Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng Kho Dữ Liệu Đảm Bảo Hiệu Năng Cho Ngân Hàng BIDV

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu xây dựng kho dữ liệu hiệu năng cho ngân hàng BIDV và thử nghiệm hệ thống báo cáo phân tích khách hàng.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG KHO DỮ LIỆU

1.1. Tổng quan kho dữ liệu

1.2. Kiến trúc chung của kho dữ liệu

1.3. Mô hình logic của kho dữ liệu

1.4. Mô hình dữ liệu đa chiều

1.5. Hiện trạng hệ thống kho dữ liệu trong ngân hàng

1.5.1. Tổng quan hệ thống báo cáo trong ngân hàng

1.5.2. Kiến trúc của kho dữ liệu trong ngân hàng

1.5.3. Đánh giá các mặt hạn chế của hệ thống kho dữ liệu hiện tại

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG KHO DỮ LIỆU ĐÁP ỨNG HIỆU NĂNG XỬ LÝ CHO NGÂN HÀNG

2.1. Một số giải pháp công nghệ về kho dữ liệu

2.2. Thiết kế, xây dựng mô hình hệ thống kho dữ liệu mới

2.2.1. Các thành phần cần nâng cấp, bổ sung

2.2.1.1. Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên dụng cho bài toán kho dữ liệu
2.2.1.2. Hệ thống công cụ trích lọc dữ liệu
2.2.1.2.1. Tầm quan trọng của quá trình trích lọc dữ liệu
2.2.1.2.2. Hệ thống trích lọc dữ liệu IBM DataStage
2.2.1.3. Hệ thống phân phối báo cáo tập trung
2.2.1.3.1. Các công cụ chính của IBM Cognos
2.2.1.3.2. Một số đặc trưng cơ bản của IBM Cognos

2.2.2. Mô hình thiết kế tổng thể cho kho dữ liệu

2.2.2.1. Kiến trúc tổng quan của IBM Banking Data Model
2.2.2.2. Những điểm nổi bật của IBM Banking Model

2.2.3. Kết quả thử nghiệm

2.2.3.1. Thực nghiệm so sánh tốc độ trên các cơ sở dữ liệu
2.2.3.2. Thực nghiệm với hệ thống công cụ trích lọc dữ liệu
2.2.3.3. Nhận xét thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM VỚI BÀI TOÁN PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG

3.1. Yêu cầu chức năng

3.2. Thiết kế tổng thể

3.2.1. Mô hình logic

3.2.2. Thiết kế bảo mật

3.3. Thiết kế dữ liệu chuyên đề Phân tích khách hàng

3.3.1. Thiết kế dữ liệu chỉ tiêu

3.3.2. Thiết kế mô hình dữ liệu đa chiều với công cụ IBM Cognos Framework Manager

3.3.3. Thiết kế job trích xuất dữ liệu từ kho dữ liệu vào kho dữ liệu chuyên đề Phân tích khách hàng

3.3.4. Thiết kế lớp bảo mật phân quyền theo người dùng

3.3.5. Triển khai dữ liệu đa chiều lên máy chủ Cognos

3.3.6. Khai thác dữ liệu đa chiều

3.3.7. Kết quả thử nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xây Dựng Kho Dữ Liệu Hiệu Năng Cho Ngân Hàng BIDV

Kho dữ liệu là một phần quan trọng trong hệ thống thông tin của ngân hàng. Đặc biệt, ngân hàng BIDV cần một kho dữ liệu hiệu năng cao để xử lý khối lượng lớn thông tin. Việc xây dựng kho dữ liệu không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng và chính xác.

1.1. Định Nghĩa Kho Dữ Liệu Ngân Hàng

Kho dữ liệu ngân hàng là nơi lưu trữ và quản lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Nó giúp tổ chức dữ liệu theo cách dễ dàng truy cập và phân tích.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Kho Dữ Liệu Trong Ngân Hàng

Kho dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các quyết định chiến lược, quản lý rủi ro và tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

II. Vấn Đề Hiện Tại Của Hệ Thống Kho Dữ Liệu Ngân Hàng BIDV

Hệ thống kho dữ liệu hiện tại của BIDV gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như hiệu suất xử lý chậm, dữ liệu không đồng nhất và thiếu tính linh hoạt trong việc mở rộng là những điểm cần khắc phục.

2.1. Các Hạn Chế Của Hệ Thống Hiện Tại

Hệ thống hiện tại không đáp ứng được nhu cầu xử lý dữ liệu lớn và thường xuyên gặp phải tình trạng quá tải.

2.2. Tác Động Của Các Vấn Đề Đến Hoạt Động Ngân Hàng

Các vấn đề này ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định và hiệu quả hoạt động của ngân hàng, dẫn đến mất cơ hội kinh doanh.

III. Phương Pháp Xây Dựng Kho Dữ Liệu Hiệu Năng Cho BIDV

Để xây dựng kho dữ liệu hiệu năng cao, ngân hàng BIDV cần áp dụng các công nghệ tiên tiến và phương pháp tối ưu hóa quy trình xử lý dữ liệu.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Mới Trong Kho Dữ Liệu

Sử dụng các công nghệ như ETL, OLAP và các công cụ phân tích dữ liệu hiện đại để cải thiện hiệu suất.

3.2. Thiết Kế Mô Hình Dữ Liệu Đa Chiều

Mô hình dữ liệu đa chiều giúp tổ chức dữ liệu theo nhiều khía cạnh, từ đó dễ dàng phân tích và khai thác thông tin.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kho Dữ Liệu Trong Ngân Hàng BIDV

Kho dữ liệu không chỉ là nơi lưu trữ thông tin mà còn là công cụ hỗ trợ ra quyết định. Các ứng dụng thực tiễn của kho dữ liệu bao gồm phân tích khách hàng, quản lý rủi ro và tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

4.1. Phân Tích Khách Hàng Để Tăng Trưởng Doanh Thu

Sử dụng kho dữ liệu để phân tích hành vi khách hàng, từ đó đưa ra các chiến lược marketing hiệu quả.

4.2. Quản Lý Rủi Ro Hiệu Quả Hơn

Kho dữ liệu giúp ngân hàng theo dõi và phân tích các yếu tố rủi ro, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa kịp thời.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Kho Dữ Liệu Ngân Hàng BIDV

Việc xây dựng kho dữ liệu hiệu năng cao là một bước đi quan trọng cho ngân hàng BIDV. Tương lai của kho dữ liệu sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý dữ liệu.

5.1. Hướng Phát Triển Kho Dữ Liệu Trong Tương Lai

Ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để tối ưu hóa kho dữ liệu.

5.2. Tầm Nhìn Chiến Lược Đối Với Kho Dữ Liệu

Kho dữ liệu sẽ trở thành nền tảng cho các quyết định chiến lược và phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet xây dựng kho dữ liệu đảm bảo hiệu năng cho ngân hàng bidv và thử nghiệm với hệ thống báo cáo phân tích khách hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 hệ thống kho dữ liệu mới cần khắc phục được những hạn chế đã nêu với bốn phương diện cần cải tiến và bổ sung bao gồm: Hệ cơ sở dữ liệu chuyên dụng cho bài toán kho dữ liệu, hệ thống trích lọc dữ liệu, hệ thống phấn phối báo cáo và mô hình thiết kế tổng thể cho kho dữ liệu.2 Một số giải pháp công nghệ về kho dữ liệu Có nhiều phương thức để đánh giá các giải pháp kho dữ liệu hiện tại trên thế giới. Các hãng phân tích lớn và uy tín trên thế giới sử dụng các phân tích đa chiều, đồng thời theo xu hướng phát triển của Công nghệ thông tin như Gartners. Tuy nhiên, theo nhận định chung thì có bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn một nền tảng công nghệ kho dữ liệu thích hợp đó là: giao diện, tính năng, hỗ trợ và nền tảng hệ thống. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của một dự án triển khai và áp dụng kho dữ liệu vào trong tổ chức/doanh nghiệp.

Các giải pháp kho dữ liệu lớn trên thế giới đang theo xu hướng thay đổi để thích hợp với xu hướng phát triển của BI cũng yêu cầu càng ngày càng phức tạp hơn trong việc phân tích dữ liệu. Một số giải pháp hiện nay có trên thị trường. Giải pháp của Microsoft: Microsoft cung cấp giải pháp kho dữ liệu khá toàn diện và đẩy đủ với cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 [4], hệ thống Analyze Services, là giải pháp tương đối phổ biến. Ưu điểm: Thân thiện, dễ dùng, dễ phát triển, dễ bảo trì.

Nhược điểm: Hạn chế khi xử lý lượng dữ liệu lớn, phù hợp với các bài toán vừa và nhỏ, hệ thống bảo mật kém do sử dụng nền tảng windows LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 Giải pháp của Oracle: Oracle được đánh giá là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực giải pháp về kho dữ liệu với đẩy đủ các công cụ chuyên biệt cho bài toán kho dữ liệu đặc biệt với giải pháp Oracle Exadata Database Machine đã tối ưu rất nhiều cho bài toán kho dữ liệu [5]. Ưu điểm: Thị phần Oracle chiếm trên thị trường khá lớn khoảng 48%. Tiện dụng, thuận lợi cho việc tiếp cận và phát triển. Hệ thống cơ sở dữ liệu và máy chủ kho dữ liệu đã tích hợp thành máy duy nhất cung cấp hiệu năng xử lý tốt hơn.

Nhược điểm: Thông thường khi triển khai giải pháp của Oracle sẽ tốn công sức triển khai hơn. Chi phí về bản quyền phần mềm của Oracle cũng thường cao hơn các nhà cung cấp khác. Giải pháp của IBM: Được đánh giá là đơn vị cung cấp giải pháp kho dữ liệu và phân tích số liệu hàng đầu ở hầu hết các tổ chức đánh giá độc lập (cụ thể là Gartner và Forrester). Hiện tại IBM đang cung cấp hai giải pháp chính và chuyên dụng cho bài toán khai thác, phân tích báo cáo theo mô hình kho dữ liệu.

Cả hai giải pháp đều có mô hình giống nhau chỉ khác nhau về cấu phần cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu cụ thể [6]: Cả 2 giải pháp đều dùng Data Stage làm công cụ ETL. Công cụ Cognos cho cấu phần khai thác và phân phối báo cáo. Xây dựng kho dữ liệu trên nền tảng mô hình dữ liệu IBM Banking Data Model. 02 giải pháp khác nhau ở cấu phần kho dữ liệu: ISAS (IBM Smart Analytics System): Sử dụng appliance máy chủ ISAS 7710; kho dữ liệu xây dựng trên cơ sở dữ liệu DB2; Dữ liệu đa chiều cube xây dựng trên Inforsphere warehouse gắn chặt với cơ sở dữ liệu DB2.

Đây là giải pháp Hybrid (Hệ thống máy chủ có thể dùng cho cả bài toán phân tích báo cáo và giao dịch). Netezza: Sử dụng theo cơ chế appliance; tích hợp toàn bộ phần cứng, phần mềm (hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, v.v…) trong một thiết bị duy nhất. Đây là giải pháp chỉ dùng cho hệ thống phân tích, khai thác báo cáo.3 Thiết kế, xây dựng mô hình hệ thống kho dữ liệu mới Trên cơ sở đã phân tích ở phần trước về hiện trạng, các mặt hạn chế và một số giải pháp hiện về kho dữ liệu có trên thị trường, tác giả đã chọn giải pháp của IBM với Netezza để xây dựng lại hệ thống kho dữ liệu mới trong ngân hàng đảm bảo hiệu năng xử lý của kho dữ liệu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 22 http:// www.com/ CoreBanking imgres?imgurl=http:// tinhocvanphong.jpg&imgrefurl=ht Cadencies tp:// Reporting Investment Management tinhocvanphong.v (Oracle) n/hoc-tin-hoc/excel- STG Payments Payment System 2010/khoa-hoc-excel- System Center ETL (Staging ETL Automic ETL Profitability 2010/ Reporting (Oracle) Area) &h=529&w=1024&tbn Regulatory Compliance Treasury System id=-- Summary Relationship Marketing J3eLOuaKdWkM:&doci Analysis (Sysbase) d=- Risk Management Contact Center qfVLXIiqWX1zM&ei=_ Wealth Management 5GuVcfaI8ermAWi- (Oracle) 7H4Aw&tbm=isch&ve d=0CEcQMygeMB5qF HR, ERP.

QoTCIfWiNrv7MYCFcc Vpgodon0MPw Mining Mô hình tổng quan hệ thống kho dữ liệu mới Hình 2.1 Mô hình tổng thể kho dữ liệu mới Trong hình 2.1 là mô hình tổng quát của kho dữ liệu mới với các phần sau [7] Hệ thống Source data: Bao gồm toàn bộ hệ thống nguồn của ngân hàng từ Core Banking, ATM system (DB2/AS400), Cadencies, Payments (Oracle), Treasury sysem (sysbase), v.v… Hệ thống máy chủ IBM Netezza được sử dụng với các khu vực lưu trữ như sau: Khu vực STG dữ liệu thô được tập kết lại từ các nguồn khác nhau thông qua cung cụ trích lọc dữ liệu IBM DataStage. Khu vụ SOR (System of Record) linh hồn của kho dữ liệu bao gồm tầng automic và summary được thiết kế theo chuẩn của IBM Banking Data Model. Khu vực DataMart các bài toán phân tích dữ liệu theo từng chủ đề. Hệ thống khai thác và phân phối báo cáo tập trung IBM Cognos.

Hệ thống người dùng cuối sử dụng khai thác, phân tích báo cáo qua công cụ IBM Cognos.4 Các thành phần cần nâng cấp, bổ sung 2.1 Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên dụng cho bài toán kho dữ liệu IBM Netezza là một hệ thống máy chủ chuyên dụng dùng cho bài toán kho dữ liệu hoàn chỉnh (Data warehouse Appliance) phần mềm cơ sở dữ liệu và phần cứng được tích hợp cùng một máy tăng hiệu năng tối đa cho bài toán truy xuất dữ liệu lớn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 23 Bên trong thiết bị kho dữ liệu Netezza là phần mềm chạy trên các thiết bị phần cứng đã được tối ưu hóa để đạt hiệu năng phân tích cao mà không cần bất kỳ hiệu chỉnh nào. Được khách hàng đánh giá là một thiết bị đơn giản nhưng lại có thể đáp ứng những yêu cầu rất cao về khai thác và phân tích dữ liệu, Netezza có khá nhiều ưu điểm như chi phí thấp (giá bằng 50% giá trung bình của các sản phẩm khác), thời gian triển khai ngắn (lắp đặt và triển khai trong 24 giờ), khả năng mở rộng cao (dung lượng dữ liệu người dùng lên tới hàng Petabytes) cùng với yêu cầu về nhân lực và quản trị đơn giản hơn rất nhiều. Công nghệ xử lý song song và việc bổ sung các bộ gia tốc xử lý bên cạnh bộ vi xử lý truyền thống đã mang lại cho Netezza hiệu suất vượt trội dẫn đầu thị trường.

Chính những điều này đã giúp khách hàng vượt qua các quan ngại khi cân nhắc đầu tư giải pháp kho dữ liệu. Rất nhiều tổ chức và doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực như khối chính phủ, truyền thông, chứng khoán, bán lẻ, viễn thông, đã triển khai thành công IBM Netezza và tạo ra lợi thế cạnh tranh với doanh thu mới, cắt giảm chi phí hoạt động, giữ chân khách hàng và tăng lợi nhuận. Một số đặc điểm nổi bật của IBM Netezza: Hệ thống IBM Netezza hoạt động trong môi trường Active- Standby. Có hai máy chủ (host) một máy chủ active và một máy chủ standby dùng trong trường hợp máy chủ chính bị sự cố.

Thời gian downtime nhỏ khoảng mười phút. IBM Netezza có kiến trúc đặc biệt với những phần cứng chuyên biệt để xử lý dữ liệu một cách thông minh nhằm tăng tốc độ truy vấn dữ liệu. Tốc độ quét dữ liệu có thể lên 145TB/hr, tốc độ load dữ liệu tối thiểu 2TB/hr. Hệ thống dễ dàng mở rộng quy mô với việc tích hợp các cụm máy chủ thành một khối duy nhất.

Việc quản trị hệ thống đơn giản, không tốn nguồn lực cho người quản trị, các tham số tablespace, dbspace, physical log sizing, page/block sizing, extent sizing và các cấu hình cho table được thực hiện bởi hệ thống một cách tự động và trong suốt với người sử dụng. Hệ thống tuân thủ việc tăng tốc phân tích bằng cách tâ ̣p trung xử lý ta ̣i kho dữ liê ̣u thay vì xử lý ta ̣i máy chủ khai thác báo cáo. Có nghĩa là dữ liệu đã được phân tích trích xuất từ dưới máy chủ Netezza trước khi được hiển trị trên công cụ khai thác báo cáo. Đơn giản cho việc tối ưu hệ, thống không index, partition việc tối ưu hệ thống được tự động xử lý trong suốt với người dùng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 24 Hệ thống phải cho phép chạy job với tải hỗn hợp nhiều người dùng (multi-user mixed worklod jobs), bao gồm nhiều phép SQL kết (join) và hợp (aggregation) mà không ảnh hưởng đến hiệu năng. Hệ thống có chức năng tự tối ưu hóa truy vấn (Query Optimizer). Việc thực nghiệm để kiểm chứng về tốc độ của Netezza sẽ được thực hiện ở phần 2.2 Hệ thống công cụ trích lọc dữ liệu 2.1 Tầm quan trọng của quá trình trích lọc dữ liệu Thiết kế và triển khai quy trình ETL sẽ là công trình phức tạp nhất trong tiến trình xây dựng kho dữ liệu tập trung. Quy trình là quy trình để “Chiết xuất, chuyển đổi và truyền tải” dữ liệu từ các hệ ứng dụng tác nghiệp gốc vào trong kho dữ liệu tập trung và từ kho dữ liệu tập trung qua các kho dữ liệu cục bộ.

Mỗi lần môi trường kho dữ liệu thêm một ứng dụng hoặc thêm một Cơ sở dữ liệu mới, quy trình ETL sẽ phải được bổ sung và ngày càng trở nên phức tạp hơn. Trên nguyên tắc về mặt “logic”, sẽ chỉ có một quy trình ETL để phục vụ toàn bộ môi trường làm việc của hệ thống kho dữ liệu tập trung. Vì sự cần thiết phải phối hợp rất chặt chẽ các quy trình ETL, do đó chỉ nên sử dụng một công cụ ETL duy nhất để vận hành cả hệ thống kho dữ liệu. Vì vậy, chức năng và chất lượng của công cụ ETL được chọn lựa sẽ là chìa khóa thành công trong việc xây dựng kho dữ liệu tập trung của ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ