BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ HOÀI THƢƠNG NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: ĐẶNG THỊ HOÀI THƢƠNG Mã số sinh viên: 050607190521 Lớp sinh hoạt: HQ7 - GE17 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
ĐÀO LÊ KIỀU OANH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT KHÓA LUẬN Vấn đề nợ xấu là mối lo lắng hàng đầu của NHNN và các NHTMCP tại Việt Nam, vì nó tác động xấu đến toàn bộ nền kinh tế và hệ thống NH. Vì vậy, tác giả đã tiến hành nghiên cứu để tìm hiểu về các yếu tố ảnh hƣởng đến nợ xấu của các NHTM tại Việt Nam. Mục đích của khóa luận này là xác định và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này đến tỷ lệ nợ xấu của 25 NHTM tại Việt Nam trong khung thời gian từ năm 2011 đến năm 2021.
Để tìm hiểu rõ các nhân tố này, tác giả đã vận dụng các mô hình Pooled OLS, FEM, REM. Sau đó, tác giả cũng thực hành kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi và đa cộng tuyến để tăng tính đúng đắn của mô hình. Cuối cùng, tác giả kiểm định hồi quy mô hình GMM để giải quyết các khuyết tật mà mô hình gặp phải. Thu đƣợc kết quả là trong khi quy mô ngân hàng (SIZE) có biểu hiện nghịch chiều với nợ xấu thì ngƣợc lại tỷ lệ nợ xấu kỳ trƣớc (NPLt 1), dự phòng rủi ro tín dụng ngân hàng (LLR), tốc độ tăng trƣởng tín dụng (LG), vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của ngân hàng (ETA) và tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) lại có biểu hiện cùng chiều với nợ xấu.
Dựa vào những kết quả này, tác giả đã cung cấp một số góp ý để giảm thiểu và kiềm chế tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM ở Việt Nam. Từ khóa: Nợ xấu, Tỷ lệ nợ xấu, Ngân hàng thƣơng mại. ii ABSTRACT The issue of non-performing loans is a top concern for the State Bank of Vietnam (SBV) and commercial banks in Vietnam, as it has negative impacts on the entire economy and the banking system. Therefore, the author conducted a study to understand the factors influencing NPLs of commercial banks in Vietnam.
The ambition of this thesis is to identify and measure the impact of these factors on the NPL ratio of 25 commercial banks in Vietnam from 2011 to 2021. To analyze these factors, the author applied Pooled OLS, FEM, REM models. Then, the author also implemented tests for heteroskedasticity and multicollinearity to enhance the accuracy of the model. Finally, the author tested GMM regression model to address the limitations of the model.
The results showed that while bank size (SIZE) is negatively correlated with NPLs, the NPL ratio of the previous year (NPLt 1), loan loss reserves (LLR), credit growth (LG), capital adequacy ratio (ETA), and economic growth rate (GDP) are positively correlated with NPLs. Based on these findings, the author provided some suggestions to reduce and mitigate NPLs in commercial banks in Vietnam. Keywords: Non-performing loans, NPL ratio, Commercial banks. iii LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam kết đây khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.
Tác giả Đặng Thị Hoài Thƣơng iv LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trƣờng Đại học Ngân Hàng TP. HCM đã cung cấp đầy đủ các kiến thức cần thiết trong suốt các năm học qua, tạo điều kiện cho tác giả có thể thực hiện khóa luận tốt nghiệp với tiềm lực tốt nhất. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên đã hƣớng dẫn của mình, TS. Đào Lê Kiều Oanh.
Với những chỉ dẫn nhiệt tình và tâm huyết của cô đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình thực hành bài nghiên cứu. Cảm ơn quý Thầy/Cô đã có những góp ý và định hƣớng, giúp tác giả có động lực để hoàn thành khóa luận. Với điều kiện và vốn kiến thức chuyên môn còn hạn chế, khóa luận này sẽ không thể tránh đƣợc nhiều thiếu sót. Do vậy, tác giả rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo quý báo của các thầy/cô để giúp tâng thêm kiến thức cho bản thân, tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm để có thể hoàn thiện tốt hơn các bài nghiên cứu sắp tới.
Tôi xin chân thành cảm ơn! TP.HCM, ngày 19 tháng 04 năm 2023 Sinh viên thực hiện v MỤC LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN ABSTRACT LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của nghiên cứu.
Kết cấu nghiên cứu .5 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Khái niệm nợ xấu. Phân loại nợ xấu.
Trên thế giới. Tại Việt Nam. Lý thuyết các nhân tố tác động đến nợ xấu. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory) 12 2.
Lý thuyết lợi thế kinh tế vì quy mô (Economies of scale theory). Lý thuyết chu kỳ kinh doanh/kinh tế (Business Cycle Theory). Các nghiên cứu thực nghiệm. Các nghiên cứu trong nƣớc.
Các nghiên cứu trên thế giới. Các nhân tố tác động đến nợ xấu. Quy mô ngân hàng (SIZE). Tốc độ tăng trƣởng tín dụng (LG).
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR). Tỷ lệ nợ xấu năm trƣớc (NPL). Khả năng sinh lời (ROA). Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (ETA).
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP). Tỷ lệ lạm phát (INF) .21 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Trình tự nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu. Khái quát mô hình nghiên cứu:. Giải thích và giả thuyết kỳ vọng các biến. Mẫu và dữ liệu nghiên cứu:.35 vii KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả biến. Phân tích tƣơng quan mô hình nghiên cứu. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến.
Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. Phân tích hồi quy tổng thể OLS, FEM và REM. Mô hình Pooled OLS và FEM.
Mô hình FEM và REM. Ƣớc lƣợng mô hình theo phƣơng pháp GMM. Thảo luận kết quả nghiên cứu .49 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Một số khuyến nghị. Hạn chế của đề tài và các hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của đề tài. Các hƣớng nghiên cứu tiếp theo .55 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5.
56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa BCTC Báo cáo tài chính CĐKT Cân đối kế toán NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHNN Ngân hàng nhà nƣớc NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần ix DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH Trang Bảng 2. Cách phân loại nợ theo Ngân hàng thế giới. Cách phân loại nợ theo Ngân hàng Thanh toán Quốc tế.
Cách phân loại nợ tại Việt Nam. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến nợ xấu của các NHTM. Mô tả kỳ vọng tác động của các biến độc lập. Thống kê mô tả các biến.
Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến. Kết quả kiểm định chỉ số VIF. Kết quả kiểm định Largrange. Kết quả kiểm định Wooldridge.
So sánh 2 mô hình Pooled OLS và FEM. So sánh 2 mô hình FEM và REM. Kết quả kiểm định Hausman. Kết quả phân tích hồi quy theo GMM.
So sánh kỳ vọng về dấu và kết quả nghiên cứu sau khi chạy ƣớc lƣợng phƣơng pháp GMM. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU Chƣơng đầu tiên này, tác giả sẽ giới thiệu về công trình nghiên cứu gồm nguyên nhân chọn lựa đề tài, từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu (tổng quan và cụ thể). Chƣơng cũng sẽ đề cập đến các câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu. Thêm nữa, chƣơng này cũng sẽ trình bày đóng góp của đề tài nghiên cứu và kết thúc bằng cách giới thiệu cấu trúc tổng thể của khóa luận.
Lý do chọn đề tài NHTM là NH chuyên kinh doanh vốn và dịch vụ tiền tệ. Với hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, là nguồn thu chủ yếu và cốt lõi của ngân hàng. Bởi vì nó tác động thẳng đến kết quả hoạt động của một NH hay nói tóm gọn nó sẽ quyết định sự phát triển hay thất bại của tổ chức và thậm chí nó có thể làm một NH hay cả một hệ thống NH đến bờ vực khủng hoảng thông qua hiệu ứng dây chuyền. Hoạt động tín dụng luôn phải đƣơng đầu với các nguy cơ tiềm ẩn tín dụng và đặc biệt là tình trạng nợ xấu.
Theo Hou (2017), nợ xấu có gây trở ngại cho tăng trƣởng kinh tế và kinh tế bị giảm xuống. Hơn nữa, nợ xấu còn đƣợc xem là một trong những tác nhân hàng đầu dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (2007-2009) làm thiệt hại nền kinh tế Hoa Kỳ và nền kinh tế của nhiều quốc gia (Adebola, Wan Yusoff, & Dahalan, 2011). Theo các nhà phân tích, số lƣợng nợ xấu dự kiến sẽ tăng lên rất nhiều trong thời gian tới, nó không chỉ liên quan tới tính thanh khoản và lợi nhuận của các NH mà còn ảnh hƣởng đến tình hình tài chính (Wilko Bolt and Alexander F. Tieman, 2004; Sangjun Jeong and Hueechae Jung, 2013).
Có khá nhiều sản phẩm nghiên cứu thế giới đã chỉ ra nguyên nhân dẫn đến nợ xấu. (2016), các khoản nợ xấu trong NH không chỉ bị tác động do các điều kiện bên trong nhƣ nợ xấu bị trì hoãn và tỷ lệ nợ chia tổng tài sản mà còn bởi các yếu điểm phía ngoài cụ thể nhƣ yếu tố tăng trƣởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát.