Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tỷ suất sinh lời và rủi ro thanh khoản Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và khuyến nghị 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ SUẤT SINH LỜI VÀ RỦI RO THANH KHOẢN 2.Các khái niệm cơ bản 2. Tỷ suất sinh lời Khả năng sinh lời là một trong những mục tiêu được nhà điều hành lẫn nhà đầu tư quan tâm vì lợi nhuận cao sẽ giúp các ngân hàng bảo toàn vốn, tăng thị phần và thu hút đầu tư. Để đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng, cần xem xét mức lãi ròng đạt được sau một khoảng thời gian hoạt động với nguồn vốn chủ sở hữu, tổng tài sản của ngân hàng và khả năng bù đắp chi phí trong quá trình hoạt động. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) là thước đo hợp lý để đánh giá về khả năng sinh lời tốt nhất.
ROE phản ánh mỗi đồng vốn chủ sở hữu bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Trong khi đó, ROA phản ánh mỗi đồng tổng tài sản bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROA và ROE được đánh giá là những chỉ số vô cùng quan trọng trong quá trình sử dụng vốn để đánh giá hoạt động kinh doanh. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on assets - ROA) Hassan và cộng sự (2003) cho rằng đo lường hiệu quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, thể hiện hiệu quả của từng đồng vốn đầu tư vào tài sản và khả năng của nhà quản trị trong việc sử dụng các nguồn tài chính và đầu tư vào tài sản sinh lời.
ROA là chỉ số vô cùng quan trọng và mối quan tâm của các nhà quản lý. Dựa vào chỉ số này để phân tích khả năng sinh lời trên tổng tài sản. Từ đó, xác định chính xác được phương pháp kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp mình có đi đúng hướng hay không, để có thể điều chỉnh kịp thời Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản = (Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản) x 100% 6 2. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE) Đo lường hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để tạo ra lợi nhuận, thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận và giá trị tăng thêm cho cổ đông.
Phản ánh một đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu đem lại cho chủ sở hữu bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu = (Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu) x 100% ROE được xem là một chỉ số toàn diện trong việc đánh giá tỷ suất sinh lời của ngân hàng. Bởi vì, ROE bằng ROA nhân với hệ số đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản/vốn chủ sở hữu) công thức này giúp cho các nhà quản lý đánh giá chính xác được khả năng sử dụng vốn trong kinh doanh của mình. Bởi nếu đòn bẩy tài chính ở mức thấp, chứng tỏ khả năng sử dụng vốn và mức phát triển của doanh nghiệp rất tốt và ngược lại.
Rủi ro thanh khoản 2. Khái niệm Rủi ro thanh khoản là khi ngân hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn, hoặc có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn nhưng phải trả chi phí cao để thực hiện nghĩa vụ đó. Hay nói cách khác, rủi ro thanh khoản là rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng không đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính kịp thời, ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc phải huy động vốn bổ sung với chi phí cao. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thanh khoản - Nhận dạng rủi ro thanh khoản Để nhận dạng rủi ro thanh khoản cần phải xác định nguy cơ, nguyên nhân, yếu tố làm phát sinh rủi ro thanh khoản trong ngắn hạn, dài hạn.
Trên cở sở đó xác định rủi ro trọng yếu cần kiểm soát. Theo thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018 để nhận dạng rủi ro thanh khoản cần phải: 7 + Thực hiện trên cơ sở phân tích nhu cầu thanh khoản, nguồn thanh khoản của từng hoạt động kinh doanh, cơ cấu Tài sản/Nợ phải trả và dòng tiền của các khoản mục nội bảng và ngoại bảng, khả năng tiếp cận thanh khoản trên thị trường + Nhận dạng rủi ro thanh khoản phát sinh từ rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro danh tiếng và các rủi ro khác. - Đo lường, theo dõi rủi ro thanh khoản Đo lường mức độ rủi ro trên cở sở xác định tác động ngắn hạn, dài hạn của rủi ro thanh khoản lên khẩu vị rủi ro và hệ thống hạn mức rủi ro thanh khoản Theo thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018, Đo lường, theo dõi rủi ro thanh khoản tối thiểu đảm bảo các yêu cầu sau đây: + Có công cụ đo lường rủi ro thanh khoản phù hợp để đo lường rủi ro thanh khoản tối thiểu đối với: Dòng tiền tương lai của Tài sản/Nợ phải trả; Nhu cầu thanh khoản bất thường và các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ của các khoản ngoại bảng; Đồng tiền giao dịch; Các hoạt động ngân hàng đại lý, lưu ký và thanh toán + Theo dõi việc tuân thủ tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ Dư nợ cho vay/Tổng tiền gửi, tỷ lệ vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, các tỷ lệ thanh khoản khác (nếu có) Tại BIDV các phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản đang áp dụng: + Phương pháp dòng tiền: đo lường rủi ro thanh khoản thông qua Báo cáo khe hở thanh khoản, thực hiện phân bổ toàn bộ số dư trên bảng cân đối kế toán (nội bảng và ngoại bảng) hiện tại vào các dải thời gian dựa trên kỳ hạn còn lại theo hợp đồng và/hoặc căn cứ trên kết quả mô hình hành vi từng thời kỳ + Phương pháp chỉ số: đo lường rủi ro thanh khoản thông qua hệ thống các chỉ tiêu: chỉ tiêu theo quy định của NHNN, chỉ tiêu quản lý nội bộ, chỉ tiêu cảnh báo sớm 8 Việc đo lường rủi ro đảm bảo kịp thời, chính xác để theo dõi rủi ro và kiểm soát rủi ro hiệu quả Các phương pháp đo lường rủi ro phải được kiểm tra, đánh giá định kỳ về tính chính xác và tính hợp lý. - Kiểm soát rủi ro thanh khoản Theo thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018 việc kiểm soát rủi ro thanh khoản phải đảm bảo: + Trạng thái rủi ro thanh khoản đảm bảo tuân thủ các hạn mức rủi ro thanh khoản; + Có các chỉ tiêu cảnh báo sớm về rủi ro thanh khoản để có các biện pháp xử lý thiếu hụt thanh khoản tạm thời và dài hạn Việc lựa chọn biện pháp kiểm soát rủi ro thanh khoản phải được thực hiện căn cứ vào kết quả nhận dạng, đo lường rủi ro thanh khoản, khẩu vị rủi ro thanh khoản, khả năng kiểm soát rủi ro, chi phí và mục tiêu kinh doanh, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực.
Ngân hàng cần có các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu rủi ro và xử lý trong trường hợp vi phạm hạn mức, nhằm bảo đảm trạng thái rủi ro thanh khoản tuân thủ các hạn mức rủi ro, khẩu vị rủi ro thanh khoản đã được ban hành, bảo đảm an toàn thanh khoản. Nguyên nhân rủi ro thanh khoản Ngân hàng dự trữ thanh khoản để chi trả những chi phí thường xuyên như lãi tiền gửi, những cú sốc thanh khoản không mong đợi như một cuộc rút tiền gửi hàng loạt hay yêu cầu vốn vay lớn. Một ví dụ là khách hàng đồng loạt rút tiền gửi cùng một thời điểm. Khi đó hầu như ngân hàng không thể đáp ứng được hết những yêu cầu này và dễ dẫn đến nguy cơ sụp đổ, ngay cả khi ngân hàng chưa mất khả năng thanh toán.
Việc này dẫn đến tình trạng thiếu hụt thanh khoản và cũng là nguyên nhân của rủi ro thanh khoản. Điều đó sẽ làm giảm lợi nhuận ngân hàng và suy yếu cuối cùng có thể dẫn đến sự sụp đổ của một ngân hàng. 9 Thanh khoản của một ngân hàng có thể do một số nguyên nhân cụ thể như: - Rủi ro thanh khoản cũng có thể gây ra do sự chuyển hóa tiền gửi ngắn hạn thành những khoản vay dài hạn. Ngân hàng huy động quá nhiều tiền gửi ngắn hạn của các cá nhân và tổ chức và sử dụng để đầu tư dài hạn.
Cho nên, gây ra sự mất cân đối về kỳ hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, mà thường gặp là dòng tiền thu về từ đầu tư dài hạn nhỏ hơn dòng tiền chi ra để trả các khoản tiền gửi đến hạn. Ngân hàng huy động và đi vay vốn với thời hạn ngắn, và cứ tuần hoàn chúng để sử dụng cho vay với thời hạn dài hơn. Do đó, nhiều khi ngân hàng phải đối mặt với sự không trùng khớp với thời hạn đến hạn giữa tài sản nợ và tài sản có. Ngân hàng luôn phải sẵn sàng thanh khoản để đối mặt với các nhu cầu hoàn trả tức thời - Sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng cả khách hàng gửi tiền và khách hàng vay vốn.
Khi lãi suất tiền gửi giảm, khách hàng có xu hướng rút tiền và đem đầu tư ở những kênh có lãi suất cao hơn, còn khách hàng vay lại tiếp tục tích cực đi vay do lãi suất thấp hơn thời gian trước. Như vậy, lãi suất làm ảnh hưởng đến trạng thái thanh khoản của ngân hàng, dòng tiền vào từ huy động bị giảm và dòng tiền giải ngân tăng lên nếu trạng thái kéo dài gây ra tình trạng mất thanh khoản. - Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản không phù hợp và kém hiệu quả như: ngân hàng nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản thấp, dự trữ của ngân hàng không đáp ứng cho nhu cầu chi trả,… 2. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro thanh khoản Khe hở tài trợ (FGAP) Khe hở tài trợ thể hiện dấu hiệu cảnh báo về rủi ro thanh khoản trong tương lai của ngân hàng và là một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lí rủi ro thanh khoản của ngân hàng.
Việc đảm bảo tính thanh khoản không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng đó mà còn ảnh hưởng đến tính an toàn của cả hệ thống.