Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu Chương này trình bày lý do thực hiện đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và những đóng góp của nghiên cứu và bố cục kết cấu luận văn. 6 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu liên quan Tại chương 2, bài nghiên cứu đã giới thiệu các khái niệm trong và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm giải thích các định nghĩa và nội dung đang nghiên cứu, hơn nữa bài nghiên cứu cũng tóm tắt các nghiên cứu cùng lĩnh vực đã thực hiện trước đó của các tác giả nghiên cứu trong và ngoài nước. Từ đó, bài nghiên cứu đã trình bài mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến YĐSD hệ thống HTT của học viên cao học tại TPHCM. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 3, tác giả đã trình bày cách xây dựng quy trình nghiên cứu và cách thiết kế thang đo, hơn nữa tác giả chỉ ra cách đánh giá và kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình, kiểm định sự phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết đề ra.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu và thảo luận Tại chương 4 trình bày các kết quả được tác giả rút ra từ dữ liệu thu thập được của bài nghiên cứu, bao gồm: Mô tả dữ liệu thu thập được, đánh giá và kiểm định các thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình, và các giả thuyết được tác giả đặt ra trong nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị Tại Chương 5 này tổng két quá trình và kết quả chính của nghiên cứu, từ đó đề xuất các hàm ý cho quản lý đào tạo hệ cao học. Và nêu những hạn chế cùng những đề xuất cho bài có hướng nghiên cứu tương tự tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2 Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu LIÊN QUAN 2.1 Học trực tuyến Ngày nay, Internet đã trở thành phương tiện truyền tải thông tin quan trọng trong việc cung cấp và hỗ trợ các nguồn lực san có cho việc học tập và nghiên cứu.
Với sự tăng trưởng và phát triển nhanh chóng của giáo dục trực tuyến trong thời kỳ phát triển của công nghệ 4.0, việc sử dụng internet, các ứng dụng CNTT vào việc giao tiếp cho việc học tập được coi là hình thức HTTT (Czemiewicz & Brown, 2009). Hay hiểu theo cách khác Howlett và cộng sự (2009) phát biểu rằng HTT là việc sử dụng công nghệ và thiết bị điện tử để giảng dạy và học tập nhằm cung cấp kiến thức, nội dung bài học, trong đó giảng viên và học viên có sự tương tác trong quá trình học tập. HTT có thể được tổ chức trên lớp học hoặc bên ngoài lớp dựa vào việc thống nhất giữa học viên và giảng viên thông qua các công cụ internet có sẵn. Học trực tuyến đã bắt đầu phổ biến vào thập niên thứ hai từ thế kỷ XXI, bởi toàn cầu hóa và tiến bộ của khoa học và công nghệ, bởi việc nâng cao ý thức và nhận thức trong giáo dục, đào tạo (Patel, 2014).
Nhiều định nghĩa về học trực tuyến và e- leaming liên quan xung quanh việc có tiếp xúc giữa người dạy và học viên hay không hoặc thực hiện việc học trên lớp hay bên ngoài lớp học (Richardson và cộng sự, 2014). Tuy nhiên nhiều tài liệu quốc tế vẫn sử dụng thuật ngữ e-leaming và học online để thay thế cho nhau (Patel, 2014). Còn theo Singh và Thurman (2019) trong bài nghiên cứu tổng hợp hơn 30 năm về học trực tuyến đã đồng nhất các định nghĩa về HTT vào tương tác không chính thức giữa học viên và giáo viên dựa trên CNTT và các công cụ truyền thông trực tuyến. Theo đó việc học trực tuyến có thể hiểu là việc sử dụng các công cụ, phần nềm hay công nghệ trực tuyến như: zoom, Google meet, và hệ thống quản lý HTT nhằm tạo ra sự tương tác hai chiều giữa người học và người dạy mà không bị ảnh hưởng bởi vị trí địa lý và là nơi học tập được duy trì tốt trong mọi hoàn cảnh.2 E- Learning Theo Baris (2015) E-learning là dùng các CNTT và truyền thông trong ngành giáo dục và đào tạo để hỗ trợ các gói dịch vụ trực tuyến nhằm đảm bảo kết quả học tập thuận lợi.
Với sự phát triển của internet và các tiện ích trong các công cụ phần mềm, E-Leaming ngày càng được nâng cấp và hỗ trợ đắc lực cho bài giảng của giảng viên được đon giản hóa, dễ dàng truyền tải kiến thức và kỹ năng của người dạy đến người học là cá nhân ở bất kỳ nơi nào tại bất kì thời điểm nhất định (Nguyễn Thị Lệ, 2012), với nhiều giao diện thiết kế trực quan sinh động nhằm thu hút sự hứng thú của người học với môi trường học tập công nghệ mới. ở một khía cạnh khác có thể thấy E-Leaming là thuật ngữ chuyên ngành để diễn tả hình thức học tập và ĐTTT bằng việc sử dụng CNTT hiện đại bang web và internet (Horton, 2011). Hay việc sử dụng các công cụ kỹ thuật số với mục tiêu hỗ trợ học tập (Clark và Mayer, 2016) dù ở khía cạnh nào, thì E-Learning đều hướng tới mục tiêu chung là tạo sự tương tác xuyên suốt giữa người dạy và người học một cách thuận lợi thông qua công nghệ truyền thông (Lê Huy Hoàng, 2011) Người học và người dạy có thể trao đổi không chính thức với nhau qua mạng truyền thông với các cách như: khung chat, thảo luận qua buổi học, diễn đàn, theo dõi bài giảng (trực tiếp hoạc gián tiếp) .(Hồ Sỹ Anh, 2011) Có thể hiểu rằng E-leaming là hình thức học tập ảo dựa trên việc áp dụng CNTT. Việc các thiết bị công nghệ được kết nối với internet và truyền tải dữ liệu từ hệ thống đã lưu giữ sẵn bài giảng trực tuyến để cung cấp nội dung bài học qua email đăng nhập của học viên đã đăng ký trước đó.
Tại Việt Nam, E-leaming được xem là cách thức học tập hiện đại trong thời kỳ mới, với cách thức mới lạ của việc học này người học có khả năng tự học kiến thức ở mọi nơi thông qua các các tài liệu học thuật đa phương tiện. Cùng với trở mình nhanh chóng của hình thức giáo dục hiện đại trong thời đại KHCN, trong các công trình nghiên cứu về HTTT, đã có nhiều nghiên cứu khác nhau đã trình bày các định nghĩa khác nhau để phân biệt về khái niệm HTTT 9 2.3 Hệ thống quản lỷ học tập LMS Hệ thống quản lý học tập LMS (Learning Management Systems) là là một hệ thống dựa trên hệ thống máy chủ có chức năng quản lý hệ thống tài liệu, theo dõi, hướng dẫn, báo cáo và cung cấp các vấn đề học tập trong hệ thống đào tạo trực tuyến. Theo nghĩa tổng quát, hệ thống quản lý học tập LMS đã tạo co hội hoàn toàn mới cho phép trao đổi và chia sẻ thông tin trong suốt quá trình đào tạo (Lopes, 2011) LMS bao gồm toàn bộ hệ sinh thái từ tiến trình học tập đến giao diện tưong tác và các đối tượng tham gia như Giảng viên, học viên, và các thành viên quản trị điều hành hệ thống. Còn theo Lonn và Teasley (2009) thì nói rang LMS là hệ thống học tập trực tuyến cho phép người học và người dạy chia sẻ kiến thức về tài liệu học tập, ra thông báo, nộp và trả bài, giao tiếp và tưong tác với nhau.
Là phần mềm được dùng để lên ké hoạch cụ thể, chấm điểm cho học viên (Almrashdeh và cộng sự, 2011). LMS tạo ra môi trường học tập năng động noi mà các hoạt động dạy và học diễn ra mà không phụ thuộc vào giới hạn không gian và thời gian (Pina, 2013). Ngày nay LMS đóng vai trò quan trọng trong HTT (Kalinga, 2010). Ngày ngay, LMS đã và đang được sử dụng rộng rãi trong các cơ sở đào tạo giáo dục trên khắp thế giới vì LMS làm thay đổi cách vận hành các khóa học truyền thống và giúp học viên tham gia các khóa học một cách linh hoạt (Gomez, 2015; Lewis, 2016; Mtebe, 2015) LMS còn cho phép người dạy truyền đạt mục tiêu khóa học, sắp xếp nội dung bài học theo trình tự thời gian, truyền đạt kiến thức và trao đổi với người học, theo dõi đánh và gia kết quả (Gomez, 2015) Nhìn chung có thể thấy, dù ở góc độ nào thì LMS cũng là hệ thống quản lý HTTT sử dụng các công cụ vi tính chuyên biệt dùng để quản lý quá trình dạy và học.
LMS cho phép quản lý, tổ chức, theo dõi, phân công công việc, báo cáo tổng thể, hướng đến quản lý các hoạt động trong chương trình đào tạo. Hệ thống này được triển khai trên mạng vi tính cho phép nhiều người cùng tham gia sử dụng mà không bị bất tiện về không gian và thời gian 10 Một số LMS được dùng phổ biến hiện nay tại các cơ sở đào tạo bao gồm các LMS mang tính thương mại như Desire2Leam, eCollege, Blackboard, Angle, Canvas hoặc các LMS được xây dựng trên các mã nguồn mở như Moodie hay Sakai (Oliveira và cộng sự, 2016; Pina, 2013). Trong số các LMS này thì Moodle là một trong những hệ thống được ưa chuộng nhất trên thế giới bởi tính thân thiện và dễ dàng sử dụng và được hỗ trợ tốt về mặt kỹ thuật. Hệ thống được đề cập trong nghiên cứu này cũng là một LMS được xây dựng trên nền tảng Moodle.
Trong nghiên cứu này, thuật ngữ hệ thống quản lý học tập được sử dụng cho Moodle, một hệ thống đang được nhiều trường đại học ở Việt Nam sử dụng. LMS nổi bật như một thiết kế cho ngành giáo dục cho những người làm việc trong lĩnh vực giáo dục. LMS hỗ trợ tổ chức, sắp xếp và quản lý khóa đào tạo. Song đó, LMS còn có các chức năng mở rộng nhằm hướng dẫn các kỹ năng khai thác thông tin và quản lý thông tin cá nhân cho giảng viên và người học (Despotovic-Zrakic và cộng sự, 2012).
Nhìn chung, tất cả các LMS đều cung cấp các công cụ cần thiết để thực hiện một số chứng năng sau: Thiết kế nội dung bài học, chia sẻ và đánh giá người học, thúc đẩy việc giao tiếp trao đổi giữa người dạy và người học, quản lý mọi hoạt động của người học (Dabbagh và Bannan-Ritland, 2005; Kulshrestha và Kant, 2013; Kasim và Khalid, 2016) về đặc điểm, Theo Pina (2010) Cho rằng LMS cho phép sáng tạo nội dung bài giảng dưới dạng phương tiện như văn bản, hình ảnh, âm thanh, trình chiếu, đường dẫn để dễ dàng chia sử với người học hoặc tạo các bài tập và giao cho người học thực hiện.