CHƯƠNG 1: MOT SÓ VAN DE LÝ LUẬN VE XỬ LÝ NO XÁU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHÁP LUẬT VẺ XỬ LÝ NỢ XÁU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 1.1 Một số van đề lý luận về xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tai Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm clang về Ngân hàng tÌuương mai Ngân hang là một trong những tô chức tai chính quan trọng nhật trong nên kinh tế. Ngân hang thương mại được xem lả một trung gian tải chính có chức năng dẫn von từ nơi có khả năng cung ứng von đến những nơi có nhu câu về von nhằm tạo điều kiện cho dau tư phát triển kinh tế. Có thé xem xét một số khái niệm về NHTM như sau: Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam có quy định “NHTM là một tô chức kinh doanh tiên tệ mà nghiệp vu thường xuyên và chủ yêu là nhận tiên gửi của khách hàng với trách nhiệm hoản tra và sử dụng số tiên đó dé cho vay, chiết khâu va làm phương tiện thanh toán” Theo Luật các tổ chức tin dụng số 32/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 (khoản 23 Điều 4): “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hang được thực hiện tất cả hoạt động ngân hang vả hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật nay nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Như vậy, NHTM 1a mét doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với hoạt động thường xuyên lả huy động vốn, cho vay, chiết khâu, bảo lãnh, cung cấp các dich vụ tải chính và các hoạt động khác co liên quan.2 Khái niệm, phân loại nợ xan của Ngân hàng throng mai a) Khải niệm Quan điểm về no xâu ở các quốc gia khác nhau vả dưới góc nhìn của các chủ thể khác nhau trong cùng một nên kinh tế sẽ có những sự khác biệt.
Nêu đứng đưới góc nhìn của các NHTM, no xau có thé hiểu là những khoản cho vay không có khả năng sinh lời hay những khoản cho vay không còn hoạt động khi người vay dừng việc thanh toán gác, lãi. 7 Theo quan điểm của Quỹ tiên tệ quốc tế (IMF): "Một khoăn vay được coi là không sinh lời (no xâu) khi tiền thanh toán lãi vả/hoặc tiền gốc đã qua han từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngay hoặc hơn đã được tai cơ cau hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngay nhưng có các nguyên nhân nghị ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đây đủ”. Về cơ ban, nợ xâu theo quan điểm của IMF được định nghĩa dựa trên hai yêu tô: Quá hạn trên 00 ngày hoặc khả năng trả no bị nghỉ ngờ, Với quan điểm nảy, nợ xâu được tiếp cận dựa trên thời gian quá hạn trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng Khả năng trả nợ ở đây có thể lả khách hàng hoản toàn không trả được nợ hoặc việc trả nợ của khách hang là không đây đủ. Đây được coi lả định nghĩa hiên đang được áp dung phô biển trên thé giới Theo quan điểm của Ngân hang Nha nước Việt Nam: Theo thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Thông đc NHNN ngày 30/07/2021 về việc Quy định phân loại tài sản có, mức trích lập, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) trong hoạt đông của tổ chức tín dụng (TCTD), chỉ nhánh nước ngoài thì nợ zâu được định nghĩa tai Điêu 3 như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhom 3 (No dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (No có khả năng mất vôn)”.
Nợ xấu theo quan điểm của NHNN Việt Nam cũng được xác định dựa trên hai yêu té: Đã qua hạn trên 91 ngày hoặc kha năng trả nợ đáng lo ngại. Tuy nhiên, việc các NHTM Việt Nam tiếp cận theo yếu tô nao là phụ thuộc vào kha năng và điều kiện tiến hành phân loại nợ theo Điều 10 hay Điều 11 của Thông tư sô 11/2021/TT-NHNN. Sau khi tham khảo các quan điểm trên, quan điểm về nợ xau nói chung là việc đánh giá một khoản nợ là nợ xâu hay không phụ thuộc vào khả năng trả nợ của khách hàng. Theo đó, một khoản cho vay trong hạn, hoặc thậm chí mới giải ngân nhưng xuất hiện các dau hiệu chứng tö khả năng tra nợ của người vay là đáng nghỉ ngờ thi cũng có thé coi la một khoản no xấu, can có nhiing bién phap theo dối, quan Iý/xử ly phù hợp.
No xâu là van dé tôn dong trong nhiều NHTM vì hoạt động tin dung luôn chứa đựng những rủi ro dang kể. Bản chat của nợ xâu là một khoản tiền cho vay mà các ngân hang thương mại xác định không thé thu hôi lại được hoặc nêu có thu lại được, thì thường rất khó va mat thời gian. Hau hết trong các ngân hang thương mại, nơ xâu chính lả các khoản tiên mà ngân hang cho khách hang (phô biến là các tô chức, doanh nghiệp) vay nhưng khi đến han thu hôi nợ lại không thé đòi được do yếu tô chủ quan từ chính phía khách hàng như doanh nghiệp, tổ chức vay tin dung lam ăn thua lỗ, phá sản dẫn đến tình trang mật khả năng thanh toán khoản nợ đã vay khi đến ky hạn. Các khoản nợ xâu thường bị xóa số khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của các ngân hang thương mại vả điều nay gây tôn thất không nhé cho hoạt đông kinh doanh tín dụng của ngân hàng.
No xâu cảng cao thì rủi ro và tôn that dòng vốn của các NHTM cảng lớn. b) Phân loại nợ xau của ngân hang thương mại - Phân loại nợ + Khái niêm “Phân loại nợ là việc các tô chức tín dụng căn cứ vào các tiêu chuẩn định tính và định lượng để đánh giá mức đô rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng, trên cơ sé đó phân loại các khoản nợ vảo các nhóm nợ thích hep”. + Theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định 493/2005/QD-NHNN về đối tương phải phân loại nợ và trích lap dự phòng rủi ro bắt buộc là các tô chức tín dung hoạt động tại Việt Nam trừ Ngân hảng Chính sách Xã hội (NHCSXH). Phân tích quy định nay cho thay hoạt đông của các tô chức tin dụng vì mục tiêu lợi nhuận nên luôn đổi mặt với các rủi ro tiêm an Trường hợp chỉ nhánh ngân hang nước ngoài tại Việt Nam muốn thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dung dự phòng để xử lý rủi ro tín dung theo quy định của ngân hàng nước ngoài, chi nhánh ngân hang nước ngoài phải trình NHNN chính sách trích lập dự phòng của ngân hàng nước ngoài để xem xét, quyết định.
+ Theo Điêu 11 (Thông tư sô 02/2013/TT-NHNN) vẻ việc Phân loại nợ theo phương pháp đính tính, TCTD thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm như sau: Miớm 1 (No đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có kha năng thu hồi day du cả nợ gốc và lai đúng han Miôm 2 (No cần chí Ý) bao gồm: Các khoản nợ được tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoai đánh gia là có kha năng thu hồi day đủ cả no gốc và lãi nhưng có dầu hiệu khách hảng suy giảm khả năng trả nợ. Mióm 3 (No audi tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tô chức tin dụng, chi nhánh ngân hang nước ngoài đánh gia là không có khả năng thu hồi nợ góc và lãi khi đến hạn. Các khoăn nợ này được tô chức tín dung, chi nhánh ngân hang nước ngoài đánh giá la có kha năng tốn that. Nhóm 4 (No nghỉ ngờ) bao gom: Các khoản nợ được tô chức tin dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tôn that cao.
Miôm 5 (No có khả năng mat von) bao gồm: Các khoản nợ được tô chức tin dụng, chi nhánh ngân hang nước ngoài đánh gia là không còn kha năng thu hồi, mất vôn. - Nợxấu + Khai niệm: “No xâu là những khoản nơ phát sinh từ hoạt động cho vay, không được thanh toán đầy đủ cho ngân hàng hoặc được đánh giá là không có khả năng thu hồi, bao gôm cả các khoản nợ xâu thông thường đang hạch toán nội bảng cân đối kế toán (no từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo Điều 7 Quyết định 403/2005/QĐ-NHINN) và các khoản no đã xử lý bằng quỹ dự phòng của ngân hàng được theo dối tại ngoại bang”. + Kế từ sau khi Quyết định số 493/2005/QD-NHNN ngày 22/04/2005 của Thông độc NHNN Việt Nam được ban hành, Việt Nam mới thực su đê cập đến khái niệm về nợ xâu. Mặc dù đã dân tiếp cận với những chuẩn mực quóc tế, dé cấp đến việc đánh giá các khoản nợ trên cả khía cạnh định lượng và đính tính, tuy nhiên vẫn có những sự khác biệt nhất định Tuy nhiên, các quan niệm về nợ xâu giữa các quốc gia va theo thông lệ quốc tế déu chỉ dừng lại ở việc đánh gia các khoản vay thông thường trên cơ sở khả năng trả nợ hiện thời của khách hàng vay, ma không đê cập dén những khoản vay đã được xử ly bằng quỹ dự phòng của TCTD.
Những khoản nợ đã được xử lý bằng quỹ dự phòng của TCTD vẻ ban chat cũng như quy định của pháp luật thì vẫn cần được theo dõi, quản lý và thu hôi 10 + Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nợ xau (NPL) là nợ xấu nội bang, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 va 5 quy định tại Điêu 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN. Như vậy, Nợ xâu được hiểu 1a các khoản nợ khó đòi khi người vay không thé trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tin dụng. Cu thể, néu quá thời gian quá hạn thanh toán trên 90 ngày thi bị coi là nợ xâu.3 Dấu hiện và nguyên nhân phát sinh nợ xấu tại Ngân hàng thương mai a) Dâu hiệu nhận biết nợ xau Nhận biết nợ xâu là bước đầu tiên trong quá trình xử lý no xấu ngân hang, NHTM sẽ căn cứ vào một số tiêu thức nhất định để nhận diện hoặc xác định khoản nơ đó có phai là nợ xâu hay không Dé nhận biết các khoản nợ xâu, mỗi quốc gia với sự phát triển của hé thong ngân hang và thị trường tài chính khác nhau sé có những quan điểm khác nhau.