BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN MINH NHẬT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2017 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TS. NGUYỄN TRẦN PHÚC TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 II TÓM TẮT Bài nghiên cứu phấn tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận của các Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam giai đoạn 2012 đến 2017, với bộ dữ liệu gồm 31 Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017.
Bằng việc xây dựng mô hình hồi quy cho bộ dữ liệu bảng theo ba phƣơng pháp ƣớc lƣợng là mô hình hồi quy gộp (Ordinary Least Squares –OLS), mô hình tác động cố định (Fixed Effects model – FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random effects model – REM), sau đó tiến hành thực hiện các kiểm định nhƣ F – test và Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp nhất và thực hiện một số kiểm định khác để kiểm tra khuyết tật của mô hình đƣợc lựa chọn để có những biện pháp khắc phục giúp hoàn thiện mô hình nghiên cứu. Kết quả hồi quy dữ liệu bảng cho thấy trong 9 yếu tố đƣợc sử đụng dể phân tích có 4 yếu tố có tác động cùng chiều tới lợi nhuận ngân hàng là quy mô, tỷ lệ an toàn vồn, tỷ lệ cho vay và tăng trƣởng tín dụng; 3 yếu tố tác động ngƣợc chiều tới lợi nhuận ngân hàng là tỷ lệ tiền gửi, tỷ lệ chi phí nhân viên và rủi ro tín dụng; và hai biến vĩ mô là tốc độ tăng trƣởng kinh tế và lạm phát không có ý nghĩa trong mô hình nghiên cứu. Kết quả của bài nghiên cứu chỉ ra đƣợc các yếu tố cũng nhƣ mức độ ảnh hƣởng của chúng đến lợi nhuận các Ngân hàng Thƣơng mại tại Việt Nam giúp cho các nhà quản trị ngân hàng, cũng nhƣ các cơ quan liên quan khác có thể sử dụng cho các mục đích đánh giá, quản lý, giám sát hiệu quả trong hoạt động nhằm tối ƣu hóa lợi nhuận cho ngân hàng; đồng thời đống góp một nghiên cứu thực nghiệm về lợi nhuận ngân cho các nghiên cứu khác trong tƣơng lai. III ABSTRACT The paper analyzes the factors affecting the profitability of the Commercial Bank of Vietnam in the period 2012 to 2017, with the data of 31 Joint Stock Commercial Bank in Vietnam for the period 2012-2017.
By building regression models for the data table by three methods to estimate the pooled regression model (Ordinary Least Squares -OLS), Fixed Effects models - FEM and Random effects models - REM, then carry out the inspection as F - test and Hausman to choose the model that best suits and perform some testing to check defects of the model selected to take remedial measures to help improve the model of research. The results of the table data regression show that in the 9 factors used to analyze there are 4 factors that have a positive impact on bank profits are scale, Capital Adequacy Ratio, loan rate, and growth of credit; 3 factors that affect the reverse of bank profits are the deposit rate, staff cost ratio and credit risk; and two macro variables are economic growth and inflation are not significant in the research model. The results of the study show the factors as well as the extent to which they affect the profitability of Commercial Banks in Vietnam, which helps bank managers, as well as other related agencies, have can be used for purposes of evaluating, managing and monitoring the effectiveness of operations to optimize profits for banks; At the same time, this result also contributed to an empirical study on the profitability of banks for other future studies. IV LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Tôi xin chịu trách nhiệm về khóa luận tốt nghiệp của mình. Tác giả Nguyễn Minh Nhật V LỜI CÁM ƠN Để có thể thực hiện đề tài một cách tốt nhất, em xin đặc biệt gửi lời tri ân sâu sắc đến Thầy Nguyễn Trần Phúc đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn, hỗ trợ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này. Mặc dù có sự cố gắng học tập, tìm hiểu, nghiên cứu và thu thập những thông tin thực tế, nhƣng với sự hạn chế về kiến thức cũng nhƣ thời gian thực hiện có hạn nên đề tài cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Thầy Cô để đề tài đƣợc hoàn thiện và nâng cao hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn! Tác giả Nguyễn Minh Nhật VI MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT. IX DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .Mục tiêu nghiên cứu .Câu hỏi nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. KẾT CẤU ĐỀ TÀI.
KHẢO LƯỢC LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Ngân hàng thƣơng mại. Lợi nhuận và đo lƣờng lợi nhuận ngân hàng. Đồng nhất thức Dupont (Dupont indentity).
Mô hình Cấu trúc - Thực thi - Kết quả (Structure – Conduct – Performance). Lý thuyết cấu trúc hiệu quả (Efficient Structure Hypothesis – ESH). Lý thuyết “Too big to fail”. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.
Nghiên cứu trong nƣớc. Nghiên cứu ngoài nƣớc. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. ĐO LƯỜNG BIẾN VÀ GIẢ THUYẾT VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIẾN. Biến phụ thuộc. Biến độc lập.
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. Dữ liệu nghiên cứu. Xử lý số liệu. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. THỐNG KÊ MÔ TẢ. KIỂM ĐỊNH HỆ SỐ TƯƠNG QUAN. KIỂM ĐỊNH ĐA CÔNG TUYẾN.
LỰA CHỌN MÔ HÌNH ROA VÀ KIỂM ĐỊNH CÁC KHUYẾT TẬT. LỰA CHỌN MÔ HÌNH ROE VÀ KIỂM ĐỊNH CÁC KHUYẾT TẬT. Phân tích kết quả ước lượng các biến. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Đồi với các ngân hàng thƣơng mại. Đối với Ngân hàng nhà nƣớc. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG ĐỀ TÀI. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
81 IX DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHNN Ngân hàng nhà nƣớc TCTD Tổ chức tín dụng SCP Structure – Conduct – Performance (Cấu trúc – Thực thi – Kết quả) ESH Efficient Structure Hypothesis (Lý thuyết cấu trúc hiệu quả) FEM Fixed effect model (Mô hình tác động cố định) REM Random effect model (Mô hình tác động ngẩu nhiên) GLS (General Least Squared) Phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình phƣơng bé nhất tổng quát X DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH Bảng Bảng 2.1: tổng hợp các nghiên cứu. Giả thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận ngân hàng .1 Kết quả thống kê mô tả .2 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến .3 Kiểm tra đa cộng tuyến giữa các biến .4: Bảng kết quả hồi quy Pooled OLS .5: Kết quả hồi quy FEM .6: Kết quả kiểm định F .7: Kết quả hồi quy REM .8: Kết quả kiểm định Hausman .9: Kết quả kiểm định Wald .10: Kết quả kiểm định Wooldridge .11: Kết quả hồi quy GLS .12: Bảng kết quả hồi quy Pooled OLS .13: Kết quả hồi quy FEM .14: Kết quả kiểm định F .15: Kết quả hồi quy REM .16: Kết quả kiểm định Hausman .17: Kết quả kiểm định Wald .18: Kết quả kiểm định Wooldridge .19: Kết quả hồi quy GLS .20: Kết quả hồi quy cuối cùng của các biến độc lập .1: Mô hình Cấu trúc – Thực thi – Kết quả. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngân hàng thƣơng mại là một định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trƣờng.
Hệ thống Ngân hàng đƣợc xem nhƣ xƣơng sống của nền kinh tế thị trƣờng, Ngân hàng hoạt động một cách lành mạnh và hiệu quả sẽ giúp hỗ trợ các nguồn lực tài chính đƣợc luân chuyển và phân bổ hợp lý, giúp nền kinh tế phát triển và tăng trƣờng bình vững. Ngân hàng thƣơng mại cũng là nơi để thực hiện các chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ƣơng, giúp cho nền kinh tế vĩ mô. Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hoá hiện nay, Việt Nam đang từng bƣớc hội nhập vào nền kinh tế thế giới đồng thời tham gia vào các tổ chức kinh tế trong khu vực và quốc tế. Để đạt đƣợc điều đó, đòi hỏi hệ thống Ngân hàng cần phát triển để đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của thị trƣờng.
Quá trình hội nhập cũng đem đến cho hoạt động Ngân hàng tại Việt Nam ngày càng nhiều các rủi ro tiềm ẩn. Hơn nữa, ngành Ngân hàng vẫn đang phải đối mặt với vấn đề nhƣ giá trị nợ xấu từ năm 2012 đến năm 2016 tăng từ 118, 408 tỷ đồng lên 150,000 tỷ đồng (dautuphaisinh. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để có thể nâng cao đƣợc nâng lực cạnh tranh, gia tăng lợi nhuận và phát triển bền vững luôn đƣợc đặt lên hàng đầu trong các mục tiêu của các nhà quản trị ngân hàng và các nhà hoạch định chiến lƣợc. Trong những năm qua, nhà nƣớc đã ban hành nhiều chính sách để hỗ trợ cho hoạt động của các Ngân hàng thƣơng mại.
Năm 2011, luật các tổ chức tín dụng sửa đổi có hiệu lực, hệ thống các Ngân hàng Việt Nam bắt đầu quá trình tái cơ cấu theo Đề án đƣợc ban hành. Ngày 27/06/2013, công ty quản lý tài sản và tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) ra đời, bắt đầu mua lại nợ xấu của các tổ chức tín dụng từ tháng 10/2013… Do đó tạo nên những cơ hội để đảm bảo sự ổn định, gia tăng khả năng sinh lời của các ngân hàng, tuy nhiên cũng tạo ra không ít thách thức. Đề án Tái cấu trúc hệ thống các Tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 đƣợc NHNN ban hành vào năm 2012 với quan điểm củng cố và phát triển hệ thống các TCTD đa dạng về sở hữu, quy mô và loại hình phù hợp với đặc điểm và trình độ 2 phát triển của kinh tế Việt Nam. Với đề án này, NHNN khuyến khích và tạo điều kiện để các TCTD sáp nhập, hợp nhất, mua lại theo nguyên tắc tự nguyện nhằm tăng quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh.