Nghiên cứu xử lý cadimi trong đất sau khai thác khoáng sản mỏ chì kẽm Làng Hích

Chuyên khảo Xử lý cadimi trong đất sau khai thác khoáng sản bằng than sinh học phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

56
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.1.1. Mục tiêu chung
1.1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.1.2. Yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Cơ sở lý luận

2.1.2. Cơ sở pháp lý

2.2. Tình hình ô nhiễm KLN ở Việt Nam và Thái Nguyên

2.2.1. Tình hình ô nhiễm KLN ở Việt Nam

2.2.2. Tình hình ô nhiễm KLN ở Thái Nguyên

2.3. Các biện pháp xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong đất sau khai thác khoáng sản

2.3.1. Một số phương pháp phổ biến xử lý đất ô nhiễm kim loại nặng

2.3.2. Các phương pháp phổ biến đã áp dụng xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong đất sau khai thác khoáng sản trên thế giới

2.3.3. Các nghiên cứu xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong đất sau khai thác khoáng sản ở Việt Nam

2.4. Tổng quan về TSH

2.4.1. Khái niệm TSH

2.4.2. Đặc tính của TSH

2.4.3. Khả năng ứng dụng của TSH

2.4.4. Sản xuất TSH

3. Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu phân tích

3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.3. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp lấy mẫu

3.4.4. Phương pháp phân tích

4. Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng môi trường đất sau khai thác khoáng sản của mỏ chì kẽm làng Hích

4.2. Nghiên cứu xử lý Cd trong đất sau khai thác khoáng sản bằng than sinh học kết hợp tro bay và apatit

4.3. Diễn biến pH của đất trong 90 ngày thí nghiệm

4.4. Diễn biến EC của đất trong 90 ngày thí nghiệm

4.5. Diễn biến Eh của đất trong 90 ngày thí nghiệm

4.6. Nghiên cứu xử lý Cd trong đất sau khai thác khoáng sản của mỏ chì kẽm làng Hích

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Xử lý cadimi trong đất sau khai thác khoáng sản

Xử lý cadimi trong đất sau khai thác khoáng sản là một vấn đề cấp bách, đặc biệt tại các khu vực khai thác chì kẽm như mỏ Làng Hích, Thái Nguyên. Cadimi trong đất là một kim loại nặng độc hại, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc sử dụng than sinh học (TSH) như một giải pháp xử lý đã được nghiên cứu và chứng minh hiệu quả. TSH có khả năng cố định cadimi, giảm khả năng hấp thụ của cây trồng, đồng thời cải thiện chất lượng đất. Nghiên cứu này tập trung vào việc ứng dụng TSH kết hợp với tro bay và apatit để xử lý ô nhiễm cadimi trong đất sau khai thác khoáng sản.

1.1. Hiện trạng ô nhiễm cadimi

Đất sau khai thác khoáng sản tại mỏ chì kẽm Làng Hích bị ô nhiễm nặng bởi cadimi, với hàm lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Khai thác khoáng sản không chỉ làm suy thoái đất mà còn gây ra sự tích tụ các kim loại nặng, trong đó cadimi là một trong những nguyên tố nguy hiểm nhất. Nghiên cứu cho thấy, cadimi có khả năng tích lũy trong cây trồng, từ đó đi vào chuỗi thức ăn, gây hại cho sức khỏe con người. Việc tìm kiếm giải pháp xử lý cadimi hiệu quả là cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

1.2. Ứng dụng than sinh học

Sử dụng than sinh học (TSH) là một phương pháp tiên tiến trong xử lý ô nhiễm kim loại nặng. TSH được sản xuất từ các phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ, trấu, có khả năng cố định cadimi trong đất, ngăn chặn sự di chuyển của chúng vào cây trồng. Nghiên cứu này kết hợp TSH với tro bay và apatit để tăng hiệu quả xử lý. Kết quả cho thấy, sự kết hợp này không chỉ giảm hàm lượng cadimi trong đất mà còn cải thiện các chỉ tiêu hóa lý của đất, tạo điều kiện thuận lợi cho phục hồi đấttái sử dụng đất trong nông nghiệp.

II. Công nghệ xử lý cadimi

Công nghệ xử lý cadimi bằng than sinh học là một phương pháp thân thiện với môi trường, phù hợp với điều kiện địa phương. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, TSH có khả năng hấp thụ và cố định cadimi, giảm thiểu tác động của chúng đến môi trường. Việc kết hợp TSH với các vật liệu khác như tro bay và apatit giúp tăng hiệu quả xử lý, đồng thời cải thiện chất lượng đất. Đây là một giải pháp tiềm năng cho việc bảo vệ môi trườngnông nghiệp bền vững tại các khu vực bị ô nhiễm sau khai thác khoáng sản.

2.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong phòng thí nghiệm với các mẫu đất lấy từ mỏ chì kẽm Làng Hích. Các mẫu đất được xử lý bằng TSH kết hợp tro bay và apatit, sau đó theo dõi sự thay đổi hàm lượng cadimi và các chỉ tiêu hóa lý của đất trong 90 ngày. Kết quả cho thấy, hàm lượng cadimi giảm đáng kể, đồng thời pH, EC và Eh của đất được cải thiện. Điều này chứng minh hiệu quả của các phương pháp xử lý cadimi bằng TSH trong việc phục hồi đất ô nhiễm.

2.2. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng TSH kết hợp tro bay và apatit giúp giảm hàm lượng cadimi trong đất từ 40-60%. Đồng thời, các chỉ tiêu hóa lý của đất như pH, EC và Eh được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái sử dụng đất trong nông nghiệp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, TSH không chỉ là một giải pháp xử lý ô nhiễm mà còn góp phần cải thiện chất lượng đất, hỗ trợ nông nghiệp bền vững.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về xử lý cadimi trong đất sau khai thác khoáng sản bằng than sinh học có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc ứng dụng TSH không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn góp phần cải thiện chất lượng đất, tạo điều kiện cho việc phục hồi đấttái sử dụng đất trong nông nghiệp. Đây là một giải pháp tiềm năng, có thể áp dụng rộng rãi tại các khu vực bị ô nhiễm sau khai thác khoáng sản, góp phần vào sự phát triển nông nghiệp bền vữngbảo vệ môi trường.

3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp kiến thức quan trọng về xử lý cadimi và ứng dụng than sinh học trong xử lý ô nhiễm đất. Đây là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về công nghệ xử lý cadimi và các kim loại nặng khác. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức về tác động của khai thác khoáng sản đến môi trường và sức khỏe con người.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Việc ứng dụng TSH trong xử lý ô nhiễm cadimi không chỉ giúp giảm thiểu tác động của kim loại nặng đến môi trường mà còn góp phần cải thiện chất lượng đất, tạo điều kiện cho việc tái sử dụng đất trong nông nghiệp. Đây là một giải pháp hiệu quả, có thể áp dụng rộng rãi tại các khu vực bị ô nhiễm sau khai thác khoáng sản, góp phần vào sự phát triển nông nghiệp bền vữngbảo vệ môi trường.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu xử lý cadimi trong đất sau khai thác khoáng sản của mỏ chì kẽm làng hích bằng than sinh học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Khu vực miền núi phía Bắc là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nƣớc ta. Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì – kẽm, đồng, apatit, pyrit… Vùng Tây Bắc có một số mỏ khá lớn nhƣ mỏ quặng đồng – niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu), Mỏ chì – kẽm Tú Lệ (Yên Bái). Vùng Đông Bắc có nhiều mỏ kim loại, đáng kể hơn là mỏ sắt, mỏ quặng đa kim (Thái Nguyên), thiếc và bôxit (Cao Bằng), Kẽm – chì (Chợ Điền - Bắc Kạn), đồng – vàng (Lào Cai). Tuy nhiên, sự phát triển của khai thác khoáng sản là tăng trƣởng kinh tế - xã hội, tạo ra những thị trƣờng mạnh để thu hút đầu tƣ từ nƣớc ngoài thì nó cũng đang tạo ra những mặt tiêu cực gây ảnh hƣởng xấu tới con ngƣời và hệ sinh thái xung quanh khu vực khai thác.

Các hoạt động khai thác than, quặng, phi quặng và vật liệu xây dựng, nhƣ: tiến hành xây dựng mỏ, khai thác thu hồi khoáng sản, đổ thải, thoát nƣớc mỏ… đã làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái đƣợc hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ô nhiễm nặng nề đối với môi trƣờng đất và ngày càng trở nên vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng. Đây là hiện trạng chung của nhiều tỉnh đang có cơ sở khai thác trên cả nƣớc, và tỉnh Thái Nguyên là một trong số đó. Tình hình khai thác khoáng sản ở tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua cho thấy, số lƣợng mỏ khoáng sản và sản lƣợng đƣợc đƣa vào khai thác ngày càng tăng. Tuy nhiên đây cũng là một trong những ngành chiếm dụng diện tích đất sử dụng lớn.

Vì vậy ô nhiễm đất là không thể tránh khỏi và có những khu vực đã bị ô nhiễm nghiêm trọng không còn khả năng canh tác. Một số nguyên tố vi lƣợng và siêu vi lƣợng có tính độc hại tích luỹ trong nông sản phẩm, từ đó gây tác hại nghiêm trọng đối n 2 với động, thực vật và con ngƣời. Qua đó vấn đề cần quan tâm nhất trong hoạt động khai thác khoáng sản là những giải pháp khắc phục, đặc biệt là các giải pháp hiệu quả để khắc phục diện tích đất sau khai thác. Than sinh học (TSH) là thu ật ngữ dùng để chỉ các bon đen (black carbon) hay còn có tên gọi là biochar đƣợc tạo ra từ quá trình nhiệt phân các vật liệu hữu cơ trong môi trƣờng không có ôxy hoặc nghèo ôxy để không xảy ra phản ứng cháy.

Không phải ngẫu nhiên mà than sinh học đƣợc các nhà khoa học ví nhƣ “vàng đen” của ngành nông nghiệp. Sự đề cao này xuất phát từ những đặc tính ƣu việt của than sinh học trong việc cải thiện chất lƣợng đất và tăng năng suất cây trồng, các bon trong than sinh học ở trạng thái khó phân hủy trong môi trƣờng đất nên bón than sinh học cũng là giải pháp cô lập các bon trong đất, giảm phát thải khí nhà kính. Ngoài ra than sinh học còn đƣợc sử dụng để xử lý ô nhiễm trong môi trƣờng đất và môi trƣờng nƣớc bởi các tác nhân nhƣ: kim loại nặng, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,. với khả năng cố định kim loại nặng trong đất, than sinh học sẽ hạn chế khả năng hút thu bởi cây trồng.

Nguồn nguyên liệu phụ phẩm từ canh tác lúa dồi dào nhƣ rơm rạ, trấu, sẵn có tại các khu vực nông thôn hơn nữa giá thành rẻ và quy trình sản xuất đơn giản. Việc sử dụng than sinh học để cải tạo môi trƣờng đất đƣợc biết đến nhƣ một giải pháp thân thiện với môi trƣờng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xử lý Cd trong đất sau khai thác khoáng sản của mỏ chì kẽm làng Hích bằng than sinh học”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.

Mục tiêu của đề tài a. Mục tiêu chung - Nghiên cứu xử lý Cd trong đất sau khai thác khoáng sản của mỏ chì kẽm làng Hích bằng than sinh học n 3 b. Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu thành phần, tính chất của than sinh học. - Nghiên cứu ứng dụng than sinh học kết hợp tro bay và apatit để xử lý Cd trong đất ô nhiễm do khai thác khoáng sản.

Yêu cầu của đề tài - Thí nghiệm đƣợc bố trí trong Phòng Thí nghiệm, đƣợc thực hiện, theo dõi, ghi chép cụ thể. - Việc bố trí công thức thí nghiệm phải thực hiện 1 cách ngẫu nhiên. - Số liệu phải chính xác, khách quan. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp cho bản thân nắm đƣợc thực trạng ô nhiễm môi trƣờng đất do khai thác khoáng sản và việc sử dụng than sinh học trong xử lý đất ô nhiễm kim loại nặng. - Nâng cao kiến thức, từ đó vận dụng đƣợc các kiến thức đã học vào thực tiễn. Ý nghĩa thực tiễn - Xử lý đất khai khoáng bị nhiễm kim loại nặng bằng than sinh học để giảm nguồn ô nhiễm môi trƣờng. - Góp phần cải thiện môi trƣờng đất và tái sử dụng đất đã qua xử lý vào việc trồng cây nông nghiệp.

n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận * Môi trường là gì? “Môi trƣờng” là một khái niệm rất rộng,dƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau,đặc biệt sau hội nghị Stockholm về môi trƣờng năm 1972.Tùy vào mục đích nghiên cứu,lĩnh vực mà ngƣời nghiên cứu có những định nghĩa cho phù hợp.Tuy nhiên,nghiên cứu về những khái niệm liên quan đến định nghĩa môi trƣờng ta có những định nghĩa sau: - Theo định nghĩa nổi tiếng của S.Kalesnik (1959,1970): ”Môi trƣờng chỉ là một bộ phận của trái đất bao quanh con ngƣời,mà ở một thời điểm nhất định xã hội loài ngƣời có quan hệ trực tiếp với nó,nghĩa là môi trƣờng có quan hệ một cách gần gũi với đời sống và hoạt động sản xuất của con ngƣời (S.Kalesnik,1970) - Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981,môi trƣờng đƣợc hiểu là “ Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con ngƣời tạo ra xung quanh mình trong đó con ngƣời sinh sống và lao động của mình đã khai thác các nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thảo mãn các nhu cầu của con ngƣời”. - Còn theo Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam 2014, chƣơng 1, điều 3: “Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật” [11] * Ô nhiễm môi trường là gì? n 5 - Theo Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam 2014, chƣơng 1, điều 8: “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật”.

- Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môi trƣờng là sự đƣa vào môi trƣờng các chất thải nguy hại hoặc năng lƣợng đến mức ảnh hƣởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con ngƣời hoặc làm suy thoái chất lƣợng môi trƣờng”. * Khái niệm ô nhiễm môi trường đất “ Ô nhiễm môi trƣờng đất đƣợc xem là tất cả các hiện tƣợng làm nhiễm bẩn môi trƣờng đất bởi các chất gây ô nhiễm” [7] * Khái niệm kim loại nặng KLN là các kim loại có tỉ trọng (ký hiệu d) lớn hơn 5, bao gồm: Pb (d=11,34), Cd (d=8,6), As (d=5,72), Zn (d=7,10)… * Ô nhiễm môi trường đất do kim loại nặng Có một số hợp chất KLN bị thụ động và đọng lại trong đất, song có một số hợp chất có thể hoà tan dƣới tác động của nhiều yếu tố khác nhau, nhất là do độ chua của đất, của nƣớc mƣa. Điều này tạo điều kiện để các KLN có thể phát tán rộng vào nguồn nƣớc ngầm, nƣớc mặt và gây ô nhiễm đất. Ô nhiễm đất là do con ngƣời sử dụng các loại hoá chất trong nông nghiệp và thải vào môi trƣờng đất các chất thải đa dạng khác.

Trong các chất thải này, có những chất phóng xạ, đất cũng nhận những kim loại nặng từ khí quyển dƣới dạng bụi nhƣ: Pb, Hg, Cd, Mo. và các chất phóng xạ. Nguồn rác thải từ đô thị, việc sử dụng phân bón tƣơi để bón ruộng, nƣơng rẫy cũng đã góp phần làm ô nhiễm đất. [8], [13] * Hậu quả của ô nhiễm môi trường đất do kim loại nặng n 6 Đất ô nhiễm gây tác động đến sức khỏe con ngƣời tiếp xúc trực tiếp (qua da) hoặc qua đƣờng ăn uống (chất độc chuyển vào tế bào rau quả, khi ăn uống không rửa tay hoặc rau quả sạch sẽ.

Sự tích tụ các chất độc hại, các kim loại nặng trong đất sẽ làm tăng khả năng hấp thụ các nguyên tố có hại cho cây trồng, vật nuôi và gián tiếp gây ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe con ngƣời hay làm thay đổi cấu trúc tế bào gây ra nhiều bệnh di truyền, bệnh về máu, bệnh ung thƣ. Cơ sở thực tiễn 2. Nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng trong đất  Nguồn gốc tự nhiên Trong các khoáng vật hình thành nên đất thƣờng chứa một hàm lƣợng nhất định KLN nhƣ đá macma (chứa Mn, Co, Ni, Cu, Zn,), đá nham thạch (chứa Cu),… [3].  Nguốn gốc nhân tạo - Ô nhiễm do chất thải sinh hoạt Ở các thành phố lớn, chất thải rắn sinh hoạt đƣợc thu gom, tập trung, phân loại và xử lý chủ yếu bằng chôn lấp, bùn từ hệ thống thu gom nƣớc và nƣớc rỉ từ các hầm ủ và bãi chôn lấp có tải lƣợng ô nhiễm chất hữu cơ rất cũng nhƣ các KLN: Cu , Zn, Pb, Al, Fe, Cd, Hg và cả các chất nhƣ P, N,… cũng cao.

Nƣớc rỉ này sẽ ngấm xuống đất gây ô nhiễm đất và nƣớc ngầm [3]. - Ô nhiễm do chất thải công nghiệp Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Nguồn gây ô nhiễm trực tiếp khi chúng đƣợc thải trực tiếp vào môi trƣờng đất, nguồn gây ô nhiễm gián tiếp là chúng đƣợc thải vào môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng không khí nhƣng do quá trình vận chuyển, lắng đọng chúng di chuyển đến đất và gây ô nhiễm đất [3].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Xử lý cadimi trong đất sau khai thác khoáng sản bằng than sinh học" đề cập đến một phương pháp hiệu quả để xử lý ô nhiễm cadimi trong đất, một vấn đề nghiêm trọng sau khi khai thác khoáng sản. Bằng cách sử dụng than sinh học, tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp xử lý mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc cải thiện chất lượng đất và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức áp dụng công nghệ này trong thực tiễn, từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc xử lý ô nhiễm đất.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các phương pháp xử lý đất và ô nhiễm, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quá trình đồng trùng hợp ghép axit acrylic lên axit humic và thăm dò khả năng hấp phụ cd2 pb2 của sản phẩm, nơi bạn có thể tìm hiểu về khả năng hấp phụ các kim loại nặng. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu động học quá trình hấp phụ cu2 trên vật liệu hấp thu tổng hợp từ bã chè sẽ cung cấp thêm thông tin về các vật liệu hấp phụ khác. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cọc đất gia cố xi măng sử dụng xỉ lò cao theo công nghệ trộn ướt cho dự án tân hóa lò gốm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý đất yếu, liên quan đến việc cải thiện chất lượng đất. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực xử lý ô nhiễm và cải tạo đất.