LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trƣờng Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp đầy đủ các kiến thức cần thiết trong suốt thời gian qua, tạo điều kiện cho tác giả có thể thực hiện khóa luận tốt nghiệp với khả năng tốt nhất. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảng viên hƣớng dẫn của mình, PGS.TS Đặng Văn Dân. Sự chỉ dẫn nhiệt tình và tâm huyết của thầy đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Cảm ơn các Thầy Cô đã có những góp ý và định hƣớng, giúp tác giả có động lực để hoàn thành khóa luận.
Với điều kiện và vốn kiến thức còn hạn chế của tác giả, khóa luận này sẽ không thể tránh đƣợc nhiều thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo của các thầy cô để có thể nâng cao kiến thức của bản thân, tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm để có thể hoàn thành tốt hơn các bài nghiên cứu sắp tới. Tôi xin chân thành cảm ơn! TP.HCM, ngày 21, tháng 11, năm 2022 Sinh viên thực hiện Nguyễn Hoàng Chƣơng MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT. i DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC BIẾN.
ii DANH MỤC BẢNG .iii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .2 Muc tiêu nghiên cứu. 3 Mục tiêu tổng quát. 3 Mục tiêu cụ thể. 3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Đóng góp của nghiên cứu .7 Kết cấu nghiên cứu.
6 Kết luận chƣơng 1. 7 CHƢƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .1 Khái niệm nợ xấu ngân hàng .2 Lý thuyết các nhân tố tác động đến nợ xấu .3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm.1 Nghiên cứu trên thế giới .2 Nghiên cứu trong nƣớc .4 Các nhân tố ảnh hƣởng. 22 Kết luận Chƣơng 2. 27 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.1 Mô hình nghiên cứu .1 Khái quát mô hình nghiên cứu .2 Giải thích về kỳ vọng của các biến.2 Dữ liệu nghiên cứu .3 Trình tự nghiên cứu.
34 Kết luận chƣơng 3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả biến .2 Phân tích tƣơng quan mô hình nghiên cứu .3 Phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu .1 Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến .2 Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi .3 Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan .4 Ƣớc lƣợng mô hình theo phƣơng pháp GMM .5 Thảo luận kết quả nghiên cứu. 48 Kết luận chƣơng 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .2 Một số khuyến nghị .3 Hạn chế của đề tài và các hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
56 Kết luận chƣơng 5. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO. CÁC NGÂN HÀNG TRONG MẪU NGHIÊN CỨU. vii PHỤ LỤC 2.
DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .viii PHỤ LỤC 3. KẾT QUẢ HỒI QUY. xiv PHỤ LỤC 4. xvii DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Basel Committee on Banking Ủy ban Basel và giám sát ngân BCBS Supervision hàng CAR Capital Adequacy Ratio Hệ số an toàn vốn CGI Corporate governance index Chỉ số quản trị doanh nghiệp FEM Fixed Effects Model Mô hình ảnh hƣởng cố định FSIS Financial Soundness Indicators Chỉ số lành mạnh tài chính Phƣơng pháp ƣớc lƣợng tổng quát GMM Generalized Method of Moments hóa dựa trên momen IAS International Accounting Standard Chuẩn mực kế toán quốc tế Inernational Financial Reporting Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc IFRS Standards tế IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc tế LGDR Loss Given Default Rate Tỷ lệ mất mát đƣợc xác định NHNN Ngân hàng nhà nƣớc NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần ROE Return On Equity Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu TCTD Tổ chức tín dụng VAS Vietnam Accounting Standard Chuẩn mực kế toán Việt Nam Viet NamInstitute for Economic Viện nghiên cứu kinh tế và chính VEPR and Policy Research sách i WB World Bank Ngân hàng Thế giới DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC BIẾN Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt ETA Equity to total assets Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội IFL Inflation Tỷ lệ làm phát LGR Bank‟s Loan growth Tốc độ tăng trƣởng tín dụng LLR Loan loss reserves Tỷ lệ dự phòng rủi ro trên tổng dƣ nợ NPL Non performing loans Tỷ lệ nợ xấu ROA Return on total assets Suất sinh lời trên tổng tài sản SIZE Quy mô Ngân hàng ii DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Phân loại nợ của Ngân hàng thế giới.
10 Bảng 2 Cách phân loại nợ. 11 Bảng 3 Phân loại nợ tại Việt Nam. 12 Bảng 4 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến nợ xấu của NHTMCP. 24 Bảng 5 Mô tả kỳ vọng tác động của các biến độc lập.
33 Bảng 6 Thống kê mô tả các biến. 40 Bảng 7 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến. 42 Bảng 8 Kết quả kiểm định chỉ số VIF. 43 Bảng 9 Kết quả kiểm định Largrange.
44 Bảng 10 Kết quả kiểm định Wooldridge. 44 Bảng 11 Kết quả phân tích hồi quy theo GMM. 46 Bảng 12 Kết quả kiểm định thực nghiệm bằng ƣớc lƣợng phƣơng pháp GMM. 48 iii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần (NHTMCP) ở Việt Nam đƣợc xem là loại hình doanh nghiệp chuyên kinh doanh vốn và các dịch vụ tiền tệ cho các chủ thể trong nền kinh tế.
Qua nhiều năm hình thành và phát triển, các NHTMCP Việt Nam ngày có sự đổi mới trong chất lƣợng, tạo ra động lực phát triển kinh tế đất nƣớc. Hoạt động tín dụng động vai trò là nguồn thu cốt lõi và chủ yếu của ngân hàng. Các ngân hàng đƣợc ví nhƣ là mạch máu của nền kinh tế, vì vậy nếu ngân hàng gặp sự cố sẽ có tác động không nhỏ đến khả năng luân chuyển tiền của nền kinh tế, dẫn đến khủng hoảng cho toàn hệ thống tài chính. Do đó, việc kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng là vô cùng quan trọng song song với hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận của các ngân hàng.
Theo Louzis (2012), Nkusu (2011) và Rogoff (2010), nợ xấu là một vấn đề cần đƣợc quan tâm trong quản lý rủi ro tín dụng, và đƣợc coi nhƣ là dấu hiệu cảnh báo cho khủng hoảng tài chính tiềm tàn trong tƣơng lai nếu không đƣợc theo dõi và xử lý kịp thời. Nhiều nghiên cứu gần đây trên thế giới đã chỉ ra nguyên nhân dẫn đến nợ xấu. Để giảm nợ xấu, Tobin (1880) cho rằng các ngân hàng cần quan tâm đến vấn đề thanh khoản nhằm đáp ứng việc ngƣời gửi tiền có thể rút tiền bất cứ lúc nào, bên cạnh đó họ phải chuẩn bị để đáp ứng yêu cầu tiền mặt tối thiểu của khách hàng bất cứ lúc nào. Do đó, các tổ chức cần chuẩn bị một lƣợng lớn tài sản có tính thanh khoản cao.
Tại Việt Nam, nợ xấu của các NHTMCP không chỉ mới bắt đầu xuất hiện trong thời gian gần đây mà đúng hơn, điều đó đã diễn ra nhiều năm trƣớc đây. Nợ xấu có dấu hiệu tăng từ năm 2007 và bắt đầu đƣợc quan tâm đặc biệt từ cuối năm 2011, thời điểm kinh tế vĩ mô có dấu hiệu xấu đi, hoạt động các công ty bị đình trệ. Đặc biệt, nợ xấu bắt đầu tăng mạnh trong năm 2011, khiến cho các ngân hàng thƣơng mại gặp vấn đề về tính thanh khoản, ảnh hƣởng tới lợi nhuận và kết quả hoạt động kinh doanh. Đây là kết quả đến từ chính sách tiền tệ thắt chặt, các công ty có dấu hiệu thua lỗ nhiều hơn và nợ xấu đã tích tụ trong nhiều năm.
báo cáo thƣờng niên của Ngân hàng Nhà nƣớc cho biết tỷ lệ nợ xấu tăng vọt lên 4. Số liệu từ Cơ quan Thanh tra, cho biết tỷ lệ nợ xấu 1 cuối tháng 3/2012 là 8. Tuy nhiên, Ngân hàng Thế giới (2014) ƣớc tính tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam vào cuối năm 2012 là 12%, cao hơn đáng kể so với con số mà Ngân hàng Nhà nƣớc đã công bố. Thống kê từ các nguồn đều cho thấy, nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam khá đáng lo ngại dù số liệu có sự chênh lệch do đến từ nhiều nguồn.
Nhiều nghiên cứu đã đƣợc thực hiện tại Việt Nam nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hƣởng đến nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Nghiên cứu về chính sách tiền tệ và hiệu quả hoạt động của ngân hàng của tác giả Đặng Văn Dân (2022). Các bài báo của các nhà nghiêm cứu Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015), Đào Lê Kiều Oanh (2020) và Hoàng Thị Thanh Hằng (2020) đã đƣa ra rằng nguyên nhân dẫn đến nợ xấu ngân hàng đến từ việc tăng trƣởng tín dụng, quy mô và các yếu tố vĩ mô nhƣ tăng trƣởng kinh tế và lạm phát. Việc tìm hiểu nguyên nhân cũng nhƣ nghiêm cứu, đánh giá tác động của nợ xấu đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam là điều cốt lõi để đƣa ra phƣơng án tránh sự sụp đổ từ khủng hoảng tài chính ngân hàng trong tƣơng lai.
Trong những năm gần đây, với sự chỉ đạo kịp thời từ Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN) và các bộ, ngành, tỷ lệ nợ xấu hiện đang ở mức thấp, xu hƣớng giảm. Diễn biến nợ xấu qua các năm thì năm 2016, tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng là 2.63% và tiếp đến năm 2020 là 1.9%, nhƣng tỷ lệ này chƣa loại trừ nợ có khả năng mất vốn. Nhiều công cụ, kỹ thuật đánh giá nợ xấu hiện đang đƣợc các nhà hoạch định chính sách và cơ quan nhà nƣớc thực thi để xử lý nợ xấu trong ngắn hạn. Tuy nhiên, việc tìm hiểu kỹ lƣỡng, cũng nhƣ có kiến thức đầy đủ về nguyên nhân của nợ xấu vẫn còn hạn chế và việc xác định các yếu tố chính gây ra nợ xấu vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu đầy đủ.
Thách thức đặt ra là làm thế nào để xử lý kịp thời các khoản nợ xấu, xác định nguyên nhân gốc rễ và đƣa ra các giải pháp phù hợp để loại bỏ trở ngại này, hỗ trợ ngành ngân hàng phát triển lành mạnh và góp phần vào tăng trƣởng của ngành. Từ những nguyên nhân trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến nợ xấu của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại Việt Nam”.