) SỐ HỌC * Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000 (tiếp) ~ Củng cố các bảng nhân với 2, 3, 4, 5 (tích không quá 50) và các bang chia cho 2, 3, 4, 5 (số bị chia không quá 50). Bổ sung cộng trừ các số có 3 chữ số có nhớ không quá 1 lần).
~ Lập bảng nhân với 6, 7, 8, 9, 10 (tích không quá 100) và các bảng, chia với 6, 7, 8, 9, 10 (số bị chia không quá 100). ~ Hoàn thiện các bảng nhân và bảng chia. ~ Nhâ hia ngoai bảng trong phạm vỉ 1000: nhân số có 2, 3 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ không quá 1 lần, chỉa số có 2, 3 chữ số cho số có 1 chữ số. Chia hết và chia có dư.
~ Thực hành tính: ính nhằm trong phạm vi các bảng tính; nhân nhằm số có 2 chữ số với số có 1 chữ số không nhớ; chia nhẩm số có 2 chữ số với số có 1 chữ số không có số dư ở từng bước chia. Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 theo các mức độ đã xác định. ~ Làm quen với biểu thức số và giá trị biểu thức. - Giới thiệu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức số có đến 2 dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc.
- Giải các bài tập dạng: +* Tìm x biết ä : x = b ( với a, b là số trong phạm vi đã học)”. * Giới thiệu các số trong phạm vi 100000. Giới thiệu hàng nghìn, 15 hàng vạn, hàng chục vạn. - Phép cộng và phép trừ có nhớ không liên tiếp và không quá 2 lần, trong phạm vi 100000.
Phép chia số có đến 5 chữ số cho số có I chữ số (chia hết và chia có dư). ~ Tính giá trị biểu thức số có đến 3 dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. ~ Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị (dạng In, với n là số tự nhiên từ 2 đến 10 và n = 1000). Thực hành so sánh các phần bằng nhau của đơn vị trên hình vẽ vả trong trường hợp đơn giản.
- Giới thiệu bước đầu về chữ số La Mã. ~ Giới thiệu bảng số liệu đơn giản - Tập sắp xếp lại các số liệu của bảng theo mục đích, yêu cầu cho trước ĐẠI - Bồ sung và lập bảng các đơn vị đo độ dài từ milimet dén kilômet. LƯỢNG | Nếu mối quan hệ giữa hai đơn vị tiếp liền nhau, giữa mét và VÀ ĐO kilômet, giữa mét và xăngtimet, milimet. Thực hành đo và ước ĐẠI lượng độ dài.
LƯỢNG _ | - Gới thiệu đơn vị đo diện tích: xăngtimet vuông.