phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương như sau: CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Sự cần thiết của đề tài Động cơ xăng được sử dụng rộng rãi trên các loại ô tô, máy kéo có tải trọng lớn, nhờ nó có các ưu điểm vượt trội hơn động cơ xăng như: công suất lớn, ít tiêu hao nhiên liệu, ít hư hỏng. Động cơ sử dụng nhiên liệu Diesel có nhiều bước phát triển. Các nghiên cứu ban đầu tập trung vào phun dầu cao áp cơ khí (hệ thống bơm PE, VE, GM).
Tiếp đó, các hệ thông trên được cải tiến dựa vào các ứng dụng bán dẫn và điều khiển điện tử. Cho đến nay, hệ thống cung cấp nhiên liệu Common Rail đã gần như hoàn thiện. Trên động cơ Diesel hiện đại, áp suất phun áp suất phun được thực hiện cho mỗi vòi phun một các riêng rẽ, nhiên liệu áp suất cao được chứa trong ống Rail và được phân bố đến từ vòi phun theo yêu cầu. So với hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ Diesel thông thường thì Common Rail Diesel đã khắc phục được các vấn đề: giảm tối đa mức độ tiếng ồn, nhiên liệu được phun với áp suất cao đồng thời có thể thay đổi áp suất phun và thời điểm phun tùy theo chế độ làm việc của động cơ, nên tết kiệm được nhiên liệu và giảm mức độ ô nhiễm môi trường.
Cho đến nay công nghệ phun dầu điện tử được trang bị cho hầu hết các động cơ hiện đại. Trên thị trường ô tô Việt Nam hiện nay, xe tải, xe khách và xe du lịch vẫn sử dụng cả ba công nghệ trên (bơm cơ khí, cơ khí kết hợp điều khiển, và phun dầu điện tử). Tuy nhiên các tiêu chuẩn về môi trường ngày càng cao hơn đòi hỏi các xe trang bị hệ thống phun dầu điện tử. Do đây là hệ thống hiện đại nên việc khai thác, bảo trì còn 11 nhiều khó khăn cần phổ biến kiến thức về hệ thống.
Để phục vụ công tác giảng dạy, phổ biến kiến thức về hệ thống này rộng rãi các trường đại học, cao đẳng thường trang bị mô hình học cụ hệ thống phun dầu. Mô hình phun dầu gồm các nhóm chính: Mô hình cắt bổ, mô hình phun dầu điện tử độc lập, mô hình động cơ sử dụng hệ thống phun dầu điện tử. Mô hình cắt bổ: mô hình này thường được phục vụ giảng dạy cấu tạo hệ thống. Sử dụng mô hình này giúp sinh viên trực quan, tiếp thu kiến thức nhanh chóng, nhớ các bộ phận và các kết cấu bên trong hệ thống (hình 1.
1: Mô hình cắt bổ động cơ diesel Mô hình phun dầu điện tử độc lập: Mô hình phun dầu độc lập gồm các bộ phận của hệ thống phun dầu điện tử (common rail) được lấy từ các động cơ qua sử dụng hay mới bố trí trên sa bàn độc lập liên kết với các cụm đồng hồ tablou hiển thị các thông số chạy xe. Trên mô hình có bố trí thêm các đồng hồ áp suất, đồng hồ điện để hiển thị các thông số hoạt động hệ thống. Mô hình này sử dụng giảng dạy nguyên lý làm việc hệ thống một các trực quan, giúp người học dễ dàng hiểu các chế độ làm việc của hệ thống và ghi nhớ các thông số hệ thống. Trên mô hình này có thể cho sinh viên thực hành tháo lắp bảo dưỡng, kiểm tra hư hỏng (hình 1.
2: Mô hình phun dầu điện tử độc lập Mô hình động cơ sử dụng hệ thống phun dầu điện tử: mô hình động cơ sử dụng hệ thống phun dầu điện tử thường sử dụng động cơ nguyên bản bố trí trên sa bàn có thể di chuyển linh hoạt. Các thông số hoạt động của động cơ và hệ thống cung cấp nhiên liệu được hiển thị qua đồng hồ tablou và các đồng hồ áp suất, điện áp… Mô hình này thường được sử dụng giảng dạy nguyên lý hoạt động của động cơ hiện đại. Mô hình giúp sinh viên trực quan, nắm bắt nguyên lý một các nhanh chóng (hình 1. 3: Mô hình động cơ diesel sử dụng hệ thống phun dầu common rail Các mô hình trên có nhiều ưu điểm như: trực quan giúp học sinh hiểu được nguyên lý hoạt động, thực hành đấu nối làm quen với sơ đồ mạch điện dễ dàng hơn.
Tuy nhiên cả hai cũng có các nhược điểm là không quan sát được được các chế độ làm việc của các thiết bị điện tử (các cảm biến và cơ cấu chấp hành), mô hình rời nên các chế độ làm việc khi chạy xe không tương ứng với các hoạt động trên mô hình, 13 và thông số không can thiệp vào ECU do vậy các mô hình chủ yếu giúp sinh viên nhận diện kết cấu và thực hành thao tác tháo lắp. Để khắc phục các nhược điểm trên, tác giả thực hiện đề tài “Xây dựng mô hình động cơ Diesel Common Rail giao tiếp máy” giúp hiển thị các thông số làm việc hệ thống điện điện tử. Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phần mềm LABVIEW để mô phỏng các đặc tính của các cảm biến. Điều khiển tốc độ động cơ trên mô hình, giả lập cho số vòng quay của động cơ ô tô thực.
Thu thập tín hiệu các cảm biến trục cam, trục khủy hiện thị lên màn hình máy tính, theo dõi được các chế độ làm việc của động cơ, thể hiện các tín hiệu điều khiển hệ thống phun dầu Common Rail hiển thị nên màn hình máy tính. Những vấn đề chung về hệ thống phun dầu điện tử 1. Hệ thống phun dầu điện tử Hệ thống phun dầu điện tử được nhiều hãng sản xuất phụ tùng ô tô nghiên cứu và phát triển. Các kết cấu từng bộ phận và phương pháp điều khiển hệ thống của các hãng khác nhau tuy nhiên chúng có nguyên lý chung bao gồm ba phần chính: Mạch áp suất thấp, mạch áp suất cao, và mạch hồi dầu (hình 1.
4: Hình nguyên lý hệ thống Common Rail Ở hệ thống nhiên liệu này sẽ có ba mạch áp suất của nhiên liệu khác nhau. Đầu tiên đó là mạch nhiên liệu áp suất thấp. Dòng nhiên liệu này sẽ đi từ thùng chứa nhiên liệu qua bầu lọc 4 và qua bộ sấy nóng nhiên liệu 3 để đưa lên bơm cao áp nhờ bơm chuyển nhiên liệu 1. 5: Mạch áp suất thấp Mạch áp suất nhiên liệu thứ hai đó là mạch nhiên liệu áp suất cao.
Dòng nhiên liệu sau khi đến bơm cao áp, nhờ bơm cao áp nén nên nhiên liệu sẽ đạt đến 1 áp suất rất cao sau đó nhiên liệu sẽ qua ống phân phối và được tích trữ trong ống phân phối và đưa đến vòi phun sẵn sàng phun vào xy lanh động cơ. Nhiên liệu có áp suất cao được tạo ra độc lập với lượng nhiên liệu phun ra. Nhiên liệu có áp suất cao được tạo ra do sự hoạt động của bơm cao áp còn việc phun nhiên liệu thì do ECU điều khiển. 6: Mạch nhiên liệu áp suất cao Mạch áp suất nhiên liệu thứ ba đó là mạch dầu hồi.
Nhiên liệu sau khi qua bộ lọc nếu nhiều quá thì sẽ về thùng chứa theo đường dầu hồi. Nhiên liệu sau khi đến bơm cao áp nếu lượng nhiên liệu nhiều quá thì 1 phần nhiên liệu sẽ trở về thùng chứa theo 15 đường dầu hồi. Nhiên liệu áp suất cao tích trữ trong ống phân phối và trong vòi phun nếu quá nhiều thì 1 lượng nhiên liệu cũng theo đường dầu hồi về thùng chứa. Khác với hệ thống phun nhiên liệu diesel truyền thống trước đây đó là các vòi phun đều được cung cấp nhiên liệu bởi các bơm cáo áp độc lập, một bơm phân phối dẫn động bởi động cơ sẽ cung cấp nhiên liệu theo các đường độc lập đến vòi phun.
Nguyên lý làm việc chung của hệ thống nhiên liệu: được bơm cung cấp đẩy đi từ thùng nhiên liệu (fuel tank) trên đường ống thấp áp qua bầu lọc (fuel filter) đến bơm cao áp (Supply Pump), từ đây nhiên liệu được bơm cao áp nén đẩy vào ống tích trữ nhiên liệu áp suất cao (Common Rail) hay còn gọi ắc quy thủy lực- và được đưa đến vòi phun Common Rail (other injections) sẵn sàng để phun vào xy lanh động cơ. 7: Mạch nhiên liệu hồi Việc tạo áp suất và phun nhiên liệu hoàn toàn tách biệt với nhau trong hệ thống Common Rail. Áp suất phun được tạo ra độc lập với tốc độ và lượng nhiên liệu phun ra. Nhiên liệu được trữ với áp suất cao trong ắc quy thủy lực.
Lượng phun ra được quyết định bởi điều khiển bàn đạp ga, thời điểm phun cũng như áp suất phun được tính toán bằng ECU dựa trên các biểu đồ dữ liệu đã lưu trên nó. Sau đó ECU và EDU sẽ điều khiển các kim phun của các vòi phun tại mỗi xy lanh động cơ để phun nhiên liệu nhờ thông tin từ các cảm biến với áp suất phun có thể đến 1500bar. Nhiên liệu 16 thừa của vòi phun đi qua ắcquy thủy lực trở về bơm cao áp, van điều khiển áp suất tại bơm mở để nó trở về thùng nhiên liệu. Trên ắcquy thủy lực có gắn cảm biến áp suất và đầu cuối có bố trí van an toàn (pressure limiter), nếu áp suất tích trữ trong ắc quy thủy lực lớn quá giới hạn van an toàn sẽ mở để nhiên liệu tháo về thùng chứa.
Các cảm biến ứng dụng trên hệ thống phun dầu điện tử Để điều khiển hệ thống Common Rail trên động cơ bố trí nhiều cảm biến khác nhau. Tín hiệu từ các cảm biến này được tổng hợp để xác định: Thời điểm và thời gian nhấc kim phun (kim phun chính và phụ), điều khiển hiệu chỉnh chính xác lượng phun, điều khiển van luân hồi khí xả (EGR), điều khiển hoạt động bộ xử lý khí thải Catalyst, điều khiển bơm cao áp, điều khiển kiểm soát áp suất nhiên liệu trong ống phân phối (ống Rail). Các cảm biến và tín hiệu điều khiển được liệt kê như bảng 1.