Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế và quản lý với đề tài "Xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Trung thực hiện tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Công Thương), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Nguyên Minh và PGS. Nguyễn Xuân Quang, hoàn thành năm 2022.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT) trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế vùng. Tỉnh BRVT thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng Đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, giữ vai trò cửa ngõ hướng ra biển Đông của vùng Đông Nam Bộ, sở hữu hệ thống cảng biển nước sâu quốc tế, tài nguyên dầu mỏ và các trung tâm công nghiệp nặng, năng lượng, đồng thời là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu cả nước. Trong giai đoạn 2016–2020, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân (không tính dầu thô và khí đốt) của tỉnh đạt 6,1%/năm, thấp hơn chỉ tiêu Nghị quyết đề ra là 7%/năm; GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 6.903 USD/người (tăng 1,3 lần so với năm 2015 nhưng chưa đạt chỉ tiêu); cơ cấu kinh tế năm 2020 gồm công nghiệp – xây dựng chiếm 58,66%, dịch vụ chiếm 29,36%, và nông nghiệp chiếm 11,98%; trong 16 chỉ tiêu kinh tế chỉ có 9 chỉ tiêu đạt và vượt. Đến giai đoạn 2020–2025, tỉnh đặt mục tiêu tỷ lệ đô thị hóa đạt 63,5% để trở thành đô thị cảng lớn nhất nước và duy trì tăng trưởng GRDP (không tính dầu khí) từ 7,6%/năm.

Tuy nhiên, Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016–2020 và phương hướng 2021–2025 của tỉnh hoàn toàn thiếu vắng nội dung đánh giá thực trạng cũng như chiến lược xây dựng thương hiệu địa phương. Tỉnh ủy BRVT đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 28/7/2017 về phát triển cảng biển và dịch vụ hậu cần cảng, Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27/12/2017 về phát triển du lịch chất lượng cao, Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 16/10/2018 và Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 về Đề án truyền thông giai đoạn 2019–2025, cùng Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 29/4/2021 phân bổ gói ngân sách 15 tỷ đồng cho truyền thông năm 2021. Mặc dù vậy, hoạt động quảng bá còn mang tính ngắn hạn, tự phát, thiếu sự phối hợp liên ngành, chủ yếu đưa tin một chiều trên các kênh báo chí chính thống và chưa tạo được định vị khác biệt. Tỉnh phải đối mặt với các thách thức lớn: giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp cảng biển với du lịch nghỉ dưỡng sinh thái; cạnh tranh thu hút nguồn lực với các đặc khu kinh tế Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc; và sự suy giảm nguồn thu dài hạn do tài nguyên dầu khí cạn kiệt. Do đó, khoảng trống nghiên cứu lớn nhất là chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực trạng và giải pháp xây dựng thương hiệu tỉnh BRVT.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng thương hiệu địa phương và đưa ra các đề xuất giải pháp cho tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 6 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Luận giải và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng thương hiệu địa phương.
  2. Nghiên cứu và chỉ ra các cấu phần của thương hiệu địa phương.
  3. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu địa phương.
  4. Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng thương hiệu của một số địa phương trong và ngoài nước.
  5. Phân tích thực trạng xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  6. Đưa ra phương hướng và đề xuất các nhóm giải pháp xây dựng thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025.

Luận án thiết lập 7 giả thiết nghiên cứu:

  1. Xem xét địa phương như một hệ thống với các dòng đầu ra và đầu vào qua biên giới địa phương.
  2. Các địa phương trong cùng một quốc gia có sự tương tác như nhau với chính sách và pháp luật chung của quốc gia.
  3. Các yếu tố về vùng kinh tế và địa lý kinh tế có ảnh hưởng như nhau với từng địa phương trong vùng.
  4. Địa phương (tỉnh) gồm nhiều đơn vị hành chính bên trong nhưng không xem xét tác động riêng lẻ từng vùng mà coi tác động là như nhau đối với toàn tỉnh.
  5. Các yếu tố “động” mang ý nghĩa có thể dịch chuyển qua biên giới địa phương.
  6. Các yếu tố “tĩnh” mang ý nghĩa nằm trong phạm vi biên giới của địa phương.
  7. Địa phương không thay đổi tên gọi và ranh giới địa lý trong dài hạn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng thương hiệu địa phương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận chủ thể xây dựng thương hiệu là Chính quyền tỉnh BRVT.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong tương quan so sánh với các địa phương có đặc điểm tương đồng trong nước; các nghiên cứu quốc tế chỉ được tham khảo qua tài liệu thứ cấp.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2010–2020; các mục tiêu phát triển và giải pháp được giới hạn đến năm 2025 theo Nghị quyết của tỉnh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu quốc tế được luận án điểm lại qua nhiều công trình tổng quan thư mục và nghiên cứu lý thuyết:

  • Renaud Vuignier (2016) tổng hợp và phân loại 1.172 bài viết trên 98 tạp chí khoa học từ năm 1976 đến 2016, chỉ ra rằng lĩnh vực tiếp thị và thương hiệu địa phương còn nhiều lỗ hổng về khái niệm, định nghĩa rời rạc và thiếu nền tảng kiểm chứng thực nghiệm.
  • Lucarelli & Brorström (2013) phân tích siêu lý thuyết 292 ấn phẩm dựa trên mô hình Burrell & Morgan (1979), chia lĩnh vực nghiên cứu thành 6 quan điểm: nhà hoạch định cơ cấu quan trọng, nhà hoạt động nhân văn cấp tiến, sản xuất, hợp tác sản xuất, hướng người tiêu dùng, và phân bổ.
  • Lucarelli & Berg (2011) phân loại 217 bài viết (1988–2009) thành 3 nhóm: tập trung vào sản phẩm, tập trung cá biệt hóa, và những lời chỉ trích đối với tác động của thương hiệu.
  • Gertner (2011a, 2011b) phân tích 212 tài liệu trên 43 tạp chí, chia quá trình phát triển thành 4 giai đoạn: thai nghén (1990–2000), chuyên ngành ra đời (khoảng 2002), hưng khởi (2004–2008), và hoàn thiện (2009 trở đi).
  • Acharya & Rahman (2016) phân tích 147 tài liệu, phân nhóm theo 4 hạng mục: khái niệm/quy trình/biện pháp xây dựng thương hiệu thành phố, chiến lược thương hiệu, chủ nghĩa đô thị xã hội, và thương hiệu văn hóa – du lịch.
  • Chan & Marafa (2013) phân tích 111 bài viết về 117 địa phương trên 3 tạp chí chuyên ngành (Journal of Brand Management, Place Branding and Public Diplomacy, Journal of Place Management and Development), chỉ ra 67% bài viết nghiên cứu về quốc gia, 32% về thành phố/vùng; 60% dùng phương pháp định tính, 29% định lượng và 11% hỗn hợp.
  • Andersson (2014) khảo sát 86 bài viết trong lĩnh vực địa lý nhân văn; Berglund & Olsson (2010) chia các nghiên cứu thành 4 nhóm (thực nghiệm, phản biện, quy tắc, khái niệm); Oguztimur & Akturan (2015) khảo sát 147 tài liệu.
  • Về nguồn gốc và tiến trình lý thuyết, luận án điểm lại các mốc: Kotler & Levy (1969) mở rộng tiếp thị sang tổ chức công; Hunt (1975) nghiên cứu hình ảnh trong phát triển du lịch; Ashworth & Voogd (1988, 1990) đề xuất tích hợp tiếp thị vào quy hoạch đô thị; Matson (1994); Hanna & Rowley (2008); Cai (2002); Pike (2009); Mihalis Kavaratzis & Ashworth (2005); Braun (2008); Kavaratzis (2004) làm rõ sự chuyển đổi từ tiếp thị địa phương (tập trung công năng ngắn hạn) sang xây dựng thương hiệu địa phương (tập trung vào bản sắc, liên tưởng cảm xúc và tầm nhìn dài hạn); van Ham (2002); Jacobsen (2009); Simon Anholt (2003, 2007) với mô hình Nation Brand Index và City Brand Index.
  • Các bài học thực tiễn thế giới được trích dẫn gồm: chiến dịch "I love NY" của Milton Glaser (1977), "Iamsterdam" (2003), "OnlyLyon" (2007), "Be Berlin" (2008), "Truly Asia" của Malaysia, "Pura Vida" của Costa Rica, và "South Africa: Alive with Possibilities!".

Tổng quan nghiên cứu trong nước:

  • Bắt đầu từ chương trình Thương hiệu Quốc gia Việt Nam ("Vietnam Values") theo Quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 25/3/2003 do Cục Xúc tiến Thương mại chủ trì.
  • Các tranh luận học thuật về phân biệt thuật ngữ "thương hiệu" (brand) trong kinh doanh và "nhãn hiệu" (trademark) theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.
  • Tài liệu đào tạo về tiếp thị địa phương dịch cuốn sách của Philip Kotler (2001) tại Trường Chính sách công Fulbright và giáo trình "Marketing lãnh thổ" của PGS. Vũ Trí Dũng và ThS. Nguyễn Đức Hải (2011, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu từng khía cạnh riêng lẻ (thu hút FDI, xúc tiến du lịch, nâng cao năng lực cạnh tranh) hoặc tuyên bố tầm nhìn chung chung, chưa có nghiên cứu nào hệ thống hóa quy trình quản trị thương hiệu địa phương hoàn chỉnh. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng mô hình thương hiệu địa phương 8 chiều kích và lần đầu tiên áp dụng phân tích toàn diện cho tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích: Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên lý thuyết hệ thống và lý thuyết dựa trên nguồn lực. Theo đó, một địa phương được xem như một hệ thống mở với các dòng vật chất dịch chuyển ra và vào qua ranh giới địa lý, bao gồm: dòng sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ trong thương mại), dòng con người (du lịch, lao động, định cư), và dòng tiền/tri thức (vốn đầu tư FDI, ODA, chuyển giao công nghệ). Năng lực xây dựng thương hiệu địa phương được định nghĩa là khả năng tổ chức, sắp xếp các yếu tố tĩnh và yếu tố động của địa phương để thu hút tối ưu các nguồn lực bên ngoài phục vụ tăng trưởng kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội.

Khung phân tích của luận án được cấu thành từ mô hình 8 trụ cột:

  • 4 trụ cột tĩnh (các yếu tố nội tại bên trong địa phương):
    1. Thể chế: Thực thi pháp luật, văn hóa ứng xử công vụ, cải cách hành chính, thái độ và trách nhiệm của cán bộ công chức.
    2. Văn hóa: Biểu tượng địa phương, di sản, giá trị truyền thống, sự đa dạng dân cư và tri thức bản địa.
    3. Cơ sở hạ tầng: Hạ tầng giao thông, điện nước, công nghệ thông tin và dịch vụ hậu cần cảng.
    4. Đặc điểm tự nhiên: Vị thế địa lý chiến lược, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu thời tiết, sản phẩm đặc trưng và danh lam thắng cảnh.
  • 4 trụ cột động (các yếu tố tương tác, dịch chuyển qua biên giới): 5. Thương mại: Xuất nhập khẩu, mạng lưới phân phối và liên kết sản xuất – tiêu thụ. 6. Du lịch: Du khách, chất lượng dịch vụ lưu trú – lữ hành, nhân lực du lịch và tài nguyên du lịch. 7. Đầu tư: Đầu tư công, FDI, đầu tư tư nhân trong nước và dịch vụ hỗ trợ đầu tư. 8. Con người: Chất lượng cuộc sống, cơ cấu lao động, việc làm và chính sách nhân dụng.

Bảng tổng hợp các yếu tố hấp dẫn của địa phương theo Bảng 1.1 trong luận án:

Nhóm yếu tố Các tiêu chí thành phần
Yếu tố hấp dẫn cứng - Ổn định kinh tế
- Năng suất
- Chi phí biên hiệu quả
- Quan điểm về tài sản của quốc gia
- Dịch vụ và mạng lưới hỗ trợ địa phương
- Cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc
- Vị thế địa lý chiến lược
- Kế hoạch và các chương trình khuyến khích thu hút
- Phát triển khu/ngành kinh tế đặc thù
Yếu tố hấp dẫn mềm - Chất lượng cuộc sống
- Năng lực và trình độ của lực lượng lao động
- Văn hóa
- Thể chế và quan hệ giữa con người
- Phong cách quản lý
- Tinh thần kinh doanh, sự năng động
- Tính chuyên nghiệp khi giao tiếp thị trường và kinh doanh
- Tinh thần sáng tạo và đổi mới

Phương pháp nghiên cứu: Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Phương pháp luận chung: Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn giải, so sánh và phương pháp chuyên gia.
  • Dữ liệu sơ cấp: Bộ dữ liệu điều tra do Viện Nghiên cứu Chiến lược Thương hiệu và Cạnh tranh (BCSI, 2018) và tác giả thực hiện trong năm 2020 trên mẫu khảo sát gồm 124 người dân tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
    • Đặc điểm mẫu khảo sát: Nữ giới chiếm 64,5%, nam giới chiếm 35,5%. Về độ tuổi: 25–34 tuổi chiếm 51,6%; 35–44 tuổi chiếm 16,1%; 45–54 tuổi chiếm 19,4%; trên 55 tuổi chiếm 6,4%; dưới 24 tuổi chiếm 6,5%.
    • Trình độ học vấn: 87% có trình độ đại học.
    • Nghề nghiệp: Cán bộ, công viên chức chiếm 47%; lao động tại doanh nghiệp chiếm 31%.
    • Quy mô gia đình và thu nhập: Trung bình 4 người/hộ gia đình với mức thu nhập hộ dưới 15 triệu đồng/tháng.
    • Dữ liệu được xử lý bằng kỹ thuật thống kê mô tả.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản nghị quyết, báo cáo thống kê định kỳ, số liệu chính thức được công bố bởi UBND tỉnh BRVT, Cục Thống kê tỉnh BRVT, Sở Công Thương và các sở, ban, ngành tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về xây dựng thương hiệu địa phương

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về thương hiệu địa phương, phân biệt giữa tiếp thị địa phương (place marketing) và xây dựng thương hiệu địa phương (place branding). Luận án chỉ ra rằng xây dựng thương hiệu là bước phát triển tiếp theo của tiếp thị, chuyển trọng tâm từ việc quảng bá công năng ngắn hạn sang việc tạo dựng các liên tưởng cảm xúc, giá trị bản sắc và định vị dài hạn.

Chương này trình bày chi tiết vai trò, lợi ích của thương hiệu địa phương: tạo tầm nhìn chung cho cộng đồng, thay đổi các liên tưởng tiêu cực, xây dựng hình ảnh nhất quán, tạo sự khác biệt trên thị trường trong nước và quốc tế, cung cấp thông tin/chỉ dẫn địa lý, và tạo ra giá trị kinh tế trực tiếp cho doanh nghiệp và người dân. Luận án phân tích sâu 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng tương ứng với 8 trụ cột của mô hình nghiên cứu, trong đó nhấn mạnh thể chế là yếu tố nền tảng quyết định sự thành công của thương hiệu địa phương.

Đồng thời, chương 1 phân tích các mô hình phát triển thương hiệu theo phân loại của Renaud Vuignier và Philip Kotler, cùng quy trình xây dựng thương hiệu địa phương. Luận án cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các chiến dịch quốc tế (New York, Barcelona, Amsterdam, Lyon, Berlin...) và các bài học trong nước (Quảng Ninh với chiến dịch "Nụ Cười Hạ Long", Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) để rút ra các bài học kinh nghiệm áp dụng cho tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

CHƯƠNG 2: Thực trạng xây dựng thương hiệu địa phương tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng thương hiệu tỉnh BRVT trên cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế – xã hội và dữ liệu điều tra thực nghiệm:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội: Tỉnh sở hữu bờ biển dài, hệ thống cảng Cái Mép – Thị Vải nước sâu, nguồn tài nguyên khoáng sản dầu khí lớn. Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào công nghiệp và khai khoáng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng (58,66% năm 2020).
  • Đánh giá thực trạng thương hiệu theo 8 trụ cột:
    • Thương mại: Hạ tầng bán lẻ và hệ thống phân phối phát triển nhưng tính liên kết chuỗi giá trị và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa còn hạn chế.
    • Du lịch: Kết quả đánh giá từ 4 nhóm đối tượng (du khách quốc tế, du khách nội địa, người dân, doanh nghiệp) cho thấy BRVT là điểm đến quen thuộc nhưng dịch vụ thiếu đa dạng, tính mùa vụ cao, sản phẩm du lịch cao cấp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng.
    • Đầu tư: Tỉnh có sức hút FDI lớn trong công nghiệp nặng và cảng biển, song chất lượng dịch vụ hỗ trợ đầu tư và mức độ hấp thụ vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương chưa cao.
    • Thể chế và dịch vụ công: Đánh giá về cải cách thủ tục hành chính (CCTTHC), chi phí không chính thức, mức độ đáp ứng của cán bộ công chức (CBCC) và tình hình thực thi pháp luật cho thấy các chỉ số PCI, PAPI, PAR INDEX được cải thiện nhưng vẫn còn phiền hà trong giải quyết tranh chấp và thủ tục hành chính.
    • Con người và đời sống: Tương quan giữa mức độ thỏa mãn cuộc sống của người dân và chính sách nhân dụng của doanh nghiệp (Bảng 2.1) phản ánh chất lượng cuộc sống ổn định nhưng cơ hội việc làm chuyên môn cao và chính sách thu hút nhân tài còn nhiều bất cập.
    • Cơ sở hạ tầng: Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (đặc biệt là kết nối cảng với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ) còn điểm nghẽn, tạo áp lực lớn lên dịch vụ logistics cảng biển.
    • Văn hóa: Các di tích lịch sử và lễ hội truyền thống chưa được khai thác đồng bộ để trở thành biểu tượng nhận diện đặc trưng của tỉnh.
  • Đánh giá hoạt động truyền thông năm 2021 (Bảng 2.2): Với ngân sách 15 tỷ đồng, các hoạt động chủ yếu dừng lại ở việc đưa tin một chiều trên các báo đài nhà nước chính thống, thiếu sự phân đoạn nhóm công chúng mục tiêu và chưa đo lường hiệu quả chuyển đổi thương hiệu.

CHƯƠNG 3: Phương hướng và giải pháp xây dựng thương hiệu địa phương tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2025

Chương 3 phân tích bối cảnh toàn cầu hóa, sự gia tăng của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP, RCEP...), và các xu hướng cạnh tranh điểm đến trong nước để xác định cơ hội và thách thức của tỉnh BRVT.

Luận án đề xuất mô hình và quy trình xây dựng thương hiệu tỉnh BRVT đến năm 2025:

  • Mô hình phân định rõ vai trò của 5 nhóm chủ thể tham gia (Chính quyền, Doanh nghiệp, Người dân, Du khách, Nhà đầu tư), trong đó Chính quyền tỉnh giữ vai trò kiến tạo và điều phối chiến lược.
  • Quy trình triển khai gồm các bước: xác lập tầm nhìn chiến lược thương hiệu, định vị bản sắc cốt lõi, thiết kế hệ thống nhận diện và xây dựng khung thực thi chiến lược.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể theo các trụ cột:
    • Nhóm giải pháp thể chế: Hoàn thiện quy chế phối hợp công vụ, đẩy mạnh cải cách hành chính theo kế hoạch "Chính quyền thân thiện, vì nhân dân phục vụ" (Quyết định 1978/QĐ-UBND), xóa bỏ chi phí không chính thức.
    • Nhóm giải pháp hạ tầng: Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông kết nối đa phương thức, phát triển hệ thống logistics cảng biển Cái Mép – Thị Vải trở thành trung tâm trung chuyển quốc tế.
    • Nhóm giải pháp du lịch: Tái định vị du lịch BRVT theo hướng chất lượng cao, kết hợp du lịch nghỉ dưỡng biển với du lịch sinh thái và văn hóa, khắc phục tính mùa vụ.
    • Nhóm giải pháp thương mại và đầu tư: Xúc tiến đầu tư có chọn lọc vào công nghệ cao và công nghiệp sạch; hỗ trợ doanh nghiệp địa phương xây dựng nhãn hiệu sản phẩm đặc trưng gắn với chỉ dẫn địa lý.
    • Nhóm giải pháp con người và văn hóa: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực logistics và du lịch; bảo tồn di sản văn hóa, xây dựng các sự kiện festival thường niên tạo điểm nhấn thương hiệu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hệ thống hóa khung lý thuyết phân tích, đánh giá thương hiệu địa phương, phân định rạch ròi giữa khái niệm tiếp thị địa phương và xây dựng thương hiệu địa phương.
  • Đề xuất mô hình khung lý thuyết 8 chiều kích phân chia thành 4 trụ cột tĩnh (Thể chế, Văn hóa, Cơ sở hạ tầng, Đặc điểm tự nhiên) và 4 trụ cột động (Thương mại, Du lịch, Đầu tư, Con người) dựa trên lý thuyết dòng dịch chuyển nguồn lực và tiếp cận hệ thống.
  • Khẳng định thể chế địa phương là nhân tố nền tảng, có vai trò quyết định đến sự thành công của chiến lược xây dựng thương hiệu địa phương.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện đầu tiên về thực trạng thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên đa chiều kích.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong hoạt động truyền thông và mâu thuẫn định vị giữa phát triển công nghiệp cảng biển và du lịch nghỉ dưỡng tại địa phương.
  • Xây dựng mô hình thực thi, quy trình triển khai và hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi đến năm 2025 cho Chính quyền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Kiến nghị đề xuất:

  • Tỉnh ủy và HĐND, UBND tỉnh BRVT cần chính thức đưa nội dung xây dựng thương hiệu địa phương vào Nghị quyết và Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm.
  • Thành lập cơ quan điều phối thương hiệu chuyên trách, tích hợp hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch.
  • Chuyển đổi phương thức truyền thông từ đưa tin hành chính một chiều sang chiến dịch tiếp thị nội dung đa kênh, huy động nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp và người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Về phạm vi mẫu khảo sát: Do giới hạn nguồn lực, dữ liệu điều tra sơ cấp mới chỉ thực hiện trên mẫu 124 người dân địa phương; chưa tiến hành khảo sát sơ cấp quy mô lớn đối với nhà đầu tư nước ngoài (FDI), du khách quốc tế, doanh nghiệp ngoài tỉnh và cán bộ công chức.
  • Về dữ liệu chuỗi thời gian: Thiếu hụt dữ liệu định lượng dài hạn liên tục để xây dựng các phiếm hàm mục tiêu tối ưu hóa đa biến, do đó nghiên cứu chỉ giới hạn mục tiêu và giải pháp đến năm 2025 theo các chỉ tiêu Nghị quyết hiện hành của tỉnh.
  • Về phạm vi không gian: Chưa thể so sánh định lượng trực tiếp thương hiệu tỉnh BRVT với các đô thị cảng biển tương đồng trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng điều tra sơ cấp đến các nhóm khách thể đa dạng (du khách quốc tế, doanh nghiệp FDI, tập đoàn logistics toàn cầu) để đánh giá độ lệch nhận thức thương hiệu.
  • Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định định lượng mức độ tác động giữa các trụ cột tĩnh và động khi mở rộng quy mô mẫu.
  • Mở rộng tầm nhìn quy hoạch thương hiệu địa phương cho giai đoạn 2025–2035 và định hướng đến năm 2045.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và các sở ban ngành (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông) có thể sử dụng khung mô hình và quy trình ở Chương 3 để hoạch định chính sách xúc tiến và quản trị hình ảnh địa phương.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, giảng viên: Cung cấp khung tổng quan thư mục quốc tế hệ thống với hơn 1.000 tài liệu được phân loại, là cơ sở tham khảo cho các nghiên cứu về quản trị thương hiệu, marketing địa phương và kinh tế phát triển vùng.
  • Đối với chính quyền các địa phương ven biển khác: Cung cấp phương pháp luận phân tích và bài học xử lý mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế công nghiệp - cảng biển và bảo tồn môi trường du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình thương hiệu địa phương do tác giả đề xuất gồm những chiều kích nào và phân định yếu tố tĩnh - động ra sao? Mô hình gồm 8 trụ cột: 4 trụ cột tĩnh nội tại (Thể chế, Văn hóa, Cơ sở hạ tầng, Đặc điểm tự nhiên) và 4 trụ cột động dịch chuyển qua biên giới (Thương mại, Du lịch, Đầu tư, Con người). Việc phân định dựa trên việc xem xét địa phương như một hệ thống có các dòng vật chất dịch chuyển ra và vào.

2. Mẫu điều tra sơ cấp trong luận án có quy mô và đặc điểm nhân khẩu học như thế nào? Khảo sát thực hiện năm 2020 trên 124 người dân tỉnh BRVT. Mẫu gồm 64,5% nữ và 35,5% nam; nhóm tuổi 25–34 chiếm đa số (51,6%); 87% có trình độ đại học; nghề nghiệp chủ yếu là công chức, viên chức (47%) và lao động doanh nghiệp (31%); quy mô hộ trung bình 4 người với thu nhập dưới 15 triệu đồng/tháng.

3. Tại sao luận án khẳng định thể chế địa phương giữ vai trò quyết định trong xây dựng thương hiệu? Thể chế địa phương chi phối môi trường thực thi pháp luật, văn hóa ứng xử công vụ, tính minh bạch và cải cách hành chính. Một thể chế tốt tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm chi phí không chính thức, từ đó thu hút hiệu quả các dòng vốn đầu tư, chuyên gia và du khách.

4. Những hạn chế chính trong hoạt động truyền thông của tỉnh BRVT được luận án chỉ ra là gì? Hoạt động truyền thông còn mang tính ngắn hạn theo từng năm, thiếu chiến lược liên kết giữa các sở ngành. Việc chi tiêu ngân sách (như gói 15 tỷ đồng năm 2021) chủ yếu tập trung đưa tin một chiều trên các báo đài nhà nước chính thống, chưa phân đoạn công chúng mục tiêu và thiếu công cụ đo lường hiệu quả.

5. Luận án đề xuất giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển đô thị cảng và đô thị du lịch như thế nào? Luận án đề xuất định vị kép hài hòa: phân vùng không gian chức năng rõ ràng giữa khu vực phát triển công nghiệp nặng/logistics cảng biển (khu vực Cái Mép – Thị Vải) và khu vực phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng chất lượng cao (khu vực Vũng Tàu, Long Hải, Côn Đảo), kết hợp đầu tư đồng bộ hạ tầng kết nối.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Trung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu địa phương thông qua mô hình 8 chiều kích tĩnh và động dựa trên tiếp cận nguồn lực và tiếp cận hệ thống. Công trình phân tích thực trạng thương hiệu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dựa trên dữ liệu kinh tế – xã hội và khảo sát thực nghiệm 124 người dân địa phương. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất quy trình và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hỗ trợ chính quyền tỉnh xây dựng thương hiệu địa phương hiệu quả đến năm 2025 trong bối cảnh hội nhập quốc tế.