chương 1, tác giả đã trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cuối cùng là kết cấu. Chương kế tiếp người viết tiếp tục trình bày về khung lý thuyết và các bài luận có liên quan đến chủ đề đã chọn. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN 2.1 Khái quát về tín dụng tiêu dùng 2.1 Khái niệm Có nhiều quan điểm khác nhau về tín dụng tiêu dùng hay còn gọi là cho vay tiêu dùng, có người cho rằng: “Tín dụng tiêu dùng của ngân hàng nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình và cá nhân” (Ngô Hướng và Tô Kim Ngọc, 2001), có ý kiến khác lại cho rằng: “Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hóa bền chắc như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt…” (Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự, 2005). Tín dụng tiêu dùng ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng.
Đây là một hình thức khá phổ biến hiện nay, đặc biệt là ở một số nước phát triển trên thế giới. Tuy nhiên, hình thức này vẫn còn khá mới mẻ ở Việt Nam. Chúng ta đã quen với việc mua hàng tiêu dùng hàng triệu đến hàng trăm triệu trực tiếp bằng tiền mặt, nhưng ở nước ngoài điều này rất hiếm. Bởi ở nước ngoài, việc thanh toán bằng tiền mặt đang dần được thay thế và nhiều giao dịch hầu hết được thực hiện qua hệ thống ngân hàng.
Để tạo điều kiện cho các khách hàng có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng (mua sắm hàng hóa) của mình, các ngân hàng sẽ cho vay tiêu dùng bằng tiền hay hàng hóa. Người được hưởng tín dụng tiêu dùng có thể vay tín chấp hoặc thế chấp tài sản để đảm bảo cho khoản vay. Người vay tín dụng sẽ phải trả một phần gốc và lãi hàng tháng. Hạn mức tín dụng dựa trên thu nhập bình quân của một cá nhân.
Thời hạn của tín dụng tiêu dùng thường dưới 5 năm. Lãi tín dụng có thể được tính theo hai cách: giảm dần theo dư nợ hoặc theo dư nợ gốc (tùy từng ngân hàng). Lãi tính trên dư nợ gốc là khoản lãi cố định mà người 10 đi vay tín dụng phải trả từ đầu kỳ tín dụng đến cuối kỳ tín dụng. Đối với dư nợ giảm dần, người vay sẽ trả lãi trên số dư nợ thực tế cho từng thời kỳ.
Dù có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng tất cả các quan niệm trên đều có một điểm chung: “Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định”.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng - Khách hàng vay là cá nhân - Mục đích vay chủ yếu để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân, đầu tư và kinh doanh nhỏ của hộ gia đình - Khách hàng vay tiêu dùng cá nhân thường quan tâm đến lãi suất và số tiền họ phải trả hàng tháng. - Về lãi suất, do quy mô khoản vay thường nhỏ (≤50 triệu đồng), dẫn đến chi phí vốn vay cao nên lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại và cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh. - Nguồn trả nợ của khách hàng là thu nhập, không nhất thiết là lợi nhuận của việc sử dụng các khoản vay này. - Khách hàng có việc làm, thu nhập ổn định, trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để NHTM quyết định cho vay.
- Là hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo do đó nó là sản phẩm dịch vụ mang lại rủi ro cao đối với ngân hàng cho vay. - Thời hạn giải ngân ngắn - Thủ tục đơn giản - Giải ngân nhanh chóng Bộ hồ sơ vay tiêu dùng cơ bản gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị vay vốn - Phương án vay vốn - Giấy tờ chứng minh thu nhập như xác nhận lương, hợp đồng thuê, giấy phép kinh doanh, sao kê tài khoản 11 - Hợp đồng tín dụng - Hợp đồng thế chấp ( nếu có ) - Giấy nhận nợ - Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn - Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay Quy trình cho vay tiêu dùng: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn Trước khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn, nhân viên tín dụng sẽ xác định và làm rõ mục đích vay vốn của khách hàng, sau đó xác minh sơ bộ tình hình tài chính của khách hàng. Sau khi xác định được mục đích và xác minh sơ bộ đạt yêu cầu, nhân viên tín dụng sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị một bộ hồ sơ vay vốn đầy đủ theo yêu càu và điều kiện vay vốn của từng ngân hàng. Mỗi ngân hàng sẽ có các yêu cầu về điều kiện và thành phần hồ sơ khác nhau, nhưng một bộ hồ sơ vay cơ bản sẽ gồm các giấy tờ sau: 1.
Hồ sơ khách hàng - CMND / Hộ chiếu còn hiệu lực - Sổ hộ khẩu/ Sổ tạm trú/ KT3 / Giấy tờ chứng minh nơi cư trú thường xuyên - Giấy đăng kí kết hôn ( nếu đã kết hôn ) 2. Hồ sơ đề nghị vay vốn, hồ sơ khoản vay - Giấy đề nghị vay vốn và phương án sử dụng vốn - Tài liệu chứng minh mục đích vay vốn - Tài liệu chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, sao kê bảng lương, - Xác nhận thẩm định điều kiện vay tiêu dùng cá nhân Bước 2: Thẩm định điều kiện vay tiêu dùng cá nhân Sau khi tiếp nhận hồ sơ mà khách hàng đã cung cấp đầy đủ, ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng sẽ tiến hành thảm định hồ sơ và điều kiện vay tiêu dùng cá nhân. Đây là bước được xem là quan trong nhất trong toàn bộ quy trình nhằm xác minh tính chính xác của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, việc thẩm định sẽ quyết định việc bạn có được chấp thuận hồ sơ vay vốn hay không. 12 - Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn: Nhân viên tín dụng sẽ kiểm tra thông tin của hồ sơ xem có đầy đủ và chính xác hay không, hồ sơ có phù hợp với mục đích vay vốn và sản phẩm tiêu dùng cá nhân hay không.
Sẽ đưa ra yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu. - Kiểm tra xác minh thông tin: Những thông tin kiểm tra chính là những thông tin mà khách hàng cung cấp có chính xác hay không, lịch sử tín dụng có tồn tại nợ xấu hay không và những thông tin lưu trữ và thông tin khách hàng kê khai có khớp hay không. Thông thường, thao tác này sẽ thực hiện thông qua hệ thông dữ liệu và gọi điện trực tiếp cho khách hàng, hoặc theo số điện thoại tham chiếu mà khách hàng cung cấp. - Phân tích và thẩm định năng lực hành vi của khách hàng vay vốn: Xác định về năng lực hành vi nhân sự và năng lực pháp luật dân sự của khách hàng có đủ điều kiện thực hiện giao dịch vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành hay không.
Bước 3: Phân tích tín dụng Bước này để xác định các rủi ro có thể xảy ra hoặc phát sinh nhằm hạn chế tối đa các rủi ro này. Nội dung phân tích thông thường sẽ bao gốm: - Mức độ trung thực và tính xác thực của các thông tin khách hàng cung cấp - Lịch sử tín dụng, lịch sử trả nợ - Số lượng các tổ chức tín dụng mà khách hàng đang có quan hệ và khả năng thanh toán của khách hàng. Từ các thông tin trên sẽ đưa ra phân tích, đánh giá uy tín, tư cách pháp lý, khả năng tài chính, khả năng thanh toán của khách hàng trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Sau đó, bộ phận phê duyệt sẽ tiến hành xét duyệt cho vay tiêu dùng cá nhân.
Bước 4: Xét duyệt cho vay tiêu dùng cá nhân Sau quá trình xem xét nguồn vốn, điều kiện thanh toán, phương thức và lãi suất cho vay, nhân viên tư vấn sẽ nộp hồ sơ và báo cáo thẩm định cho cán bộ xét duyệt để tiến hành kiểm tra, xem xét đồng thời có thể tái thẩm định (nếu cần thiết), 13 sau đó trình lên duyệt. Ở bước này, bộ phận tín dụng dựa trên các thông tin đã phân tích và hồ sơ đã thẩm định để quyết định có chấp thuận cho vay hay không. Nếu hồ sơ được phê duyệt sẽ thông báo đến khách hàng và tiến hành kí kết hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân. Bước 5: Kí kết hợp đồng và giải ngân Khi hồ sơ vay vốn của bạn được chấp thuận, ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng sẽ đưa ra một hợp đồng vay để khách hàng kí kết và giải ngân.
Đây chính là văn bản thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, với các cam kết yêu cầu 2 bên phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhau. Nội dung chính của Hợp đồng sẽ bao gồm các thông tin cơ bản như: - Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân - Mục đích sử dụng khoản vay - Số lượng tín dụng - Lãi suất cho vay - Thời hạn tín dụng - Các loại đảm bảo - Điều kiện thanh toán Hãy đọc kĩ các thông tin tại điều khoản trong hợp đồng để đảm bảo về khả năng thực hiện hợp đồng cũng như đảm bảo quyên lợi cho bản thân. Nhân viên ngân hàng cũng sẽ giải thích rõ các điều khoản của hợp đồng cũng như giúp khách hàng nắm rõ các thông tin khoản vay và kỳ hạn thanh toán. Đây là những thông tin người vay tiền cần phải chú ý để tránh trường hợp trả nợ không đúng thời hạn.
Sau khi được giám đốc phê duyệt thì phòng kế toán có trách nhiệm giải ngân khoản vay tiêu dùng tới khách hàng. Tuy nhiên nhân viên tín dụng vẫn sẽ tiếp tục kiểm soát khoản vay của bạn có được sử dụng đúng mục đích không. Nếu có dấu hiệu lừa đảo hoặc chiếm đoạt thì ngân hàng có quyền thu hồi khoản vay bất cứ lúc nào. Bước 6: Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới 14 Đây là bước cuối cùng trong toàn bộ quy trình vay tiêu dùng cá nhân tại ngân hàng.