Chương 1: Lời Mở Dau. Chương 2: Phương Pháp Luận Và Cơ Sở Lý Thuyết. Chương 3: Đối Tượng Nghiên Cứu. Chương 4: Xây Dựng Mô Hình Kiểm Soát Chất Lượng Vải.
Chương 5: Kết Luân Và Kiến Nghi. 16 NOIDUNG LUẬN VĂN e Phân tích hiện trạng hệ thống quản lí chất lượng của công ty Thái Tuan. e Phân tích và xác định nguyên nhân của van đê. e Đêra các giải pháp nâng cao chất lượng của sản phẩm.
e Kiểm soát quá trình băng công cụ thông kê SPC. HVTH: Dang Minh Tâm Trang 3 GVHD: TS. Đỗ Ngọc Hiển CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYÉT. Phương pháp luận.
Quá trình nghiên cứu và phân tích trong luận văn bao gồm các giai đoạn chính được thể hiện như hình 2. Vân đề Vv Thu thập số liệu va phân tích Ỳ Xác định nguyên nhân chính | Giai pháp Vv Đánh gia | Kết luận và kiến nghị Hình 2.1: Sơ đô qua trình thực hiện 2. Giới thiệu về kiểm soát quá trình bằng công cụ thống kê. a) Mục đích: V Hiểu được những dấu hiệu (đặc trưng mô tả ) thống kê được dùng dé cải tiến quá trình sản xuất.
* Nhận thức mục đích sử dụng kiểm soát quá trình băng thống kê (SPC). e Nhận biết một số kết quả cụ thể của SPC. Y Học cách giải quyết van đề mà SPC dùng dé cải tiễn quá trình. * Mô tả những nội dung quan trọng của chất lượng.
Kiểm soát quá trình bằng thống kê ( SPC) hiểu theo nghĩa chung nhất là tập hợp các phương pháp sản xuất, các khái niệm thực hành quan lý mà có thé t6 chức đầu vào đên đâu ra của quá trình sản xuât. SPC bao gôm cách dùng những dâu hiệu thông HVTH: Đặng Minh Tâm Trang 4 GVHD: TS. Đỗ Ngọc Hiển kê dé cải tiến sự thực hiện và duy trì kiểm soát sản phẩm ở mức chất lượng cao hon. Nó được ứng dung trong bat kỳ phạm vi công việc nào nó đã thực hiện.
b) Những mục tiêu cụ thé của SPC: Sau đây là những mục tiêu cụ thể của SPC: Y Giảm tối da chi phí sản xuất. Điều nay được hoàn thành với một chương trình “ làm đúng ngay từ đầu “ chương trình này có thể loại trừ những chỉ phí được kết hợp cùng với việc thực hiện, tìm kiếm và sửa chữa hoặc loại ra những sản phẩm dưới tiêu chuẩn. Y Đạt được độ 6n định vững chắc của sản phẩm và dịch vu, dap ứng được các chỉ tiết kỹ thuật sản xuất và những mong đợi của khách hàng. Hạn chế tính bất 6n của sản phẩm tới một mức độ phù hợp với những chỉ tiết kỹ thuật để đầu ra của quá trình đáp ứng chất lượng thiết kế theo ý muốn.
Độ 6n định vững chắc này dẫn đến khả năng có thé dự đoán được quá trình. Y Tạo những cơ hội cho tất cả các thành viên của Doanh nghiệp góp phan vào cải tiễn chất lượng. Y Giúp đỡ những công nhân va cán bộ quản lý thực hiện những quyết định ảnh hưởng đến tiến trình bền vững về mặt kinh tế. Kiểm soát quá trình băng thông kê có thé được sử dụng bởi người sản suất lẫn người quản lý.
Bởi nó bao gồm phương hướng được sử dụng thành thạo trong tat cả các nhân viên của Công ty dé cùng giải quyết những tôn tại. Ban quan lý có thé dùng SPC như một công cụ hiệu qua dé giảm bớt chi phí điều hành va cải tiến chất lượng bằng cách sử dụng các phương pháp thực hiện những kết quả đạt được về mặt chất lượng. Toàn bộ quá trình có thể được đoán trước, chính vì vậy người quản lý có thé hoàn thành kế hoạch tốt hơn về những mục tiêu chất lượng. Những công cụ cơ bản của SPC 2.
Lưu đồ được hiểu là một so đồ có tính hệ thống các quy trình, các bước công việc liên tục nối tiếp nhau từ lúc bắt đầu cho tới khi kết thúc như hình 2. Nhằm khái quát toàn bộ quá trình công nghệ sản xuất, quản lý kinh doanh, tổ chức va sắp xếp HVTH: Dang Minh Tâm Trang 5 GVHD: TS. Đỗ Ngọc Hiển công việc theo những ky tự thống nhất. Moi dé liệu được trình bày rõ ràng nên mọi người có thé thấy dé dang và dễ hiéu.
Ủng dụng Y Nghiên cứu dòng chảy của nguyên vật liệu di qua một bộ phận. Y Quá trình san xuất, sơ đồ mặt bang sản xuất, sơ dé đường ống. Y Sơ đồ tô chức thé hiện mối quan hệ quyên hạn trách nhiệm giữa các bộ phận trong tô chức, sơ đồ hoạt động của tô chức. * Lưu đồ kiểm soát vận chuyền hàng, lập hóa đơn, kế toán mua hàng.
Lợi ích của việc sử dụng lưu đô * Những người làm việc trong quá trình sẽ hiểu rõ quá trình. Họ kiểm soát được nó — thay vì trở thành nạn nhân của nó. Y Những cải tiễn có thé được nhận dạng dễ dàng khi quá trình được xem xét một cách khách quan dưới hình thức lưu đô. Y Với lưu đồ, nhân viên hiểu được toàn bộ quá trình, họ sẽ hình dung ra mỗi quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp của họ như là một phân trong toàn bộ quá trình.
Chính điều này dẫn tới việc cải thiện được thông tin giữa khu vực phòng ban và sản xuất. VY Những người tham gia vào công việc lưu đồ hóa sẽ đóng góp nhiều nỗ lực cho chất lượng. Y Lưu đồ là công cụ rất có giá trị trong các chương trình huẫn luyện cho nhân viên mới † Thiết kế mau (Bá ao} se kế rau Sản xuất thir nhan Hình 2.2: 7z đô vé quá trình thiết kế. Biéu kiểm tra ( phiếu kiểm tra ).
VY Biểu kiểm tra (tờ khai, hoá đơn thu chi, phiếu theo dõi.) những biểu mẫu kiểm tra này thuộc loại chứng từ ghi chép ban đầu. Tài liệu trong các biểu mẫu nay được sử dụng cho việc phân tích va xây dựng các biểu đồ tiếp theo như biểu đồ Pareto, Histogram, biéu đồ kiểm soat. HVTH: Dang Minh Tam Trang 6 GVHD: TS. Đỗ Ngọc Hiển VY Việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu cho biểu mẫu kiểm tra cần tuân thủ mô hình phòng ngừa.
Điều đó có nghĩa là: ngoài việc xác định sai lỗi, can phải xác định nguyên nhân gây ra sai lỗi, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp phòng ngừa hoặc cải tiễn quá trình dé chu ky sản xuất lần sau không dé xảy ra lỗi tương tự như ở lần đầu. Ở đây quá trình phân tích và đưa các giải pháp phòng ngừa phải đòi hỏi có sự bản bạc, trao đổi kỹ lưỡng của một nhóm công nhân am hiểu nhất (nhóm chất lượng), công việc mà họ đang đảm nhiệm. Tổng hợp các biện pháp khắc phục sẽ được thực hiện ở chu kỳ sản xuất theo nguyên tắc biện pháp nào khắc phục được nhiều số lỗi nhất sẽ được thực hiện triệt dé. Cứ như vậy tiễn hành ở các chu kỳ sau dé giải quyết các lỗi còn lại.
Các dạng thu thập dữ liệu Thông tin có thể được thu thập qua các dạng bảng kiểm tra như sau: * Bảng kiểm tra dạng thuộc tính. Y Bảng kiểm tra dạng biến. Biéu đồ Pareto: Biểu đồ Pareto giúp xác định một số nguyên nhân có ảnh hưởng đến chất lượng của toan quá trình nhăm định hướng được công việc nao cần giải quyết trước dé đem lại hiệu quả cao nhất. Phân tích Pareto chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng nhất.
a) Ung dung Có thé sử dụng biểu đồ Pareto dé giải quyết các van dé sau: v4 Tìm ra khuyết tật trong một sản phẩm. 4 Sắp xếp khách hang theo thứ tự quan trọng. b) Xây dựng biểu đỗ Pareto: Biểu đồ Pareto được xây dựng theo các bước sau đây: Bước 1: Xác định các đối tượng chất lượng không phù hợp cần thu thập số liệu dé khảo sát. Bước 2: Xác định khoảng thời gian cụ thé cần khảo sát.
HVTH: Đặng Minh Tâm Trang 7 GVHD: TS. Đỗ Ngọc Hiển Khoảng thời gian nay cần được thống nhất cho tat cả các biểu dé có liên quan dé có thể so sánh. Khoảng thời gian kiểm soát có thé trong vài ngày, một tuần hoặc một tháng. Bước 3 : Chọn loại biểu đồ dé thực hiện.
Có thé chọn loại biểu đồ cơ bản theo tần suất, theo phân trăm hoặc theo biểu đồ do ton thất chi phí do kém chất lượng tuy theo đơn vị đo được lựa chọn. Thường loại biểu đồ tần suất ghép chung với tần suất tích luỹ được chọn phổ biến hơn cả. Bước 4: Thiết lập bảng số liệu cho việc xây dựng biéu dé. Tap hop cac số liệu thu thập được, đưa lên bảng số liệu bang việc đếm số lần xuất hiện tương ứng với từng yếu tô chất lượng không phù hop.
Tính tông số lần xuất hiện của tất cả các yếu tố chất lượng không phù hợp va xác định phan trăm trọng số cho từng yếu tố. Có thé tạo thêm tan suất tích luỹ, hay chi phi tổn that do kém chất lượng nếu can thiết. Bước 5: Sắp xếp lại bang số liệu. Sắp xếp lại bảng số liệu theo thứ tự các yếu tố chất lượng không phù hop, có giá tri nhỏ dan từ trên xuống.
Bước 6 : Lập thang do gia tri. Lập thang đo gia tri trên trục tung theo đơn vi đã chọn. Trục tung bên trái đo giá tri số lần xuất hiện hay phần trăm tần suất xuất hiện. Trục tung bên phải thường dùng để đo giá trị tần suất tích luỹ ( nếu có).
Vẽ biểu đồ Pareto theo bảng số liệu xây dựng được tại bước 5. Chọn cột tương ứng với từng yếu tố chất lượng không phù hop, được vẽ nối tiếp nhau theo giá tri giảm dần. Độ cao của các cột, cho thay s6 lan xuat hiện hay phan trăm tan suất xuất hiện của các yếu tô tương ứng đó. Bước 7: Ghi chú các thông tin cần thiết lên những vị trí thích hợp trên biểu đồ.
Bước 8: Phân tích biểu đồ. Những cột cao nhất, đại diện cho những van dé quan trong nhất cần được ưu tiên giải quyết những cột nảy, tương ứng với đoạn đường cong tan suất tích luỹ tăng nhanh nhất ( nghĩa là có độ dốc lớn). Những cột thấp hơn đại diện cho những vấn đề ít quan trọng hơn, tương ứng với đoạn đường cong tần suất tích luỹ tăng ít hơn. HVTH: Dang Minh Tâm Trang 8 GVHD: TS.
Biéu đồ nhân qua. Biểu đồ nhân quả đơn giản chỉ là một danh sách liệt kê những nguyên nhân có thé có của van đề như hình 2. Biéu đồ được sắp xếp gồm một phát biểu van dé nam ở bên phải, và bên trái là danh sách các nguyên nhân có thể có của vẫn đề đã nêu.