chương 1 đã trình bày được sự cần thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể. Bên cạnh đó, trình bày câu hỏi và kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được trình bày. Khi đó, đối tượng bao gồm đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát.
Phạm vi nghiên cứu trình bày về giới hạn nội dung, không gian nghiên cứu và thời gian thực hiện nghiên cứu. CHƯƠNG 2 VAN DE KHA NANG TRA NQ VAY DUNG HAN TAI BIDV KIEN GIANG 2.1 GIỚI THIỆU VỀ BIDV KIÊN GIANG 2.1 Quá trình hình thành và phát triển * Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank For Investment And Development Of Viet Nam — Kien Giang Branch + Tén viết tắt: BIDV Kiên Giang BIDV Kiên Giang được thành lập từ năm 1990, tách ra từ phòng đầu tư xây dựng thuộc ngân hàng Nhà nước tỉnh Kiên Giang. Chi nhánh hạch toán phụ thuộc, chịu sự quản lý và chỉ đạo của BIDV Việt Nam. Vốn điều lệ của BIDV cấp 100%.
Những ngày đầu thành lập, cơ sở vật chất còn hạn chế, sản phẩm còn đơn giản. Nhưng đến thời điểm hiện nay, BIDV Kiên Giang đã nâng cao mở rộng phạm vi hoạt động thông qua việc thành lập nên các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm và ngày càng tạo nhiều sản phẩm dịch vụ nên Chỉ nhánh xây dựng được niềm tin cho khách hàng và có được những đối tác thường xuyên đến liên hệ với ngân hàng. Qua các năm hình thành và phát triển, BIDV Giang luôn đặt hiệu quả hoạt động lên hàng đầu, đã không ngừng nỗ lực, phấn đấu vươn lên và đạt được những thành công nhất định. Vì Vậy, đòi hỏi Chi nhánh phải xây dựng các biện pháp cụ thé phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế - xã hội hiện nay để dần dần đứng vững và phát triển trong một môi trường hoạt động phức tạp cùng với sự cạnh tranh của các NHTM khác.
Hiện nay Trụ sở chính của Chi nhánh đặt tại số 259 - 261 đường Trần Phú, Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. BIDV chi nhánh Kiên Giang hiện có 06 phòng giao dịch: Hà Tiên, Tân Hiệp, Duy Tân, Rạch Sỏi, Số 1, Kiên Thành; 20 điểm đặt máy ATM trải đều khắp các trung tâm dân cư của tỉnh.2 Cơ Cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ: 2.1 Cơ cầu tổ chức: Cơ câu tổ chức của BIDV Kiên Giang như sau: BAN GIAM DOC ỶỲ Vv Vv r Vv Khối Quan hệ Khối Quản lý Khối Tác nghiệp Khối quản lý nội Khối trực thuộc khách hàng Rủi ro bộ | A N Vv r Vv r x Phong Phong Phong Phong Phong Tổ tiền Phòng tổ Phòng Phòng Các Quan hệ Quan hệ Quản lý Quản trị Giao tệ kho chức tài chính kế hoạch phòng khách KHCN rủi ro tín dụng dịch quỹ hành kế toán tổng hợp giao hàng khách chánh và dịch Doanh hàng các tổ nghiệp máy ATM trải đều khắp các trung tâm dân cư của tỉnh. Nguồn: Phòng TCHC BIDV Kiên Giang Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV chỉ nhánh Kiên Giang BIDV chỉ nhánh Kiên Giang hiện có 06 phòng giao dịch: Hà Tiên, Tân Hiệp, Duy Tân, Rạch Sỏi, Số 1, Kiên Thành; 20 điểm đặt 2.2 Nhiệm vụ và chức năng Bên cạnh việc làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước, BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế; là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm. Khách hàng của BIDV: Khách hàng của BIDV Kiên Giang phân loại theo tiêu thức mục đích sử dụng, được phân thành 3 nhóm chủ yếu là: + Nhóm khách hàng có quan hệ tiền gửi: (gồm khách hàng dân cư, cá nhân và tổ chức kinh tế xã hội.) + Nhóm khách hàng có quan hệ vay vốn: (gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các KHCN tiêu dùng.) Hiện nay đây là nhóm khách hàng tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng.
+ Nhóm khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng: nhóm này tương đối quan trọng vì tạo ra một phần đáng kê thu nhập cho ngân hàng với mức rủi ro thấp. Các sản phẩm và dịch vụ chính: BIDV kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV KIÊN GIANG 2.1 Tình hình cho vay KHCN tại BIDV Kiên Giang Tình hình cho vay KHCN tại BIDV Kiên Giang trong các năm qua được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu tài chính sau. Nó được thê hiện cụ thé trong bang 2.1: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay KHCN tại BIDV Kiên Giang Chênh lệch Chênh lệch 2017/2016 2018/2017 Năm Chỉ tiêu Tuyệ Tỷlệ Tuyệt Tỷ lệ 2016 2017 2018. : ti (%) đối (%) Doanh số thu nợ ` 121.228 (triệu đông) Doanh số cho .521 vay (triệu đồng) Dư nợ cho vay ` 147.436 (triệu đông) Nợ quá hạn ` 1.306 (triệu đông) Vốn huy động ` 192.850 (triệu đông) Tổng nguồn vốn ` 342.
43,02 40,81 31,21 (2,21) (5,14) (9,60) (23,52) nguon von (%) Nguôn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của BIDV Kiên Giang Bang 2.1 cho thấy tình hình cho vay KHCN tại BIDV Kiên Giang được đánh giá qua một số chỉ tiêu như sau: Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn của KHCN tại BIDV Kiên Giang thay đôi không đều qua các năm. Năm 2016 tỷ lệ nợ quá hạn là 0,96%, nghĩa là trong 100 đồng dư nợ cho vay có 0,96 đồng nợ quá hạn. Đến năm 2017, tỷ lệ này giảm còn 0,86%, so với năm 2016 đã giảm 0,10% (xấp xi với tỷ lệ giảm 10,42%). Tuy nhiên, 11 lại có sự tăng cao vào năm 2018 và có giá trị là 1,3%, tăng 0,44% (xấp xi với tỷ lệ tăng 51,16%) so với năm 2017.
Cho thấy khả năng thu thu hồi vốn của BIDV Kiên Giang đối với các khoản vay KHCN chưa cao Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả cho vay trong việc thu hồi nợ. Tại BIDV Kiên Giang, hệ số thu hồi nợ đối với KHCN có sự thay đổi không đều qua các năm. Năm 2016 hệ số thu nợ là 87,81%, nghĩa là trong năm 2016 cứ 100 đồng cho vay KHCN thì thu được 87,81 đồng nợ. Hệ số này giảm nhẹ vào năm 2017, giảm 4,07% so với năm 2016 và sau đó tăng không đáng kê vào năm 2018 với giá trị là 89,59%.
Như vậy, hệ số này càng lớn thì cho thấy hiệu quả trong công tác thu hồi nợ tại ngân hàng. Dư nợ/Vốn huy động: Chỉ tiêu này tại BIDV Kiên Giang đang có chiều hướng giảm qua các năm. Cụ thể, năm 2017 chỉ tiêu Dư nợ/Vốn huy động là 68,02% (nghĩa là ngân hàng cho vay được 68,02% so với số vốn huy động được) giảm 8,58% (xấp xi tỷ lệ giảm 11,2%) so với năm 2016. Đến năm 2018, chỉ tiêu này lại giảm mạnh chỉ còn 43,51%, giảm 24,51% (xấp xỉ với tốc độ giảm là 36,03%) so với năm 2017.
Điều này cho thấy, BIDV Kiên Giang sử dụng vốn huy động chưa hiệu quả, ngân hàng cần tích cực hơn cho việc tạo ra lợi nhuận từ số vốn đã huy động được. Dư nợ/Tổng nguồn vốn: Qua bảng 2.1 cho thấy chỉ tiêu này có giá trị thấp (luôn nhỏ hơn 50%) và đang có xu hướng giảm qua các năm. Nó phản ánh khả năng sử dụng vốn để cho vay của ngân hàng thấp. Năm 2018, chỉ tiêu Dư nợ/Tổng nguồn vốn tại BIDV Kiên Giang chỉ đạt giá trị là 31,21%, nghĩa là BIDV Kiên Giang chỉ sử dụng 31,21% nguồn vốn đề cho vay, so với năm 2017 chỉ tiêu này giám 9,60% (xấp xi tỷ lệ giảm 23,52%).
Như vậy, có thể thấy, BIDV Kiên Giang có thể sử dụng vốn dé cho vay đối tượng là khách hàng doanh nghiệp hoặc có thể ngân hàng đang bị ứ đọng vốn, sử dụng vốn bị lãng phí, gây ảnh hưởng đến doanh thu của ngân hàng.2 Tình hình trả nợ vay của KHCN tại BIDV Kiên Giang Tình hình về thông tin trả nợ vay của KHCN tại BIDV Kiên Giang thể hiện qua bảng 2.2: Tình hình khách hàng có nợ quá hạn Dvt: Người Chênh lệch Chênh lệch Năm 2017/2016 2018/2017 Chỉ tiêu Tuyệt Tỷlệ Tuyệt Tỷ lệ 2016 2017 2018 : : đối (%) đối (%) Số người trả nợ 731 1.558 346 47,33 481 44,66 đúng hạn Số người trả nợ + 129 223 242 94 72,87 19 8,52 trê hạn Nguồn: Báo cáo tông kết tình hình hoạt động của BIDV Kiên Giang Bảng 2.2 cho thấy, việc trả nợ vay của KHCN thẻ hiện qua số người trả nợ trễ hạn và số người trả nợ đúng hạn. Nhìn chung, số người trả nợ vay luôn chiếm rất cao trong tổng số KHCN vay tại BIDV Kiên Giang và có xu hướng tăng qua các năm. Cụ thê như sau: Số người trả nợ đúng hạn: Năm 2017 số người trả nợ đúng hạn là 1.077 người, tăng đột biến so với năm 2016 (tăng 346 người, xấp xỉ 47,33%). Cho thấy, tình hình trả nợ vay của KHCN tại BIDV Kiên Giang đang được quan tâm và đạt hiệu quả khá tốt.
Năm 2018, số người trả nợ đúng hạn tăng lên là 1,558 người, tang 481 người (xấp xi tỷ lệ 44,66%) so với năm 2017. Số người trả nợ trễ hạn: Có sự tăng mạnh vào năm 2017 và biến động không nhiều vào năm 2018. Năm 2017, số KHCN trả nợ trễ hạn là 223 người, tăng 94 người (xấp xi tăng 72,87%) so với năm 2016 và đến năm 2018 thì số người trả nợ trễ han tăng nhẹ là 242 người, tăng so với năm 2017 là 19 người (xấp xỉ tỷ lệ 8,52%). Qua đó, cho thấy tình hình trả nợ vay KHCN tại BIDV Kiên Giang qua các năm đạt kết quả khá tốt và đang dần được quan tâm.
Sự biến động về số người trả nợ vay đúng han và trễ hạn qua các năm được thê hiện qua Hình 2.000 800 600 400 200 2016 2017 2018 m Số người trả nợ đúng hạn m Số người trả nợ trể hạn | Nguôn: Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của BIDV Kiên Giang Hình 2.2: Biến động về tình hình trả nợ vay của KHCN tại BIDV Kiên Giang 2.