Mở đầu Phần II: Nội dung, thực trạng Phần III: Thực nghiệm, đánh giá kết quả và hướng phát triển, giải pháp Phần IV: Kết luận và tài liệu tham khảo 4 1. Công cụ thực hiện đề tài, phân tích, khảo sát và yêu cầu của hệ thống 1. Khảo sát hệ thống Do không có địa điểm để khảo sát hệ thống quản trị và làm website chuyên nghiệp nên nhóm đã khảo sát toàn bộ hệ thống quản trị website tin tức trên mạng Internet. Các thông tin khảo sát được gồm có: Tham khảo các nguồn thông tin từ các website khác nhau: thong tincongnghe.com… Quy trình thiết kế Website.
Khảo sát thực tế từ nhiều các bạn thanh niên với nhiều lứa tuổi khác nhau.nhằm mục đích đưa ra nội dung phù hợp. Xác định yêu cầu đề tài Xây dựng được website hiển thị được các nhóm tin tức phù hợp với ngành công nghệ thông tin, nội dung phải chính xác, đáp ứng nhu cầu người dùng. Xây dựng giao diện giúp người dùng thao tác dễ dàng. Xây dựng được hệ thống gồm chức năng quản trị và chức năng cho người dùng.
Chức năng cho người quản trị: quản lý nhân viên,phân quyền cho nhân viên,quản lý bài viết, quản lý banner có trong hệ thống website, quản lý người dùng, tìm kiếm, thống kê Chức năng cho người dùng: đọc và tìm kiếm bản tin. Ngoài ra sau khi đọc 1 bài viết, người dùng có thể phản hồi sau khi đăng nhập thành công vào hệ thống Cần thống kê các chuyên mục người dùng đọc nhiều để có hướng phát triển cho hệ thống: thêm các bài viết liên quan đến chuyên mục nhiều hơn, đưa thông tin mới và nhanh nhất đến bạn đọc. Ngoài ra, mở rộng thêm các chuyên mục giải trí cho người dùng: đường link tới trang game hay download. Quy trình nghiệp vụ (phân tích chức năng của hệ thống) 1.1Quản trị hệ thống Chức năng này cho phép người quản trị hệ thốngquản lý được tất cả các nội dung, thông tin của trang web như: quản lý nhân viên, phân quyền và tạo tài khoản cho nhân viên, quản lý các bài viết theo từng chuyên mục, quản lý các banner… Đây là nhóm 5 chức năng có quyền cao nhất.
Người quản trị hệ thống cũng là người phải chịu trách nhiệm lớn nhất. Sau đây là chức năng, nhiệm vụ của người quản trị: Quản lý nhân viên của hệ thống ( nhân viên theo từng chuyên mục của hệ thống, nhân viên kỹ thuật…) : thêm mới nhân viên, sửa nhân viên, xóa nhân viên. Phân quyền và tạo tài khoản cho nhân viên: Do hệ thống có nhiều chuyên mục khác nhau. Vì vậy mỗi một nhóm nhân viên sẽ đảm nhận một chuyên mục riêng.
Do đó mỗi nhóm nhân viên trong từng chuyên mục sẽ được quản trị phân quyền và cấp một tài khoản riêng. Phân quyền và tạo tài khoản cho độc giả: Trong chuyên mục bạn đọc, hệ thống sẽ tạo ra một môi trường thân thiện gắn kết nhiều bạn đọc yêu thích, đam mê công nghệ cùng nhau chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức…, góp ý với hệ thống bằng việc đăng bài lên hoặc chia sẻ đóng góp ý kiến khi đọc một bài trong chuyên mục nào đó. Vì vậy để không nhầm lẫn thì mỗi một bạn đọc sẽ có một tài khoản riêng do quản trị cấp. Quản lý bài viết theo từng chuyên mục: Mỗi một chuyên mục có nhiều các bài viết khác nhau.
Do đó người quản trị được quyền :thêm, sửa, xóa bài viết Duyệt bài viết của bạn đọc và các bài bình luận: Qua mỗi bài bình luận, bài viết của bạn đọc thì quản trị sẽ kiểm tra lại rùi mới đưa lên hệ thống. Quản lý các thành viên. - Thêm mới thành viên - Khóa user của thành viên nến thấy có vi phạm - Thay đổi các thông tin của thành viên Quản lý các banner - Có thể thêm mới, cập nhật, xóa các banner - Có thể cài đặt các quảng cáo hiển thị trên trang chủ của website.Tìm kiếm Cho phép người dùng tìm kiếm mọi thông tin cần thiết theo mong muốn của mình gồm: Tìm kiếm chung Tìm kiếm theo thời gian Tìm kiếm theo chuyên mục Tìm kiếm tin đọc nhiều Tìm kiếm theo tác giả Tìm kiếm bài viết mới 6 1. Thống kê Chức năng này giúp cho người quản trị kiểm soát hệ thống để đưa ra những chiến lược, kế hoạch tốt góp phần nâng cao chất lượng của hệ thống: Thống kê bài viết đọc nhiều Thống kê chuyên mục được người dùng đọc nhiều, chú ý nhiều Thống kê tác giả viết nhiều bài nhất Thống kê số lượng bài viết, số lượng người truy cập Thống kê theo thời gian 1.4Chức năng của người dùng(Bạn đọc) : Chức năng này cho phép bạn đọc có thể bình luận qua mỗi bài viết, gửi bài viết, chuyên mục mình yêu thích, chia sẻ ý kiến Bạn đọc được phép đăng bình luận của mình sau mỗi bài viết Bạn đọc được phép gửi bài viết của mình trong thư mục bạn đọc 1.Lấy thông tin từ trang web khác từ trang khác bằng rss.
Phân tích thiết kế hệ thống với UML 1. Tổng quan về UML. Biểu đồ usecase - Use case ( Use Case Diagram) cung cấp một bức tranh toàn cảnh về những gì đang xảy ra trong hệ thống hiện tại hoặc những gì sẽ xảy ra trong hệ thống mới. - Use case mô tả một chuỗi các hành động mà hệ thống sẽ thực hiện để đạt được kết quả có ý nghĩa đối với một tác nhân.
Biểu đồ lớp - Biểu đồ lớp (Class Diagram) cho ta một khung nhìn tĩnh của các lớp trong mô hình hoặc một phần của mô hình. Nó chỉ cho ta thấy các thuộc tính và các thao tác của lớp, cũng như các loại quan hệ giữa các lớp. - Có rất nhiều lớp dùng trong biểu đồ lớp, ở đây chúng ta chỉ xét đến và sử dụng 3 loại lớp chính là : lớp biên, lớp điều khiển và lớp cơ sở dữ liệu: + Lớp biên: là lớp thể hiện phần giao diện mà người dùng trực tiếp tương tác với hệ thống qua những giao diện của lớp này. + Lớp thực thể: là lớp biểu diễn cho những thực thể có mối quan hệ với nhau và liên quan đến hệ thống.
+ Lớp điều khiển: là lớp trung gian giữa lớp biên và lớp thực thể. Lớp này đóng vai trò lấy và xử lý dữ liệu để hiển thị ra lớp biên. Biểu đồ tuần tự - Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) mô tả các mối quan hệ cấu trúc, các vai trò lớp hoặc hoặc giữa các đối tượng dưới dạng vai trò kết hợp hoặc liên kết nhằm phản ánh cấu trúc của biểu đồ lớp và mô tả thứ tự của các tương tác bằng cách đánh số thứ tự các thông điệp Biểu đồ hoạt động - Biểu đồ hoạt động là biểu đồ mô tả các dòng công việc (work flow), dòng nghiệp vụ (business flow) của một đối tượng hay phương thức trong một hệ thống 8 1.2 Biểu đồ phân cấp chức năng Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng 1.1 Danh sách các Actor và các use case Danh sách các Actor (tác nhân) STT Tên Actor Nhiệm vụ 1 + Adminstrator là tác nhân giữ vai trò chính của website: Quyền quản lý là quyền cao nhất của hệ thống.Đây cũng là người chịu trách nhiệm lớn nhất. Những người giữ vai trò quản lý chính có Adminstrator thể phân quyền cho các nhân viên trong website.
+ Tác nhân Adminstrator có thể thực hiện được tất cả các chức năng của website như: Tạo,quản lý tài khoản thành viên, quản lý và phân quyền các chuyên mục, Đăng sửa xóa tin bài… + Tác nhân Adminstrator có quyền thêm, sửa, xóa,cập nhật thông tin mới. 2 + Đăng nhập vào hệ thống: Mỗi một thành viên có một số quyền giới hạn do Adminstrator cấp cho. + Đăng ký tài khoản thành viên khi muốn tham 9 Users/Member gia website. + Đăng tin mới: Khi có thông tin mới cần đăng thì Users cập nhật thông tin và đăng lên website.
+ Sửa thông tin: Khi cần update, sửa thông tin thì Users sẽ vào bài viết đó và sửa thông tin cho chính xác. + Xóa thông tin: Khi thông tin quá cũ và không cần thiết thì Users có quyền xóa khỏi CSDL. 3 + Truy cập vàohệ thống Website để đọc các bài viết theo từng chuyên mục, tìm kiếm thông tin theo ý muốn. + Feedback(phản hồi) ý kiến của Visiter về bài Visiter viết sau mỗi bài viết đã đọc Bảng 1: Danh sách các Actor Mô tả yêu cầu đối với các Actor Adminstrator - Đăng nhập vào Website.
- Quản lý thành viên. - Quản lí chuyên mục. - Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống website. Users/ Member - Thêm, sửa, xoá thông tin các bài viết.
Visitor (bạn đọc) - Xem thông tin các bài viết. - Gửi phản hồi sau mỗi bài viết( nếu có). - Tìm kiếm thông tin. (tìm kiếm chung, tìm kiếm nâng cao) Danh sách các usecase 10 STT Tên Usecase Actor liên Ghi chú quan 1 Mức tổng quát Admin, users và Được quyền truy cập visitor vào hệ thống và thực hiện các chức năng đã được phân quyền.
2 Đăng nhập Admin, users và Đăng nhập vào hệ thống visitor theo đúng thông tin đã đăng kí. 3 Quản lý người dùng Admin Được quyền thêm mới, sửa xóa tài khoản nhân viên, người dùng trong hệ thống. 4 Phân quyền chuyên Admin Được quyền thêm mới, mục sửa xóa chuyên mục. 5 Quản lý bài viết Admin/ users Được quyền thêm mới, sửa xóa bài viết theo chuyên mục.
6 Quản lý thành viên Admin Được phép kích hoạt tài phản hồi khoản của visitor và cho đăng phản hồi hay không. 7 Quyền người dùng Visitor Cho phép đọc bản tin và (bạn đọc) gửi phản hồi 8 Quản lý banner Admin Được phép thêm, sửa, xóa banner 11 9 Tìm kiếm Visiter và Users Tìm kiếm thông tin 10 Thống kê Admin Thống kê số lượng truy cập, bài viết đọc nhiều… Bảng 2: Danh sách các Usecase 1.2 Biểu đồ Usecase mức tổng quát Hình 1: Biểu đồ use case tổng quát của Website 1.Biểu đồ Usecase Đăng nhập 12 Hình 2: Biểu đồ use case Đăng nhập Tác nhân : admin/ users và visitor Mô tả: Chức năng này cho phép Admin và các thành viên đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các chức năng của Website. Khi các thành viên muốn thao tác với các chức năng của hệ thống bắt buộc phải đăng nhập theo đúng thông tin đã đăng kí trước đó. Dòng sự kiện chính: - Bắt đầu Admin và thành viên đăng nhập vào website.
- Hệ thống yêu cầu Admin và thành viên đăng nhập vào website. - Admin và thành viên nhập tên và mật khẩu.