Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương năng lượng công công suất vật lí 10 nhằm phát triển năng lực nhận thức vật lí

Khóa luận về xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan Vật Lí 10 chương Năng Lượng, Công, Công Suất. Phát triển năng lực nhận thức vật lí.

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Giả thuyết nghiên cứu/ giả thuyết khoa học

0.5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

0.5.1. Đối tượng nghiên cứu

0.5.2. Khách thể nghiên cứu

0.5.3. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.6.1. Nghiên cứu lý thuyết

0.6.2. Nghiên cứu thực nghiệm

0.6.3. Sử dụng phần mềm

0.7. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG

1.1. Khái niệm năng lực

1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù của học sinh THPT

1.3. Phương pháp, kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

1.3.1. Định nghĩa trắc nghiệm khách quan

1.3.2. Phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

1.3.3. Các giai đoạn soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan

1.3.4. Phân tích câu hỏi

1.4. Khảo sát thực trạng xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm phát triển năng lực nhận thức vật lí trong dạy học ở các trường THPT ở thành phố Đà Nẵng

1.4.1. Khái quát về thực trạng

1.4.2. Kết quả thực trạng

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHƯƠNG NĂNG LƯỢNG, CÔNG, CÔNG SUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VẬT LÍ

2.1. Đặc điểm và cấu trúc chủ đề “Công, năng lượng, công suất” Vật lí 10

2.2. Xây dựng và sử dụng câu hỏi TN chủ đề Công, năng lượng, công suất

2.2.1. Xác định mục tiêu chi tiết cho yêu cầu cần đạt

2.2.2. Liên hệ giữa chỉ số hành vi của môn Vật lí với các biểu hiện năng lực nhận thức vật lí của chương “Năng lượng, công, công suất”

2.2.3. Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm

2.2.4. Xây dựng câu hỏi TNKQ chủ đề “Công, năng lượng, công suất”

2.2.5. Rà soát, chỉnh sửa. Thử nghiệm câu hỏi

2.2.6. Sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ chủ đề “Công, năng lượng, công suất” để phát triển năng lực nhận thức Vật lí cho HS

2.3. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHƯƠNG “NĂNG LƯỢNG, CÔNG, CÔNG SUẤT” VẬT LÍ 10 ĐÃ LỰA CHỌN

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng thực nghiệm

3.3. Phương pháp thực nghiệm

3.4. Kết quả thực nghiệm

3.4.1. Các chỉ số thống kê của từng câu hỏi

3.4.2. Đường cong đặc trưng từng câu hỏi. Mức độ phù hợp của bộ câu hỏi

3.4.3. Kết quả ước lượng năng lực học sinh theo IRT

3.5. Tiểu kết chương 3

3.6. Những kết quả đạt được

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xây Dựng Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Tại Sao

Đổi mới giáo dục đòi hỏi sự phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh nguồn nhân lực, việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá là yếu tố then chốt. Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) được ứng dụng rộng rãi trong các kỳ thi quan trọng, đánh giá kết quả học tập một cách toàn diện. Chương trình Vật lí 10, đặc biệt chương Năng lượng, Công, Công suất, có vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh. Việc xây dựng và sử dụng TNKQ hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Vật lí. Đoàn Ngọc Quỳnh Lan đã nghiên cứu vấn đề này trong khóa luận tốt nghiệp của mình.

1.1. Vai Trò Của Trắc Nghiệm Khách Quan Trong Dạy Học Vật Lí

TNKQ không chỉ củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng và phát triển năng lực Vật lí cho học sinh. Nó giúp học sinh nhận thấy mối liên hệ giữa kiến thức và thực tiễn, từ đó phát triển các phẩm chất và năng lực học tập. Theo tài liệu nghiên cứu, TNKQ giúp đánh giá toàn diện người học, từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp. "Bài tập không chỉ có vai trò củng cố, giúp HS hiểu sâu kiến thức, mà còn là công cụ hữu hiệu cho các em rèn luyện các kỹ năng, phát triển năng lực vật lí".

1.2. Năng Lực Nhận Thức Vật Lí Yêu Cầu Cần Đạt Trong Vật Lí 10

Chương trình Vật lí THPT 2018 nhấn mạnh năng lực nhận thức Vật lí, giúp học sinh hình thành tư duy của một nhà khoa học. Chương Năng lượng, Công, Công suất trong Vật lí 10 là một trong những chương quan trọng để phát triển năng lực này. Nó gần gũi với đời sống hằng ngày và gắn liền với tự nhiên. Khóa luận của Đoàn Ngọc Quỳnh Lan tập trung vào việc xây dựng và sử dụng TNKQ để phát triển năng lực này.

II. Thách Thức Thực Trạng Sử Dụng Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Hiện Nay

Mặc dù TNKQ được sử dụng rộng rãi, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xây dựng và sử dụng chúng một cách hiệu quả. Giáo viên cần nắm vững phương pháp xây dựng câu hỏi, đảm bảo tính khách quan và chính xác. Việc phân tích và đánh giá kết quả TNKQ cũng đòi hỏi sự am hiểu về đo lường và đánh giá trong giáo dục. Theo nghiên cứu, thực trạng sử dụng TNKQ chưa phát huy hết tiềm năng trong việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh.

2.1. Khó Khăn Trong Xây Dựng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan Chất Lượng

Xây dựng câu hỏi TNKQ đòi hỏi kiến thức chuyên môn vững chắc và kỹ năng sư phạm tốt. Câu hỏi cần rõ ràng, chính xác, không gây hiểu nhầm và phù hợp với trình độ của học sinh. Các phương án nhiễu cần được xây dựng cẩn thận để đánh giá đúng năng lực của học sinh. Việc tạo ra ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm (NHCH) chất lượng đòi hỏi nhiều thời gian và công sức.

2.2. Hạn Chế Trong Phân Tích Và Đánh Giá Kết Quả Trắc Nghiệm Khách Quan

Phân tích và đánh giá kết quả TNKQ giúp giáo viên nắm bắt được điểm mạnh, điểm yếu của học sinh. Tuy nhiên, nhiều giáo viên chưa có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện việc này một cách hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm chuyên dụng cũng còn hạn chế. Theo kết quả khảo sát, không phải giáo viên nào cũng sử dụng phần mềm phân tích CH TNKQ.

III. Cách Xây Dựng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Phát Triển Năng Lực

Để xây dựng TNKQ hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc và quy trình nhất định. Đầu tiên, cần xác định rõ mục tiêu của bài trắc nghiệm, phân tích nội dung môn học và xác định trọng số các nội dung kiểm tra. Tiếp theo, cần xây dựng câu dẫn và phương án chọn sao cho rõ ràng, chính xác và phù hợp. Cuối cùng, cần rà soát, chỉnh sửa và thử nghiệm câu hỏi để đảm bảo chất lượng. “Xây dựng câu hỏi TNKQ chủ đề “Công, năng lượng, công suất” được xem là quá trình quan trọng"

3.1. Xác Định Mục Tiêu Và Nội Dung Kiểm Tra Vật Lí 10 Chương Năng Lượng

Mục tiêu của bài trắc nghiệm cần phù hợp với mục tiêu của môn học và chương trình giáo dục. Nội dung kiểm tra cần bao quát các kiến thức và kỹ năng quan trọng của chương Năng lượng, Công, Công suất. Trọng số các nội dung kiểm tra cần dựa trên thời gian dạy và tầm quan trọng của từng nội dung. "Bước 2: Xác định mục tiêu nhận thức (yêu cầu cần đạt) cho từng môn học".

3.2. Thiết Kế Câu Dẫn Và Phương Án Chọn Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Hiệu Quả

Câu dẫn cần diễn đạt rõ nội dung và nhiệm vụ học sinh cần thực hiện. Phương án chọn cần đầy đủ, chính xác và phù hợp với câu dẫn. Các phương án nhiễu cần được xây dựng cẩn thận để đánh giá đúng năng lực của học sinh. Cần tránh sử dụng những từ ngữ gợi ý hoặc gây nhầm lẫn. "Khi xây dựng câu dẫn cần diễn đạt rõ nội dung, nhiệm vụ học sinh cần phải thực hiện".

3.3. Rà Soát Chỉnh Sửa Và Thử Nghiệm Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lí 10

Sau khi xây dựng câu hỏi, cần rà soát và chỉnh sửa để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng. Thử nghiệm câu hỏi trên một nhóm học sinh giúp đánh giá độ khó và độ phân biệt của câu hỏi. Kết quả thử nghiệm giúp điều chỉnh câu hỏi cho phù hợp với trình độ của học sinh. "Rà soát, chỉnh sửa. Thử nghiệm câu hỏi" là một giai đoạn quan trọng.

IV. Hướng Dẫn Sử Dụng Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Để Phát Triển Tư Duy

Sử dụng TNKQ không chỉ để kiểm tra kiến thức mà còn để phát triển năng lực nhận thức của học sinh. Giáo viên cần tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tư duy, phản biện và giải quyết vấn đề. Cần sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để hỗ trợ việc sử dụng TNKQ. Hệ thống câu hỏi TNKQ cần được sử dụng linh hoạt và sáng tạo. “Sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ chủ đề “Công, năng lượng, công suất” để phát triển năng lực nhận thức Vật lí cho HS"

4.1. Tạo Môi Trường Học Tập Tích Cực Cho Học Sinh Vật Lí 10

Môi trường học tập tích cực khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập, đặt câu hỏi, thảo luận và chia sẻ ý kiến. Giáo viên cần tạo ra một không khí thoải mái, không áp lực để học sinh tự tin thể hiện bản thân. Khuyến khích học sinh tư duy độc lập và sáng tạo. "Giáo viên cần tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tư duy, phản biện và giải quyết vấn đề".

4.2. Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Với Trắc Nghiệm Vật Lí 10

Các phương pháp dạy học tích cực như dạy học theo dự án, dạy học hợp tác, dạy học giải quyết vấn đề giúp học sinh chủ động tiếp thu kiến thức và phát triển kỹ năng. TNKQ có thể được sử dụng như một công cụ hỗ trợ cho các phương pháp này. Ví dụ, học sinh có thể làm TNKQ trước khi học bài mới để kích thích sự tò mò và hứng thú. "Cần sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để hỗ trợ việc sử dụng TNKQ".

4.3. Đánh Giá Và Phản Hồi Hiệu Quả Khi Sử Dụng Trắc Nghiệm Vật Lí 10

Đánh giá cần tập trung vào quá trình học tập và phát triển của học sinh, không chỉ vào kết quả cuối cùng. Phản hồi cần cụ thể, chi tiết và mang tính xây dựng. Giáo viên cần giúp học sinh nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của mình và đưa ra lời khuyên để cải thiện. "Đánh giá các thông số của câu hỏi TN khách quan" trong quá trình thực nghiệm.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Thực Nghiệm Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Tại Đà Nẵng

Khóa luận của Đoàn Ngọc Quỳnh Lan đã thực hiện thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Tôn Thất Tùng, Đà Nẵng. Kết quả cho thấy việc sử dụng TNKQ được xây dựng theo quy trình khoa học giúp phát triển năng lực nhận thức của học sinh. Các chỉ số thống kê của câu hỏi và đường cong đặc trưng cho thấy bộ câu hỏi có chất lượng tốt. Đoàn Ngọc Quỳnh Lan đã phân tích kết quả thực nghiệm bằng phần mềm chuyên dụng Quest. “Thử nghiệm sử dụng câu hỏi TN khách quan nhằm phát triển năng lực nhận thức vật lí cho học sinh lớp 10 trường THPT Tôn Thất Tùng thành phố Đà Nẵng”

5.1. Đánh Giá Chất Lượng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Qua Thực Nghiệm

Các chỉ số thống kê như độ khó, độ phân biệt, hệ số Cronbach's Alpha giúp đánh giá chất lượng câu hỏi. Đường cong đặc trưng cho thấy câu hỏi có khả năng phân biệt tốt giữa học sinh có năng lực khác nhau. Kết quả thực nghiệm cho thấy bộ câu hỏi có độ tin cậy và giá trị sử dụng cao. "Các chỉ số thống kê của từng câu hỏi" được phân tích chi tiết.

5.2. Ước Lượng Năng Lực Học Sinh Vật Lí 10 Theo Lý Thuyết IRT

Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT) là một phương pháp hiện đại để ước lượng năng lực học sinh dựa trên kết quả TNKQ. IRT cho phép đánh giá năng lực học sinh một cách chính xác và khách quan hơn so với các phương pháp truyền thống. Phần mềm Quest được sử dụng để phân tích dữ liệu theo IRT. "Kết quả ước lượng năng lực học sinh theo IRT".

VI. Triển Vọng Phát Triển Trắc Nghiệm Vật Lí 10 Trong Tương Lai

Việc xây dựng và sử dụng TNKQ hiệu quả là một quá trình liên tục. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp xây dựng câu hỏi mới, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phân tích và đánh giá kết quả. Cần tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên về kỹ năng xây dựng và sử dụng TNKQ. Xây dựng NHCH Vật lí 10 phong phú. "Nghiên cứu các tài liệu về đo lường đánh giá trong giáo dục"

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Vào Thiết Kế Trắc Nghiệm Vật Lí 10

Các phần mềm và ứng dụng trực tuyến có thể hỗ trợ giáo viên trong việc xây dựng, quản lý và phân tích TNKQ. Học sinh có thể làm bài trắc nghiệm trực tuyến và nhận phản hồi ngay lập tức. Công nghệ thông tin giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả của quá trình kiểm tra đánh giá. "Sử dụng phần mềm chuyên dụng Quest".

6.2. Bồi Dưỡng Nâng Cao Năng Lực Giáo Viên Về Đánh Giá Trắc Nghiệm Vật Lí 10

Giáo viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng về đo lường đánh giá trong giáo dục, phương pháp xây dựng TNKQ, phân tích kết quả và sử dụng các phần mềm chuyên dụng. Các khóa tập huấn và hội thảo chuyên đề sẽ giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn. Cần có sự hợp tác giữa các trường sư phạm và các trường THPT để chia sẻ kinh nghiệm và xây dựng cộng đồng học tập. "Nghiên cứu các tài liệu về đường lối giáo dục, đào tạo phương hướng phát triển giáo dục, đào tạo các Nghị quyết, chỉ thị của Bộ GD&ĐT về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông".

25/04/2025
Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương năng lượng công công suất vật lí 10 nhằm phát triển năng lực nhận thức vật lí

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG 1. Khái niệm năng lực Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất có sẵn và trong quá trình học tập, rèn luyện của con người cho phép con người huy động kết hợp linh hoạt các kiến thức, kỹ năng để thực hiện các yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh cụ thể. Năng lực chung và năng lực đặc thù của học sinh THPT Trong chương trình giáo dục tổng thể gồm 10 năng lực của học sinh như sau: 10 năng lực này được chia ra thành 2 nhóm năng lực chính là năng lực chung và năng lực đặc thù. - 3 năng lực chung là: Tự chủ và tự học; Kỹ năng giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau. Nhưng năng lực chung sẽ được nhà trường và giáo viên giúp các em học sinh phát triển trong chương trình giáo dục phổ thông. - 7 năng lực đặc thù hay còn gọi là năng lực chuyên môn: Ngôn ngữ; Tính toán; Tin học; Thể chất; Thẩm mỹ; Công nghệ; Tìm hiểu tự nhiên và xã hội.

Năng lực chuyên môn là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động. Đây cũng được xem như một năng khiếu, giúp các em mở rộng và phát huy bản thân mình nhiều hơn. Các năng lực chuyên môn được rèn luyện và phát triển trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Các biểu hiện của năng lực vật lí có mối quan hệ qua lại với nhau và có những biểu hiện này là hệ quả của các biểu hiện khác.

Để thuận tiện cho việc phát triển năng lực và đánh giá quá trình, cũng giống như năng lực tự học và năng lực hợp tác, có thể xác lập cấu trúc của năng lực vật lí bằng việc phân chia năng lực thành chuỗi các trình tự hành động gắn bó chặt chẽ với nhau. Các hành động là thực hiện các quan sát, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. Khi người học thực hiện các hành động này đồng thời đảm bảo việc có được các biểu hiện của năng lực vật lí đã đề cập trong Chương trình môn học. Theo CTGDPT 2018, môn Vật lí trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mới có cấu trúc và các biểu hiện hành vi của năng lực Vật lí sau Năng lực Chỉ số hành vi thành phần 6 N1: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình Vật lí.

N2: Trình bày được các hiện tượng, quá trình Vật lí, đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình Vật lí bằng các hình thức biểu đạt, nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ. N3: Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các Nhận thức văn bản khoa học. kiến thức Vật N4: So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá lí trình Vật lí theo các tiêu chí khác nhau. N5: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình.

N6: Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận. N7: Nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân. T1: Đề xuất vấn đề liên quan đến Vật lí: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất. T2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nếu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.

T3: Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, Tìm tòi và điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai tìm khám phá thế hiểu. giới tự nhiên T4: Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng dưới góc độ quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, Vật lí xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết; giải thích; rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết. T5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt được quá trình và kết quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải thích, phản biện, bảo vệ được kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục. 7 T6: Ra quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu; đề xuất được kiến khuyến nghị vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp.

V1: Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn. V2: Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn. Vận dụng V3: Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện kiến thức Vật được một số phương pháp hay biện pháp mới. lí vào thực V4: Nêu được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tiễn thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu, có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững.

Phương pháp, kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 1. Định nghĩa trắc nghiệm khách quan Trắc nghiệm là một loại công cụ đo lường, nhằm để xác định cụ thể mức độ, khả năng đạt được mục tiêu học tập của học sinh. Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, gọi là “khách quan” vì cách chấm điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm. Phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 1.

Phương pháp xây dựng câu dẫn Khi xây dựng câu dẫn cần diễn đạt rõ nội dung, nhiệm vụ học sinh cần phải thực hiện. Câu dẫn cần đưa ra đầy đủ thông tin cần thiết để học sinh hiểu được yêu cầu của câu hỏi. Câu dẫn có thể là một câu hỏi hay một câu nhận định còn bỏ lửng. Câu dẫn cũng có thể viết dưới dạng đưa ra nhiều yếu tố rồi tổ hợp thành phương án chọn Câu dẫn phải tránh những từ có tính chất gợi ý hoặc tạo đầu mối dẫn đến câu trả lời như: “Những câu nào sau đây.” trong khi đó câu trả lời là tổ hợp của các phương án chọn.

Nên ít dùng hoặc tránh dùng dạng phủ định trong câu hỏi. Nội dung câu dẫn cần nằm trong nội dung cần phải xác định được các kiến thức trọng tâm. Phương pháp xây dựng phương án chọn Đây là các phương án nhằm trả lời yêu cầu của câu dẫn. Thông thường có 4-5 phương án chọn đối với câu hỏi sử dụng trong kiểm tra đánh giá.

Đối với sử dụng trong dạy học kiến thức mới có thể nhiều phương án chọn hơn phụ thuộc vào các thực tế tình huống mà HS có thể mắc phải và tuỳ thuộc và thời lượng lên lớp ở mỗi tiết học. Trong 8 đó có một câu trả lời đúng hoặc đúng nhất. Các phương án chọn còn lại là các phương án gây nhiễu chỉ đúng một phần hoặc chưa hoàn chỉnh. Các phương án chọn đúng phải phù hợp với câu dẫn về mặt ngữ pháp.

Nghĩa là khi gắn với nhau phải tạo thành một cấu trúc hoàn chỉnh. Các phương án chọn phải có cấu trúc tương tự nhau để tăng độ phân biệt của câu hỏi. Độ dài của các phương án chọn phải tương đương nhau. Phải đảm bảo có một câu đúng duy nhất và được đặt ở những vị trí khác nhau nhằm tránh sự đoán mò của HS.

Hạn chế soạn những câu có nội dung và cách diễn đạt giống như sách giáo khoa vì chúng ít có tác dụng kích thích tư duy sáng tạo. Các giai đoạn soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan Giai đoạn 1: Xác định mục đích của bài trắc nghiệm khách quan Bước 1: Phân tích nội dung môn học Các giáo viên xác định nội dung chi tiết các kiến thức và kỹ năng cần thiết, quan trọng của môn học mà HS phải đạt được. Tùy theo thời điểm khảo sát trong năm học, nội dung kiến thức có thể chỉ trong một vài chương hoặc cho một học kỳ hoặc toàn năm học. Phân tích nội dung môn học để xác định những nội dung cần được đưa vào kiểm tra, đánh giá là công việc không dễ dàng, vì các nội dung dạy học của một môn học thì rất nhiều, GV phải cân nhắc, chọn lọc kỹ.

Kết quả công việc trên là một bảng liệt kê những trọng tâm kiến thức cần đo lường. Ta cũng đã biết giữa nội dung giảng dạy và nội dung kiểm tra, đánh giá có quan hệ chặt chẽ với nhau. Nhưng không nhất thiết tất cả các nội dung của môn học phải được đưa vào kiểm tra. Bước 2: Xác định mục tiêu nhận thức (yêu cầu cần đạt) cho từng môn học Mục tiêu của môn học là những gì người học hoàn thành được sau khi học xong môn học về kiến thức, kỹ năng, thái độ.

Những mục tiêu này được xác định dưới dạng những kiến thức, kỹ năng và thái độ, có thể xác định được, quan sát được, chỉ rõ những hành vi mà người học phải thực hiện để chứng tỏ mục tiêu học tập đã hoàn thành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ