Đặt vấn đề Thế kỷ 21 với sự phát triển vƣợt trội về khoa học kỹ thuật, công nghệ tin học, viễn thông, xu hƣớng toàn cầu hóa làm cho thế giới đang dần trở nên “Phẳng” hơn (Friedman (2005), đi cùng với đ là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế của thế giới, trong đ c Việt Nam. Những năm gần đây kinh tế Việt Nam phát triển ổn định, theo Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) dự báo tăng trƣởng kinh tế Việt Nam năm 2019 ở mức 6,96%. Tăng trƣởng kinh tế cao, các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, đi cùng với đ là nhu cầu tài chính rất lớn. Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, trung gian giữa ngƣời gửi tiền và ngƣời vay, mặc dù không trực tiếp tạo ra của cải vật chất, song với đặc điểm hoạt động đặc thù của mình các ngân hàng thƣơng mại giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Khi những chính sách bảo hộ cho ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc dần đƣợc loại bỏ theo tiến trình hội nhập, các ngân hàng thƣơng mại quốc tế đƣợc tự do tham gia vào thị trƣờng Việt Nam không giới hạn về quy mô và tổng số dịch vụ, cùng với quan điểm đối xử công bằng đối với các tổ chức tín dụng nƣớc ngoài nhƣ các tổ chức trong nƣớc, dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam bƣớc vào giai đoạn cạnh tranh khốc liệt hơn bao giờ hết. Đứng trƣớc tình hình này, để tồn tại phát triển, việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ ngân hàng là đòi hỏi tất yếu đối với hệ thống ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. Việc cung cấp các dịch vụ có chất lƣợng cao, nhiều tiện ích cho khách hàng là cơ sở chủ yếu để thắt chặt mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, là yếu tố quyết định đến khả năng sinh lời, độ phân tán rủi ro, vị thế, uy tín và thành công của ngân hàng.2 Lý do nghiên cứu Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng dẫn đầu Việt Nam trong các lĩnh vực huy động vốn, tín dụng và thanh toán. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, BIDV đang mất dần vị thế dẫn đầu của mình trong nhiều lĩnh vực quan trọng do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng.
Theo số liệu thống kê từ báo cáo tài chính công bố của các ngân hàng, trong 6 tháng cuối năm 2018 tăng trƣởng tín dụng của BIDV tuy vẫn nằm trong nhóm 5 ngân hàng dẫn đầu nhƣng mức tăng trƣởng không chênh lệch nhiều với các ngân hàng còn lại. Là một trong những lĩnh vực quan trọng của BIDV, việc mất đi vị thế dẫn đầu của DVTD không chỉ làm giảm kết quả hoạt động và lợi nhuận mà còn làm mất đi vị thế và uy tín của BIDV trên thị trƣờng. Để tiếp tục hoạt động và phát triển trong thời gian tới, BIDV cần cấp thiết xây dựng các giải pháp chính xác, hiệu quả để cải thiện tình hình hoạt động tín dụng thông qua việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ, mở rộng tiện ích tín dụng cho khách hàng, làm cơ sở để thắt chặt mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, từ đ tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Để làm đƣợc điều này, BIDV cần hiểu và làm rõ đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến Chất lƣợng DVTD, đánh giá tình trạng Chất lƣợng DVTD hiện tại, từ đ đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình.
Là một nhân viên hiện đang công tác tại BIDV - Chi nhánh Hóc Môn, với mong muốn tìm hiểu các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ và hỗ trợ cho ban lãnh đạo trong việc xây dựng giải pháp để cải thiện tình hình trên, tôi đã chọn “Các yếu tố ảnh hƣởng đến Chất lƣợng DVTD của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Sài Gòn” làm đề tài nghiên cứu.3 Mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đ đến Chất lƣợng DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn .2 Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Xây dựng mô hình nghiên cứu đặc trƣng về các yếu tố ảnh hƣởng đến Chất lƣợng DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn. Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến Chất lƣợng DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn. Mục tiêu 3: Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của từng yếu tố đối với Chất lƣợng DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn. Mục tiêu 4: Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao Chất lƣợng DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn.2 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hƣởng đến Chất lƣợng DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn bao gồm yếu tố liên quan đến chất lƣợng nhân sự, năng lực lãnh đạo, kiểm tra và kiểm soát nội bộ, chính sách tín dụng.
Đối tượng khảo sát của đề tài là khách hàng của DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn.3 Phạm vi nghiên cứu 1. Phạm vi không gian nghiên cứu Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài là xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến đến Chất lƣợng DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn. Phạm vi thời gian nghiên cứu Phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài là dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là các dữ liệu có liên quan của các đơn vị của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn từ năm 2015 đến năm 2018.4 Câu hỏi nghiên cứu - Câu hỏi 1: Yếu tố nào ảnh hƣởng đến Chất lƣợng DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn? - Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến Chất lƣợng DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn? 4 - Câu hỏi 3: Giải pháp nào có thể giúp nâng cao Chất lƣợng DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn? 1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: Phương pháp nghiên cứu định tính: đƣợc thực hiện bằng công cụ thảo luận nh m, qua đ xây dựng và đề xuất mô hình nghiên cứu, xây dựng thang đo và các khái niệm có liên quan, thiết kế bảng câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu định lƣợng. Nghiên cứu định tính đƣợc thực hiện thông qua cuộc thảo luận nh m với 9 thành viên, gồm c trƣởng/ph đơn vị, chuyên viên, khách hàng giao dịch của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn.
Các đối tƣợng tham gia trong cuộc thảo luận này là những ngƣời đã làm việc với Ngân hàng từ ba năm trở lên và gắn b với cấp lãnh đạo của ngân hàng đang làm việc ít nhất một năm. Mục đích của việc đặt ra điều kiện nhƣ vậy là để ngƣời tham gia c đủ kiến thức, c thể đánh giá và đƣa ra những g p ý phù hợp với biến quan sát. Buổi thảo luận nh m nhằm xác định các biến quan sát đo lƣờng chất lƣợng DVTD của ngân hàng. Các biến quan sát đo lƣờng chất lƣợng DVTD của ngân hàng là vấn đề trọng tâm của buổi thảo luận.
Bên cạnh đ , tác giả cũng tham khảo từ các chuyên gia về từ ngữ phù hợp với các biến liên quan đến ngành ngân hàng. Mỗi ngƣời tham gia đƣợc đánh giá, nhận xét, nêu ý nghĩa của các biến, nên nguyên nhân tại sao thêm hay bỏ bớt biến… Nội dung chi tiết của dàn bài thảo luận đƣợc trình bày ở Phụ lục 1. Phương pháp nghiên cứu định lượng: đƣợc thực hiện thông qua việc khảo sát thu thập và xử lý số liệu dựa trên bảng câu hỏi đã đƣợc thiết kế từ phƣơng pháp nghiên cứu định tính. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng để xác định, phân tích, đánh giá ảnh hƣởng chất lƣợng DVTD của BIDV - Chi nhánh Sài Gòn.
Phƣơng pháp này đƣợc thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Tác giả tiến hành phát câu hỏi khảo sát cho 400 khách hàng đang sử dụng DVTD (sau khi bảng câu hỏi khảo sát đã đƣợc nghiên cứu định tính và nghiên cứu sơ bộ) để tiến hành khảo sát. Dữ liệu nghiên cứu: Các dữ liệu thu thập về đƣợc làm sạch, loại bỏ những 5 bảng câu hỏi không hợp lệ thì còn lại 337 bảng khảo sát, sau đ dữ liệu sẽ đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Sau đ tiến hành đánh giá độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
Hệ số Cronbach’s Alpha đƣợc tính từ phần mềm SPSS. Sau đ các nhân tố sẽ đƣợc đƣa vào phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis-EFA) để loại bỏ các biến quan sát không phù hợp. Tiếp theo, nghiên cứu kiểm định tƣơng quan Pearson và hiện tƣợng đa cộng tuyến giữa các biến quan sát. Cuối cùng nghiên cứu kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy tuyến tính để xác định sự tác động của các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng DVTD.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu thu thập đƣợc xử lý qua phần mềm SPSS 20.0 nhằm đánh giá thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích tƣơng quan, hồi quy để làm rõ hơn các vấn đề liên quan đến các giả thuyết nghiên cứu. Đóng góp của nghiên cứu 1.1 Ý nghĩa khoa học Chất lƣợng tín dụng là nghiệp vụ quan trọng hàng đầu trong hoạt động ngân hàng, thời gian qua ngành ngân hàng n i chung và ngân hàng đầu tƣ và phát triển Sài Gòn nói riêng. Việc nghiên cứu đã hệ thống hóa các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ, làm rõ các khái niệm liên quan đến tín dụng, chất lƣợng dịch vụ và các tiêu chí để đánh giá chất lƣợng dịch vụ. Xây dựng và đề xuất mô hình nghiên cứu mới về Chất lƣợng DVTD đối với ngành ngân hàng, có giá trị tham khảo cho các nghiên cứu liên quan.2 Ý nghĩa thực tiễn Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp cho ban lãnh đạo BIDV hiểu rõ và chi tiết hơn về chất lƣợng và chất lƣợng của DVTD, xác định đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng của hoạt động tín dụng hiện nay của ngân hàng, kiểm tra, đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng và sự tác động của các yếu tố đến Chất lƣợng DVTD, từ đ đề xuất một số ý kiến đ ng g p nhằm cải thiện Chất lƣợng DVTD của ngân hàng.