Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu: giới thiệu tổng quan về tính cấp thiết của đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu cũng như các sơ lược phương pháp nghiên cứu được sử dụng. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan: trình bày những khái niệm liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng, những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Tổng hợp kết quả nghiên cứu của các mô hình thực nghiệm đo lường khả năng trả nợ của đối tượng là khách hàng vay vốn tại Việt Nam và các nước trên thế giới để xây dựng câu hỏi nghiên cứu liệu những yếu tố nào ảnh hưởng đáng kể đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng doanh nghiệp tại Agribank- CN Tỉnh Bình Dương và lựa chọn các thông tin cần thiết và mô hình phù hợp với bối cảnh của bài nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu: trình bày phương pháp nghiên cứu, trình tự thực hiện các bước nghiên cứu cụ thể như cách xác định mẫu, thu thập số liệu, xử lý số liệu, lựa chọn nhân tố từ đó chạy mô hình hồi quy Logit. Kết quả nghiên cứu định lượng: phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng doanh nghiệp tại Agribank – CN Tỉnh Bình Dương, mức độ tác động của các yếu tố này đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp tại Agribank – CN Tỉnh Bình Dương và thảo luận kết quả nghiên cứu. Kết luận và hàm ý chính sách: dựa trên kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng doanh nghiệp và mức độ tác động của các yếu tố này đã được trình bày ở những chương trên, từ đó đề xuất kiến nghị giải pháp cải thiện và nâng cao khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng doanh nghiệp tại Agribank – CN Tỉnh Bình Dương. LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Chương 2 trình bày giới thiệu chung về lý thuyết khả năng trả nợ của doanh nghiệp, phương pháp đo lường và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng doanh nghiệp.
Tiếp đến, chương này tổng hợp các bài nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước cùng nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng doanh nghiệp. Trên cơ sở các khái niệm và lý thuyết có liên quan, chương 2 đề xuất đưa ra các biến để đưa vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong chương 3. Khái quát khả năng trả nợ vay của khách hàng doanh nghiệp 2. Đặc điểm cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 2.
Quy mô các khoản vay lớn, số lượng vay ít Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp có các nhu cầu vay vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh, đầu tư thực hiện dự án kinh doanh, tùy theo quy mô và nhu cầu của doanh nghiệp khác nhau mà giá trị các khoản vay lớn hay nhỏ cũng khác nhau. So với khách hàng cá nhân, các khoản vay của doanh nghiệp có giá trị lớn hơn nhiều lần và rất nhiều lần. Về số lượng khách hàng, thì số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn ít hơn số lượng khách hàng cá nhân, nhưng dư nợ của khách hàng doanh nghiệp lại lớn hơn và mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng. Nhưng khi khách hàng doanh nghiệp không còn khả năng trả nợ cho ngân hàng, các khoản vay quá hạn, bị chuyển nợ xấu và phải trích dự phòng rủi ro, thì chỉ cần một hoặc hai khách hàng doanh nghiệp mà giá trị khoản vay lớn thì có thể ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của cả ngân hàng.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp Khi cho vay đối với doanh nghiệp, các ngân hàng đều mong muốn doanh nghiệp sử dụng khoản vay hiệu quả và sẽ thanh toán nợ vay đầy đủ, đúng hạn. Tuy nhiên, trong một môi trường luôn tồn tại vấn đề thông tin bất cân xứng như thị trường cho vay, rủi ro tín dụng rất dễ xảy ra. Trong hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp, rủi ro tín dụng của khách hàng doanh nghiệp có dư nợ lớn xảy ra sẽ làm giảm đáng kể lợi nhuận của ngân hàng, khoản nợ không thu hồi được sẽ làm phát sinh nhiều chi phí như: chi phí giám sát, khởi kiện, bán đấu giá tài sản, quản lý, thu hồi nợ….và đặc biệt là chi phí trích dự phòng rủi ro. Ngoài ra, ngân hàng phải trả lãi cho 8 các khoản tiền huy động nên rủi ro tín dụng của khách hàng doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến sự mất cân đối dòng tiền ra như trả lãi, gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư … và dòng tiền vào như nhận gửi, thu nợ gốc lãi trong tương lai.
Điều này có thể làm ảnh hưởng uy tín của ngân hàng, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến phá sản. Để hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra, đòi hỏi ngân hàng phải thu thập được đầy đủ thông tin, qua đó đánh giá được thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của doanh nghiệp trước khi cho vay. Bởi điều này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu được sự lựa chọn bất lợi khi đưa ra quyết định cho vay mà còn giúp họ hạn chế được rủi ro đạo đức từ phía doanh nghiệp. Theo Fitch (1997) và Greuning và Bratanovic (2009), rủi ro tín dụng xảy ra khi bên vay không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng đã thỏa thuận, không thể thanh toán các khoản gốc lãi theo thời gian quy định trong hợp đồng.
Rủi ro tín dụng có thể kéo theo nhiều rủi ro khác trong hoạt động của ngân hàng, ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng. Tổn thất khi xảy ra rủi ro Đối với khách hàng doanh nghiệp, tùy theo đánh giá mức độ tín nhiệm và khẩu vị rủi ro của ngân hàng mà doanh nghiệp vay vốn có thể chỉ cần đáp ứng một phần tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm cho các khoản vay, hoặc đối với các doanh nghiệp lớn, theo xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng có mức độ tín nhiệm cao, có dòng tiền ổn định, ngân hàng có thể có chính sách cho vay không tài sản đảm bảo. Ngoài ra, các tài sản bảo đảm đa dạng như bất động sản, động sản như xe, máy móc thiết bị, hàng tồn kho, quyền đòi nợ, giấy tờ có giá,… Khi rủi ro xảy ra, các tài sản bảo đảm này sẽ khó phát mãi, mất thời gian, chi phí lớn và có thể khó xử lý hoặc không thể xử lý để thu hồi nợ. Vì vậy, tổn thất khi xảy ra rủi ro của các khoản vay khách hàng doanh nghiệp thường sẽ cao hơn so với cho vay khách hàng cá nhân.
Khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng doanh nghiệp Khả năng trả nợ của khách hàng là mức độ của khả năng một khách hàng vay vốn ngân hàng, sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ và đúng theo các điều khoản đã thỏa thuận. Do đó, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng doanh nghiệp có thực hiện đúng nghĩa vụ hoàn trả các khoản nợ đến hạn như đã cam kết cho ngân hàng trong toàn bộ thời gian cấp tín dụng hoặc một khoảng thời gian đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Phương pháp xác định khả năng trả nợ 9 của khách hàng sẽ dựa trên một tiêu chuẩn nhất định do từng ngân hàng lựa chọn như: năng lực tài chính, lịch sử giao dịch tín dụng, thiện chí trả nợ của khách hàng hoặc năng lực quản lý của lãnh đạo công ty,… Căn cứ thông tư 11/2021/TT-NHNN do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam ban hành ngày 30/07/2021, khoản nợ quá hạn được định nghĩa là “khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”. Như vậy, trả nợ vay đúng hạn nghĩa là khách hàng doanh nghiệp vay vốn phải thanh toán gốc và lãi vay đầy đủ theo thỏa thuận cho ngân hàng, không phát sinh nợ quá hạn.
Theo tài liệu Basel Committee on Banking Supervision (2006), Ủy Ban Basel đã định nghĩa “default-không có khả năng trả nợ” là những khách hàng thuộc một hoặc tất cả các trường hợp sau: khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khi đến hạn mà chưa tính đến việc ngân hàng bán tài sản để thu nợ hoặc/và khách hàng có khoản nợ xấu có thời gian quá hạn trên 90 ngày. Cũng theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (2004), các khoản vay được coi là “nonperforming loan – nợ xấu” khi: quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc đồng ý trả chậm theo thỏa thuận; hoặc các khoản thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có khả năng khoản vay sẽ không được thanh toán đầy đủ. Ở Việt Nam, các tổ chức tín dụng phân loại nợ thành 5 nhóm theo thông tư 11/2021/TT-NHNN do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam ban hành ngày 30/07/2021 về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lương được tóm tắt như sau: Nhóm 1: (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: - Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn; - Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn; Nhóm 2: (Nợ cần chú ý) bao gồm: - Khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; - Khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn (đối với khách hàng 10 là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu). Nhóm 3: (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: - Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; - Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn.
- Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận. Nhóm 4: (Nợ nghi ngờ) bao gồm: - Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn.