Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra định hướng đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh chuyển đổi chương trình giáo dục phổ thông từ định hướng truyền thụ kiến thức sang hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học, phương pháp kiểm tra - đánh giá đóng vai trò then chốt trong việc định hướng quá trình dạy học. Phương pháp trắc nghiệm khách quan hiện nay được triển khai sâu rộng trong các kỳ kiểm tra định kỳ cũng như kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT). Tuy nhiên, việc thiết kế các công cụ đánh giá chuẩn hóa nhằm phục vụ mục tiêu phát triển năng lực nhận thức chuyên biệt của từng môn học vẫn còn đặt ra nhiều yêu cầu cần hoàn thiện về mặt học thuật và thực tiễn.
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 môn Vật lí, năng lực nhận thức vật lí là một trong ba thành phần năng lực đặc thù cốt lõi, có nhiệm vụ hình thành tư duy khoa học cho học sinh. Chương "Năng lượng, công, công suất" trong chương trình Vật lí 10 có nội dung gắn liền với các hiện tượng tự nhiên và đời sống thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi để rèn luyện tư duy nhận thức khoa học. Nhằm đáp ứng yêu cầu trên, tác giả Đoàn Ngọc Quỳnh Lan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Sư phạm Vật lý tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh với đề tài: "Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương 'Năng lượng, công, công suất' - Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực nhận thức Vật lí".
Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương "Năng lượng, công, công suất" môn Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực nhận thức vật lí của học sinh THPT.
- Giả thuyết nghiên cứu (giả thuyết khoa học): Nếu xây dựng và sử dụng được hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương "Năng lượng, công, công suất" Vật lí 10 bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật đo lường thì sẽ phát triển được năng lực nhận thức vật lí của học sinh.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm phát triển năng lực nhận thức vật lí của học sinh trong dạy học chương "Năng lượng, công, công suất".
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động xây dựng, sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực nhận thức vật lí của học sinh ở trường phổ thông.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung kiến thức: Chương "Năng lượng, công, công suất" thuộc chương trình Vật lí 10 theo bộ sách giáo khoa "Kết nối tri thức với cuộc sống" (gồm 5 bài học từ Bài 23 đến Bài 27).
- Về không gian: Khảo sát thực trạng tại 16 giáo viên ở các trường THPT, THCS, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tại thành phố Đà Nẵng; tiến hành thử nghiệm và thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Tôn Thất Tùng, thành phố Đà Nẵng.
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng giáo viên diễn ra từ ngày 25/03/2023 đến ngày 10/04/2023; giai đoạn thử nghiệm và triển khai thực nghiệm sư phạm diễn ra từ ngày 15/01/2024 đến ngày 30/03/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên khung năng lực tổng thể của CTGDPT 2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Cụ thể, hệ thống phân loại gồm 3 năng lực chung (Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 7 năng lực đặc thù (Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, Thể chất, Thẩm mỹ, Công nghệ, Tìm hiểu tự nhiên và xã hội). Đối với môn Vật lí, năng lực chuyên môn bao gồm 3 thành phần:
- Nhận thức kiến thức Vật lí (mã hóa các biểu hiện từ N1 đến N7).
- Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lí (mã hóa từ T1 đến T6).
- Vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn (mã hóa từ V1 đến V4).
Khóa luận tập trung khai thác thành phần "Nhận thức kiến thức Vật lí" với 7 chỉ số hành vi: N1 (Nhận biết và nêu đối tượng, khái niệm, quy luật); N2 (Trình bày hiện tượng, viết công thức, tính toán, vẽ sơ đồ); N3 (Tìm từ khóa, thuật ngữ khoa học, kết nối thông tin logic); N4 (So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích hiện tượng); N5 (Giải thích mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng); N6 (Nhận ra điểm sai, chỉnh sửa nhận thức, đưa ra nhận định phê phán); N7 (Nhận ra ngành nghề phù hợp với thiên hướng bản thân). Đồng thời, tác giả vận dụng thang phân loại mục tiêu nhận thức của Bloom gồm 4 cấp độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao.
Về mặt lý thuyết đo lường và khảo thí, nghiên cứu kết hợp hai mô hình:
- Lý thuyết trắc nghiệm cổ điển (Classical Test Theory - CTT): Dùng để xác định độ khó của câu hỏi ($P = \frac{N_H + N_M + N_L}{N}$), phân chia 3 nhóm thí sinh (nhóm điểm cao $H$ chiếm 27%, nhóm điểm thấp $L$ chiếm 27%, nhóm trung bình $M$ chiếm 46%), độ phân biệt của câu hỏi ($D = \frac{N_H - N_L}{(N_H - N_L)_{max}}$ theo chuẩn Ebel 1956 với $D \ge 0,30$), và phương sai câu hỏi ($s_i^2 = p_i q_i$).
- Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (Item Response Theory - IRT): Khóa luận ứng dụng mô hình Rasch một tham số của Georg Rasch để mô hình hóa mối quan hệ giữa năng lực tiềm ẩn của học sinh ($\theta$) và độ khó câu hỏi ($\delta$) qua hàm xác suất:
$$P(\theta) = \frac{\exp(\theta - \delta)}{1 + \exp(\theta - \delta)}$$
Mô hình này giúp phân tích đường cong đặc trưng của câu hỏi (Item Characteristic Curves - ICC) và đánh giá độ phù hợp của dữ liệu qua chỉ số bình phương trung bình trọng số Infit MNSQ (nằm trong ngưỡng chấp nhận từ 0,77 đến 1,30).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu đo lường đánh giá giáo dục và cấu trúc chương trình Vật lí 10.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi trực tuyến qua Google Forms đối với 16 giáo viên phổ thông tại thành phố Đà Nẵng, kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến phản biện từ đồng nghiệp và giảng viên hướng dẫn trong quá trình hoàn thiện các câu hỏi trắc nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức cho 99 học sinh khối 10 tại Trường THPT Tôn Thất Tùng làm bài kiểm tra trực tiếp gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm trong thời lượng 45 phút.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm chuyên dụng Quest nhằm phân tích định lượng các tham số khảo thí theo mô hình Rasch và trích xuất các tệp tin thống kê (*.ita, *.map).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm phát triển năng lực nhận thức vật lí của học sinh phổ thông
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về năng lực, cấu trúc năng lực vật lí theo chương trình mới và kỹ thuật soạn thảo câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn theo quy trình chuẩn 4 giai đoạn, 10 bước (phân tích nội dung, xác định mục tiêu nhận thức, xác định trọng số, thiết lập ma trận hai chiều, thiết kế câu hỏi, trao đổi chuyên môn, trình bày đề, tổ chức thi và chấm thi, phân tích câu hỏi, lưu trữ và hiệu chỉnh câu hỏi). Chương này phân tích chi tiết các chỉ số đo lường khảo thí theo CTT và IRT, đồng thời trình bày các chức năng phân tích của phần mềm Quest.
Phần nghiên cứu thực tiễn của Chương 1 công bố số liệu khảo sát từ 16 giáo viên tại các trường THPT, THCS và Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (thu thập từ 25/03/2023 đến 10/04/2023):
- Đánh giá độ tin cậy của bảng hỏi: Phiếu khảo sát giáo viên được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Nhận thức về vai trò và mục đích kiểm tra, đánh giá: Đa số giáo viên khẳng định câu hỏi trắc nghiệm khách quan giữ vai trò quan trọng và rất quan trọng. Về mục đích sử dụng, 75,0% giáo viên cho rằng trắc nghiệm nhằm cung cấp thông tin phản hồi để điều chỉnh hoạt động của giáo viên; 68,8% dùng để đánh giá năng lực học sinh; 62,5% dùng để xác định kết quả đạt được so với mục tiêu, cung cấp phản hồi điều chỉnh hoạt động học sinh, thúc đẩy học sinh tích cực và hình thành khả năng tự đánh giá; 37,5% sử dụng nhằm xếp hạng học sinh.
- Mức độ sử dụng các loại đề kiểm tra: Tỷ lệ giáo viên sử dụng từ mức "thường xuyên" trở lên cao nhất là đề phối hợp tự luận và trắc nghiệm (81,4%), tiếp theo là trắc nghiệm hoàn toàn (77,9%), tự luận hoàn toàn (71,9%) và thấp nhất là bài kiểm tra thực hành (48,8%).
- Độ chính xác và tính cần thiết: 100% giáo viên tham gia khảo sát nhận định việc sử dụng đề thi trắc nghiệm khách quan đánh giá tương đối chính xác, chính xác hoặc rất chính xác năng lực bộ môn của học sinh; 87,5% đánh giá việc sử dụng đề trắc nghiệm là cần thiết và rất cần thiết.
Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Năng lượng, công, công suất” nhằm phát triển năng lực nhận thức vật lí
Chương 2 trình bày cấu trúc nội dung và phân phối thời lượng của chủ đề "Công, năng lượng, công suất" trong sách giáo khoa Vật lí 10 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), gồm 5 bài học thực hiện trong 10 tiết (từ tuần 22 đến tuần 26):
- Bài 23: Năng lượng. Công cơ học (tiết 43-44).
- Bài 24: Công suất (tiết 45-46).
- Bài 25: Động năng, thế năng (tiết 47-48).
- Bài 26: Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng (tiết 49-50).
- Bài 27: Hiệu suất (tiết 51-52).
Tác giả đã cụ thể hóa các yêu cầu cần đạt theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thành các mã chỉ số nội dung kiến thức từ 4.a đến 4.h, sau đó đối sánh với các chỉ số hành vi năng lực nhận thức vật lí (N1 đến N6). Trên cơ sở đó, ma trận đề kiểm tra 40 câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn được thiết lập theo 4 mức độ nhận thức của Bloom:
- Mức độ Nhận biết: 13 câu (chiếm tỷ lệ 32,5%).
- Mức độ Thông hiểu: 13 câu (chiếm tỷ lệ 32,5%).
- Mức độ Vận dụng: 10 câu (chiếm tỷ lệ 25,0%).
- Mức độ Vận dụng cao: 4 câu (chiếm tỷ lệ 10,0%).
Ma trận phân bố 40 câu hỏi được cụ thể hóa theo từng nội dung và thành phần năng lực như sau:
| Nội dung bài học |
Nhận biết (Mức A) |
Thông hiểu (Mức B) |
Vận dụng (Mức C) |
Vận dụng cao (Mức D) |
Tổng số câu |
| Bài 23: Năng lượng. Công cơ học |
3 câu (N1, N2) |
3 câu (N2) |
2 câu (N2, N5) |
0 câu |
8 |
| Bài 24: Công suất |
4 câu (N2) |
3 câu (N2) |
0 câu |
1 câu (N2, N5) |
8 |
| Bài 25: Động năng, thế năng |
2 câu (N1) |
3 câu (N1, N2) |
3 câu (N2, N4) |
0 câu |
8 |
| Bài 26: Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng |
1 câu (N1, N4) |
3 câu (N2) |
3 câu (N2) |
1 câu (N2, N3, N4) |
8 |
| Bài 27: Hiệu suất |
3 câu (N1, N2, N4) |
1 câu (N4, N2) |
2 câu (N2, N4) |
2 câu (N2, N3) |
8 |
| Tổng cộng |
13 câu |
13 câu |
10 câu |
4 câu |
40 câu |
Tác giả xây dựng đầy đủ văn bản của 40 câu hỏi trắc nghiệm, trong đó mỗi câu đều chỉ rõ phương án đúng, phương án nhiễu, mã hóa kiến thức và phân tích rõ mục tiêu phát triển thành phần năng lực nhận thức vật lí tương ứng (ví dụ: Câu 1 phát triển N1; Câu 4 và Câu 5 phát triển đồng thời N2 và N5; Câu 20 và 25 phát triển N4; Câu 38 và Câu 40 phát triển N2 và N3). Cuối chương, tác giả đề xuất biện pháp sư phạm sử dụng hệ thống câu hỏi trong các hoạt động luyện tập, củng cố trên lớp, giao bài tự học về nhà và hỗ trợ công tác kiểm tra định kỳ của giáo viên.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Năng lượng, công, công suất” Vật lí 10 đã lựa chọn
Chương 3 công bố kết quả thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 99 học sinh thuộc 3 lớp (10/9, 10/10 và 10/11) tại Trường THPT Tôn Thất Tùng, thành phố Đà Nẵng. Đề kiểm tra gồm 40 câu hỏi được thực hiện trên giấy trong 45 phút. Dữ liệu làm bài của 99 học sinh được mã hóa và xử lý bằng phần mềm Quest theo mô hình Rasch (tệp dữ liệu IRT.DAT phân tích lúc 09:16 ngày 13/04/2023).
Các thông số thống kê tổng quát của bài kiểm tra thu được từ phần mềm:
- Tổng số thí sinh ($N$): 99 học sinh.
- Tổng số câu hỏi: 40 câu.
- Điểm trung bình bài kiểm tra (Mean): 27,88/40.
- Sai số chuẩn của điểm trung bình (Standard error of mean): 0,81.
- Sai số đo lường (Standard error of measurement): 2,88.
- Độ tin cậy của bộ dữ liệu kiểm tra đạt 0,88 (cho thấy mức độ tin cậy đạt 88/100).
- Chuỗi đáp án chuẩn của 40 câu hỏi: BADBAACACBABABCBBCBABBCBCBABBCCBBDBABABD.
Phân tích định lượng tham số từng câu hỏi qua phần mềm Quest chỉ ra sự phân hóa rõ nét giữa các câu hỏi:
- Câu số 1 (N1): Độ khó $P = 0,70$; độ phân biệt Disc = 0,27; số học sinh làm đúng là 93/99. Đây là câu hỏi dễ và độ phân biệt ở mức ranh giới dưới, chưa tạo được độ phân hóa cao đối với học sinh khá giỏi.
- Câu số 15 (N2, N5): Độ khó $P = 0,50$; độ phân biệt Disc = 0,82 (rất cao); các phương án nhiễu A, B, D đều có hệ số tương quan điểm nhị phân (Pt-Biserial) âm và giá trị p-value đều nhỏ hơn 0,05. Đây là câu hỏi có chất lượng đo lường tốt, phân biệt xuất sắc giữa học sinh giỏi và kém, được kiến nghị lưu giữ vào ngân hàng câu hỏi.
- Câu số 17 (N1): Độ khó $P = 0,48$; độ phân biệt Disc = 0,05; phương án nhiễu A có tương quan dương. Độ phân biệt của câu này quá thấp, không đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định nên cần được điều chỉnh lại các phương án gây nhiễu trước khi sử dụng lại.
Qua Bảng 3.1 tổng hợp số học sinh trả lời đúng, độ khó và độ phân biệt của 40 câu hỏi, tác giả xác định được nhóm câu hỏi có độ phân biệt thấp ($D < 0,27$) gồm các câu: 1, 6, 9, 10, 17 và 27. Phân tích đường cong đặc trưng câu hỏi (ICC) tại Hình 3.1 cho thấy các câu hỏi này có độ dốc thấp, phản ánh năng lực phân biệt kém giữa các nhóm học sinh. Biểu đồ phân bố tương quan giữa năng lực học sinh và độ khó câu hỏi (Item Fit / Map) cho thấy đa số các câu hỏi nằm trong phạm vi hai đường biên độ phù hợp Infit MNSQ từ 0,77 đến 1,30, chứng minh đề thi có mức độ tương thích tốt với năng lực thực tế của học sinh lớp 10 tham gia thực nghiệm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu định lượng:
- Xây dựng thành công hệ thống 40 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn cho toàn bộ chương "Năng lượng, công, công suất" môn Vật lí 10, được đối sánh tường minh với ma trận mục tiêu nhận thức 4 mức độ của Bloom và các chỉ số hành vi năng lực nhận thức vật lí (N1 đến N6).
- Kết quả kiểm định thực nghiệm trên 99 học sinh khẳng định bộ đề thi có chất lượng đo lường tốt với độ tin cậy đạt 0,88, điểm số trung bình đạt 27,88/40, sai số đo lường 2,88.
- Nhận diện chính xác 6 câu hỏi chưa đạt yêu cầu về độ phân biệt ($D < 0,27$) gồm các câu 1, 6, 9, 10, 17, 27 để đưa ra phương án chỉnh sửa cụ thể về mặt nội dung và phương án nhiễu, trong khi các câu hỏi đạt chuẩn (tiêu biểu như câu 15 với độ phân biệt 0,82) được tuyển chọn trực tiếp vào ngân hàng câu hỏi.
Bảng tổng hợp các chỉ số kỹ thuật tiêu biểu từ dữ liệu thực nghiệm:
| Chỉ số đo lường |
Giá trị thực nghiệm |
Tiêu chuẩn đánh giá |
Đánh giá chất lượng |
| Số lượng học sinh thực nghiệm ($N$) |
99 |
Mẫu lớp học THPT |
3 lớp (10/9, 10/10, 10/11) |
| Tổng số câu hỏi trắc nghiệm |
40 câu |
Đề kiểm tra 45 phút |
Phủ kín 5 bài học chương IV |
| Điểm số trung bình (Mean) |
27,88 / 40 |
Thang điểm 40 |
Mức độ học lực trung bình khá |
| Hệ số tin cậy của bài thi |
0,88 |
$\ge 0,70$ |
Độ tin cậy cao |
| Sai số đo lường chuẩn (SEM) |
2,88 |
Càng nhỏ càng tốt |
Nằm trong giới hạn sai số cho phép |
| Tỷ lệ câu hỏi cần điều chỉnh ($D < 0,27$) |
6 / 40 câu (15%) |
$D \ge 0,30$ (Ebel) |
Các câu: 1, 6, 9, 10, 17, 27 |
Về giải pháp và kiến nghị sư phạm:
- Tác giả đề xuất tích hợp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đã qua chuẩn hóa vào các kế hoạch bài dạy thông qua hoạt động khởi động, luyện tập, củng cố và giao nhiệm vụ tự học ở nhà.
- Kiến nghị giáo viên phổ thông cần ứng dụng lý thuyết khảo thí hiện đại (mô hình Rasch) và phần mềm phân tích chuyên dụng (Quest) vào công tác đánh giá định kỳ, tránh việc ra đề hoàn toàn theo cảm tính chủ quan mà không qua kiểm định thống kê.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Khóa luận đã kết hợp việc biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực của CTGDPT 2018 với việc kiểm định chất lượng bằng lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT).
- Tạo ra một quy trình bài bản từ xác định chỉ số hành vi, xây dựng ma trận nhận thức, biên soạn câu hỏi đến phân tích tham số thực nghiệm, đóng góp một công cụ đo lường khả thi phục vụ dạy học môn Vật lí 10.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:
- Mẫu khảo sát thực trạng giáo viên còn hạn chế với 16 giáo viên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chưa phản ánh đầy đủ thực tiễn giảng dạy trên diện rộng ở nhiều địa phương khác nhau.
- Thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành trên 99 học sinh tại một trường duy nhất là Trường THPT Tôn Thất Tùng, thành phố Đà Nẵng, quy mô mẫu chưa đủ lớn để ngoại suy cho toàn bộ học sinh lớp 10.
- Đề tài chỉ tập trung khảo sát và đo lường thành phần năng lực nhận thức vật lí (từ N1 đến N6), chưa thiết kế công cụ trắc nghiệm để đánh giá toàn diện hai thành phần năng lực còn lại là "Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí" (T1-T6) và "Vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn" (V1-V4).
Hướng mở rộng nghiên cứu được đề cập:
- Mở rộng quy trình xây dựng và kiểm định câu hỏi trắc nghiệm khách quan sang các chương tiếp theo của chương trình Vật lí 10 cũng như các khối lớp 11 và 12 trong chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Tiếp tục tinh chỉnh, biên tập lại các câu hỏi có độ phân biệt thấp (các câu 1, 6, 9, 10, 17, 27) để hoàn thiện ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa cấp trường hoặc cấp sở giáo dục.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Sư phạm Vật lý, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí, cùng đội ngũ giáo viên Vật lí cấp THPT. Phần có giá trị ứng dụng cao nhất trong văn bản là Bảng 2.4 (hệ thống liên hệ chi tiết giữa các chỉ số hành vi của môn học với biểu hiện năng lực nhận thức cụ thể của chủ đề) và toàn văn 40 câu hỏi trắc nghiệm kèm phân tích chỉ số hành vi tương ứng. Ngoài ra, quy trình xử lý dữ liệu kiểm tra bằng phần mềm Quest theo mô hình Rasch được trình bày trong Chương 1 và Chương 3 là tài liệu hướng dẫn kỹ thuật rõ ràng cho các nghiên cứu đo lường đánh giá trong giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong đề tài được phân bổ như thế nào theo các cấp độ nhận thức của Bloom?
Hệ thống gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn, được phân bố theo 4 cấp độ: Nhận biết gồm 13 câu (32,5%), Thông hiểu gồm 13 câu (32,5%), Vận dụng gồm 10 câu (25,0%) và Vận dụng cao gồm 4 câu (10,0%). Mỗi bài trong số 5 bài học của chương đều được phân bổ đồng đều đúng 8 câu hỏi.
2. Khóa luận sử dụng công cụ và phần mềm nào để phân tích dữ liệu thực nghiệm sư phạm?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm chuyên dụng Quest (do Úc phát triển) dựa trên nền tảng lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT) với mô hình Rasch một tham số, nhằm xử lý tệp dữ liệu IRT.DAT và xuất ra các bảng thống kê tham số câu hỏi (.ita) cùng bản đồ năng lực thí sinh và độ khó câu hỏi (.map).
3. Kết quả phân tích độ tin cậy và điểm số của bài kiểm tra trên 99 học sinh tại Trường THPT Tôn Thất Tùng đạt mức nào?
Theo báo cáo từ phần mềm Quest, bài kiểm tra trên 99 học sinh có điểm trung bình đạt 27,88/40 câu; sai số chuẩn của điểm trung bình là 0,81; sai số đo lường chuẩn là 2,88; và độ tin cậy của toàn bộ tập dữ liệu đạt 0,88 (tương đương 88/100).
4. Những câu hỏi trắc nghiệm nào trong đề kiểm tra có độ phân biệt chưa đạt yêu cầu và nguyên nhân là gì?
Các câu hỏi có độ phân biệt thấp dưới ngưỡng 0,27 gồm các câu 1, 6, 9, 10, 17 và 27. Nguyên nhân chủ yếu do câu hỏi quá dễ khiến hầu hết học sinh đều làm đúng (như Câu 1 có độ khó 0,70 và 93/99 học sinh trả lời đúng) hoặc do các phương án gây nhiễu chưa phát huy tác dụng đánh lừa nhóm học sinh yếu, thậm chí có phương án nhiễu đạt tương quan dương (như phương án A của Câu 17).
5. Khảo sát thực trạng trên 16 giáo viên tại Đà Nẵng cho thấy loại đề kiểm tra nào được ưu tiên sử dụng nhiều nhất?
Kết quả khảo sát tại Bảng 1.3 cho thấy loại đề thi phối hợp vừa tự luận vừa trắc nghiệm được giáo viên sử dụng ở mức độ thường xuyên trở lên cao nhất với tỷ lệ 81,4%, tiếp đến là loại đề hoàn toàn trắc nghiệm khách quan với tỷ lệ 77,9%, đề tự luận là 71,9% và đề thực hành là 48,8%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Ngọc Quỳnh Lan đã xây dựng và kiểm định thành công hệ thống 40 câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương "Năng lượng, công, công suất" Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực nhận thức vật lí theo CTGDPT 2018. Thông qua thực nghiệm trên 99 học sinh THPT và phân tích định lượng bằng phần mềm Quest theo mô hình Rasch, nghiên cứu đã chứng minh bộ công cụ có độ tin cậy cao (0,88) và chỉ ra chính xác các câu hỏi đạt chuẩn cũng như các câu hỏi cần chỉnh sửa tham số đo lường. Đề tài cung cấp cơ sở phương pháp luận và tài liệu tham khảo thực chứng có giá trị cho công tác giảng dạy, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn Vật lí cấp trung học phổ thông.