Xây Dựng Môi Trường Phân Tích Để Vượt Qua Kỹ Thuật Phát Hiện Máy Ảo Của Mã Độc

Khóa luận trình bày phương pháp xây dựng môi trường phân tích nhằm vượt qua kỹ thuật phát hiện máy ảo của mã độc trong an toàn thông tin.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Lí do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Các đề tài liên quan. Những đề mục đề tài tập trung. Một số tập tin liên quan và công nghệ được sử dụng

2. CÁC KĨ THUẬT ĐƯỢC NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG

2.1. Các kĩ thuật phát hiện máy ảo và cách thức vượt qua

2.2. Sử dụng kiến trúc CPUID

2.3. Sử dụng IN instruction

2.4. Redpill

2.5. Kiểm tra các tập tin

3. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC MÃ NGUỒN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xây Dựng Môi Trường Phân Tích Mã Độc

Môi trường phân tích mã độc là một yếu tố quan trọng trong việc phát hiện và phân tích các mối đe dọa từ mã độc. Việc xây dựng một môi trường phân tích hiệu quả giúp các nhà nghiên cứu có thể kiểm tra và hiểu rõ hơn về hành vi của mã độc. Mục tiêu chính là tạo ra một không gian an toàn để thử nghiệm mà không làm ảnh hưởng đến hệ thống chính.

1.1. Khái Niệm Về Môi Trường Phân Tích Mã Độc

Môi trường phân tích mã độc thường được thiết lập trên máy ảo, cho phép các nhà nghiên cứu kiểm tra mã độc mà không làm hại đến hệ thống thực. Việc này giúp bảo vệ dữ liệu và hệ thống khỏi các tác động tiêu cực.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Môi Trường Phân Tích

Môi trường phân tích không chỉ giúp phát hiện mã độc mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các biện pháp bảo mật hiệu quả. Nó cho phép các nhà nghiên cứu thử nghiệm các kĩ thuật mới và cải thiện khả năng phát hiện mã độc.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Hiện Máy Ảo Của Mã Độc

Mã độc ngày càng trở nên tinh vi hơn với các kĩ thuật chống máy ảo (anti-VM) nhằm tránh bị phát hiện. Những thách thức này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải liên tục cập nhật và cải thiện các phương pháp phân tích của mình.

2.1. Các Kĩ Thuật Phát Hiện Máy Ảo Thông Dụng

Các kĩ thuật phát hiện máy ảo bao gồm kiểm tra các thuộc tính phần cứng, kiểm tra registry, và kiểm tra bộ nhớ. Những kĩ thuật này giúp mã độc xác định xem nó đang chạy trên máy ảo hay không.

2.2. Tác Động Của Kĩ Thuật Chống Máy Ảo Đến Phân Tích Mã Độc

Kĩ thuật chống máy ảo làm cho việc phân tích mã độc trở nên khó khăn hơn. Điều này dẫn đến việc các nhà nghiên cứu cần phát triển các phương pháp mới để vượt qua các kĩ thuật này.

III. Phương Pháp Xây Dựng Môi Trường Phân Tích Hiệu Quả

Để vượt qua các kĩ thuật phát hiện máy ảo, cần thiết phải xây dựng một môi trường phân tích có khả năng che giấu sự hiện diện của máy ảo. Các phương pháp này bao gồm việc thay đổi cấu hình máy ảo và sử dụng các công cụ hỗ trợ.

3.1. Sử Dụng Kiến Trúc CPUID Để Vượt Qua Phát Hiện

Kiến trúc CPUID cho phép xác định môi trường đang chạy. Bằng cách thay đổi các giá trị trả về từ CPUID, có thể làm cho mã độc không phát hiện được máy ảo.

3.2. Tinh Chỉnh Cấu Hình Máy Ảo Để Tránh Bị Phát Hiện

Việc chỉnh sửa các tập tin cấu hình máy ảo như .vmx có thể giúp che giấu thông tin về máy ảo, từ đó giảm thiểu khả năng bị phát hiện bởi mã độc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Môi Trường Phân Tích Mã Độc

Môi trường phân tích mã độc không chỉ hữu ích trong việc phát hiện mà còn trong việc phát triển các giải pháp bảo mật. Các kết quả từ việc phân tích có thể được áp dụng để cải thiện các hệ thống bảo mật hiện tại.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Môi Trường Phân Tích

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng môi trường phân tích mã độc giúp phát hiện và phân tích hành vi của mã độc hiệu quả hơn. Điều này giúp các tổ chức bảo vệ hệ thống của họ tốt hơn.

4.2. Tính Ứng Dụng Trong Thực Tế

Môi trường phân tích mã độc có thể được áp dụng trong các tổ chức an ninh mạng để phát hiện và ngăn chặn các mối đe dọa từ mã độc. Điều này giúp bảo vệ thông tin và tài sản của tổ chức.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Môi Trường Phân Tích Mã Độc

Tương lai của môi trường phân tích mã độc sẽ tiếp tục phát triển với sự gia tăng của các kĩ thuật chống máy ảo. Các nhà nghiên cứu cần phải không ngừng cải tiến và phát triển các phương pháp mới để đối phó với các mối đe dọa này.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Trong Phân Tích Mã Độc

Xu hướng phát triển trong phân tích mã độc sẽ tập trung vào việc cải thiện khả năng phát hiện và phân tích mã độc, đồng thời phát triển các công cụ hỗ trợ hiệu quả hơn.

5.2. Tương Lai Của Các Kĩ Thuật Chống Máy Ảo

Các kĩ thuật chống máy ảo sẽ tiếp tục phát triển, đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải luôn cập nhật và cải tiến các phương pháp phân tích của mình để đảm bảo an toàn cho hệ thống.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp an toàn thông tin xây dựng môi trường phân tích để vượt qua các kỹ thuật phát hiện máy ảo anti vm của mã độc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Lí do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên COU. Các đề tài liên quan.

Những dé mục đề tài tập trung. Một số tập tin liên quan và công nghệ được sử dụng. | CAC KI THUAT ĐƯỢC NGHIÊN CỨU VA SỬ DUNG. Các kĩ thuật phát hiện máy ảo va cách thức vượt qua.

Sử dụng kiến trúc CPUID. Sử dụng IN instruction. Kiểm tra các tậptỉn. Kiém tra đường dẫn.

Kiểm tra tên User / Computer Name. Kiểm tra tình trạng vật lí của thiết bị. Kiểm tra thời gian hoạt động của máy. Kiểm tra tên và nhãn hiệu của 6 cứng.

Kiểm tra địa chi MAC. _ Kiểm tra các tiến trình đang chạy. Kiểm tra Registry key. Kiểm tra bằng đếm thời gian sử dụng rdtsc.

_ Kiểm tra bằng các lệnh WMI. Kiém tra con trỏ chuột. Kiểm tra trong bộ nhớ. Các phương pháp phòng chống có liên quan.

Các loại máy ảo khác. _ Sử dụng các phần mềm debugging. _ Sử dụng Nested Virtualization. | KET QUA THU NGHIỆM.

Cấu hình may ảoO. Các bước thiết lập mô hình máy ảo. Thử nghiệm với mẫu thử. Thử nghiệm chỉ tiết với các mẫu thử malware.

Mẫu thử Agent Tesla. Mau thử Zloader. Mẫu thử Trickbot. Kết quả thử nghiệm với các mẫu malware.

Hướng phát trin. nhe 75 DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Thông tin thêm về tap tin hệ thống vmmouse.2 Thông tin về nhãn hiệu 6 cứng mặc định trên máy ảo.3 Thông tin nhãn hiệu 6 cứng sau khi đã chỉnh sửa.4 Cấu hình thiết lập cho một trường được gọi bằng WMI.5 Thông báo chạy thành công lệnh mofcomp.6 Cấu hình thiết lập cho một trường được gọi bằng WMI.7 Kết quả khi gọi lệnh WMI tương ứng.---2¿222+2z2vczvzcrrrrrscee 28 Hình 4,1 Cấu hình của mẫu thử đã được thiết lập.2 Phần mềm VMware Tools được cài đặt sẵn.----¿--cccc©ccccccce 36 Hình 4.3 Một bản ghi của Win32_ Fan.4 Một số snapshot của mô hình.5 Một phần cấu trúc SMBIOS trong bộ nhớ của snaphot khi chưa chỉnh sửa 1 Hình 4.9 Kiêm tra trên công cụ FirmwareTableView của Nirsoft sau khi chỉnh sửa ".10 Chương trình pafish chạy trên máy ảo đã được dựng.11 Chương trình pafish chạy trên môi trường máy thật (phan ]).12 Chương trình pafish chạy trên môi trường máy thật (phan 2).13 Chương trình pafish chạy trên môi trường máy thật (phần 3).14 Chương trình pafish chạy trên môi trường máy ảo thông thường (phan 1) Hình 4.16 Chương trình pafish chạy trên môi trường máy ảo thông thường (phan 3) 6 urge dung (phan 007.21 Những kiểm thử phát hiện VMware với công cụ al-khaser trên máy ảo được dựng (phần 7) ee 49 Hình 4.22 Các kiểm thử về Timing với công cụ al-khaser trên máy ảo được dung.23 Các kiểm thử về Generic Sandbox với công cụ al-khaser trên môi trường máy ảo thông thường (phan 1).24 Các kiểm thử về Generic Sandbox với công cụ al-khaser trên môi trường máy ảo thông thường (phần 2).25 Các kiểm thử về Generic Sandbox với công cụ al-khaser trên môi trường máy ảo thông thường (phần 3).26 Các kiểm thử về Generic Sandbox với công cụ al-khaser trên môi trường máy ảo thông thường (phần 4).27 Các kiểm thử về Generic Sandbox với công cu al-khaser trên môi trường máy ảo thông thường (phần 5).-----22++£222EEEY++++rtttEEEEExvrrrrrrrrrrrrrrrree 52 Hình 4.28 Các kiểm thử về phát hiện VMware với công cy al-khaser trên máy ảo bình thường (phần 1).--2¿-22+£2V++++22EE+++t2EEE+++EEEEEE+tEE2EE222211 tre52 Hình 4.29 Các kiểm thử về phát hiện VMware với công cụ al-khaser trên máy ảo bình thường (phần 2).-22-+++22E++22EEEE++E22E1112122111122121121227111 22211 re53 Hình 4.30 Các kiểm thử về timing với công cụ al-khaser trên máy ảo bình thường 53 Hình 4.31 Thử nghiệm công cụ sems trên máy ảo được dựng .32 Thử nghiệm công cụ sems trên máy ảo thông thường.33 Các hoạt động của mã độc Agent Tesla thu được bằng Process Monitor58 Hình 4.34 Các hoạt động của malware Agent Tesla thu được bằng Wireshark.35 Dich vụ msiserver được khởi động. - --¿-¿- 55+ csc++x+csceesr+ 59 Hình 4.36 Tiến trình msiexec.exe chạy ngầm được phát hiện bởi Process Explorer Hình 4.37 Các hoạt động thu được bởi Process MOnitOr.38 Những hoạt động của malware Agent Tesla ghi lại bởi Wireshark trên MAY AO thƯỜng.39 Thư mục chứa các nhân ban malware Zloader trong máy ảo được dung 62 Hình 4.40 Một nhân bản của malware Zloader trong máy ảo được dựng.41 Chỉ tiết hai tiền trình thu được bởi Process Monitor.42 Các hành vi trên hệ thống của tiền trình zloader.43 Các hành vi trên hệ thống của tiền trình msiexec .44 Kết quả thu được bởi Wireshark với malware Zloader.45 Chỉ tiết hai tiến trình thu được bởi Process Explorer.46 Các hành vi trên máy ảo của tiến trình zloader.47 Malware Zloader nhân bản trong máy ảO.- eee + 5++++x+c+se++ 65 Hình 4.48 Kết quả thu được trên wireshark của zloader trên máy ảo thường.49 Báo cáo của mau thử Trickbot trên Virustotal.:----ccc:cccssce+ 66 Hình 4.50 Malware Trickbot nhân bản chính minh và lưu lại.51 Các hoạt động của malware Trickbot phát hiện bởi wireshark (phần 1).52 Các hoạt động của malware Trickbot phát hiện bởi wireshark (phần 2).53 Tiến trình tmp039.exe chạy ngầm được phát hiện.54 Các hành vi của malware Trickbot đối với hệ thống được phát hiện.55 Tiến trình tmp039.exe được phát hiện bởi Process Explorer.56 Các hành vi của malware Trickbot được thu thập bởi Process Monitor.57 Malware Trickbot nhân bản trong máy ảo.58 Hành vi của Trickbot được wireshark phát hiện trên máy ảo thường .69 DANH MỤC BANG Bang 3.1 Bảng phân nhóm các kĩ thuật chống máy ảo.1 So sánh các thử nghiệm vượt qua giữa máy ảo được dựng của khoá luận và máy ảo thông thường Bảng 4.2 Chỉ tiết các mẫu tự viết Bảng 4.3 Kết quả chạy mẫu giữa máy ảo mô hình và máy ảo bình thường.4 Kết quả chỉ tiết thử nghiệm với mẫu thử malware thực tế. 70 DANH MỤC MÃ NGUÒN Mẫu 3.1 Mã nguồn phát hiện máy ảo với CPUID Mẫu 3.2 Mã nguồn phát hiện máy ảo thông qua giá trị bảng IDT.3 Mã nguồn phát hiện máy ảo thông qua giá trị bảng LDT.4 Mã nguồn phát hiện máy ảo thông qua giá trị bảng GDT.5 Mã nguồn thực hiện kiểm tra các tập tin liên quan đến máy 40 VMware.6 Mã nguồn thực hiện kiểm tra các tập tin, đường dẫn liên quan đến sandbox —.7 Mã nguồn kiểm tra tên của user thường dùng trong các sandbox.8 Mã nguồn kiểm tra về số lượng lõi vi xử lý của hệ thống.9 Mã nguồn thực hiện kiểm tra thời gian hoạt động của hệ thống "— 5 Mẫu 3.10 Mã nguồn so sánh địa chỉ MAC với các MAC header thường có trên 'VMware.11 Mã nguồn lấy thông tin địa chi MAC và kiểm tra.12 Mã nguồn kiểm tra một số tiến trình thường có trên VMware.13 Mã nguồn kiểm tra các khoá, giá trị của một sé registry thường có trên máy ảo VMWare thông thường .14 Mã nguồn kiểm tra đếm thời gian bằng rdtsc.15 Mẫu code thực hiện kiểm tra thông tin về Win32_VoltageProbe.16 Mã nguồn cụ thé cách WMI được truy van và so sánh .17 Mã nguồn kiểm tra vị trí con trỏ chuột qua thời gian.18 Mã nguồn kiểm tra chuỗi “VMware” có trong cấu trúc SMBIOS.30 TÓM TẮT KHÓA LUẬN Khóa luận tập trung vào việc nghiên cứu các kĩ thuật liên quan đến phát hiện môi trường máy ảo và cách vượt qua các kĩ thuật này, đồng thời xây dựng mô hình máy ảo có khả năng vượt qua các kĩ thuật phát hiện máy ảo.

Hướng tiếp cận của khoá luận là tập trung vào các phương thức, kĩ thuật tự nhiên mà không cần sử dụng các kĩ thuật hooking hay debugging. Vì vậy khoá luận tập trung vào nghiên cứu các cách thay đổi bên trong và sử dụng các công cụ của Windows trong việc che giấu môi trường máy ảo của mô hình, thay vì sử dụng hooking dé qua mặt các loại malware, kết hợp với các tinh năng mạnh mẽ, sẵn có trên nền tảng ảo hoá. Một số kết quả đạt được: vượt qua được đa số các kĩ thuật phát hiện máy ảo thông thường, thử nghiệm thành công các chương trình dùng dé phát hiện môi trường máy ảo, bao gồm cả các mẫu và kĩ thuật tự viết. Có thể chạy thành công một số mẫu malware có sử dụng kĩ thuật phát hiện máy ảo (anti-vm), phát hiện ra các hành vi khác biệt khi chạy với máy ảo thông thường.

Lí do chọn đề tài Malware đã và đang là một mối nguy hại lớn cho ha tang và thông tin trong thời đại kĩ thuật số hiện nay, và càng ngày càng phát triển phức tạp hơn. Từ những đoạn mã đơn giản ghi đè vào các chương trình thực thi, malware càng ngày càng phát triển hơn, va phát triển các kĩ thuật tự giấu mình dé qua mắt các chương trình diệt virus (antivirus) cũng như tránh dé ban thân bị phân tích trên các môi trường phân tích. Các kĩ thuật bao gồm ba nhóm chính: obfuscation (làm rối mã), anti-debugging (chống gỡ lỗi) và anti-vm (chống máy ảo). Xu hướng của các malware là sẽ áp dụng các kĩ năng này, với mức độ càng ngày càng phức tạp hơn.

Do đó các mẫu malware hiện đại sẽ ngày càng khó dé phân tích cũng như tìm ra các giải pháp. Theo thống kê dựa trên 36 họ malware dựa trên data của MITRE, từ năm 2010 đến giữa năm 2020, có đến 33% số malware thực hiện các loại kiém tra môi trường, 25% thi hành các WMI request, 19% kiểm tra các tiến trình đi kèm, 14% đọc các registry key [1]. Với sự phát triển của malware, việc phân tích mã độc sẽ trở nên khó khăn và phức tạp hơn đối với các người nghiên cứu, phân tích các mã độc. Trong quá trình phân tích mã độc, rất nhiều người nghiên cứu chọn máy ảo làm môi trường phân tích.

Nhận thấy mối tương quan trên, nhóm nhận thấy việc xây dựng môi trường có khả năng các vượt qua kĩ thuật chống máy ảo (anti-vm) phục vụ cho quá trình phân tích mã độc là hợp lý và cần thiết. Thông qua quá trình tìm hiểu và được gợi ý đến từ thay Nguyễn Tan Cam, nhóm quyết định tìm hiểu sâu hơn về các kĩ thuật anti-vm, qua đó xây dựng môi trường có thé vượt qua kĩ thuật anti-vn trên môi trường máy áo. Mục đích Mục tiêu của đề tài là tập trung nghiên cứu chỉ tiết về các kĩ thuật phát hiện máy ảo được sử dụng trên các malware, sau đó tìm hiểu cách thức có thé được sử dụng dé vượt qua các kĩ thuật này, tập trung tận dụng các tính năng sẵn có trên các hệ thống host-hypervisor (VMware, VirtualBox,.) để xây dựng một môi trường chạy trên máy ảo có khả năng vượt qua các kĩ thuật anti-vm. Hơn nữa, đề tài cũng hướng tới tính tiện dụng, không cần cau hình nhiều dé có thé sử dụng môi trường một cách dé dàng nhất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đôi tượng nghiên cứu là môi trường máy ảo, cụ thê là máy ảo chạy hệ điêu hành Windows 7 32bit trên nên tảng ảo hoá VMware. Trong máy ảo sẽ sử dụng các chương trình kiêm thử được viết san cũng như là những mau thử tự viết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ