Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi sự thiết lập và vận hành đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu từ cấp trung ương đến địa phương. Mặc dù cơ sở dữ liệu không gian địa chính tại Việt Nam đang từng bước được chuẩn hóa và nâng cấp theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại, công tác cập nhật, số hóa và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu thuộc tính cũng như hồ sơ lưu trữ dạng giấy vẫn gặp nhiều khó khăn do khối lượng thông tin lớn, rời rạc và thiếu tính đồng nhất.
Địa bàn nghiên cứu là phường Quang Trung, một đơn vị hành chính thuộc khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Đây là khu vực có mật độ dân cư tập trung cao nhất thành phố do trên địa bàn có nhiều cơ sở giáo dục đại học, trung học chuyên nghiệp và trường phổ thông. Mật độ dân số năm 2016 đạt 11.127 người/km², cao gấp 7,41 lần so với mật độ dân số bình quân toàn thành phố Thái Nguyên. Sự gia tăng dân số cơ học và quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản trị đất đai. Tại thời điểm nghiên cứu, phường Quang Trung chưa hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính chính quy; hệ thống tài liệu lưu trữ gồm bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), sổ địa chính, sổ mục kê đất đai và sổ theo dõi biến động đất đai còn tình trạng thiếu đồng bộ, chưa được cập nhật thường xuyên giữa ba cấp hành chính (xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
Để giải quyết tình trạng trên, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Ứng dụng các công cụ tin học chuyên dụng trong quy trình xử lý, biên tập hình ảnh và tạo lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn phường Quang Trung.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết lập hệ thống thông tin đất đai và phương pháp lập hồ sơ địa chính dạng số (hồ sơ quét).
- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ cấp GCNQSDĐ dạng số cho các thửa đất thuộc các tờ bản đồ địa chính số 10, 11, 12, 13 và 15 trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên.
- Địa điểm và thời gian thực hiện: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long kết hợp với Ủy ban nhân dân phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, trong thời gian từ ngày 14/09/2017 đến ngày 14/12/2017.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành
Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai:
- Hồ sơ địa chính: Là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng các thông tin về tự nhiên, kinh tế - xã hội và pháp lý của từng thửa đất, được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã/phường phục vụ chức năng quản lý nhà nước. Cấu trúc thông tin hồ sơ địa chính bao gồm 3 lớp dữ liệu chính: lớp thông tin tự nhiên (vị trí, ranh giới, diện tích, tọa độ, số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất), lớp thông tin kinh tế - xã hội (chủ sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn, nguồn gốc, biến động), và lớp thông tin pháp lý (văn bản cấp giấy, số quyết định, cơ quan ban hành, ngày ký).
- Hồ sơ địa chính dạng số (CSDL địa chính): Bao gồm dữ liệu không gian bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính được quản lý trên máy tính, thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Quy trình kỹ thuật xây dựng CSDL địa chính: Áp dụng khung quy trình 10 bước theo Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đề tài tập trung chuyên sâu vào Bước 5: Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, bao gồm việc xử lý ảnh quét, hình thành bộ hồ sơ cấp GCNQSDĐ dạng số chuẩn PDF và liên kết kho hồ sơ số với cơ sở dữ liệu địa chính.
Cơ sở pháp lý
Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT quy định kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính;
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định chuẩn dữ liệu địa chính và xây dựng dữ liệu đặc tả (metadata);
- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT quy định xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Báo cáo kết quả sử dụng đất năm 2017 và kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của UBND phường Quang Trung.
Cơ sở thực tiễn và công cụ ứng dụng
Khóa luận tham chiếu kinh nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại tỉnh Vĩnh Phúc (sử dụng hệ thống thông tin đất đai ViLIS 2.0 tích hợp MicroStation, Famis), thành phố Hạ Long (triển khai thí điểm tại 3 phường Trần Hưng Đạo, Bãi Cháy, Đại Yên), và tình hình triển khai tại thành phố Thái Nguyên (ứng dụng ViLIS tại 10 xã, phường và huyện Định Hóa).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai từ UBND phường Quang Trung và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên; thu nhận hồ sơ đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính từ đơn vị tư vấn.
- Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu: Phân tích, thống kê hiện trạng sử dụng đất, đánh giá cơ cấu quỹ đất và kết quả chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017.
- Phương pháp xây dựng CSDL và ứng dụng công nghệ tin học:
- Phần mềm Picasa: Cắt ảnh, khử nhiễu, chỉnh sửa độ tương phản, định dạng lại các tập tin ảnh quét nguồn gốc
.copy nhằm bảo toàn toàn vẹn chữ ký, thông tin văn bản và con dấu pháp lý.
- Phần mềm NovaPDF: Chuyển đổi và xuất dữ liệu ảnh đã xử lý sang định dạng tập tin chuẩn
.pdf theo cấu trúc hồ sơ thửa đất.
- Phần mềm Tiff Teller: Kiểm tra dung lượng, tự động đếm số trang và rà soát lỗi cấu trúc của các tập tin PDF và TIFF tương ứng với danh mục túi hồ sơ địa chính.
- Phần mềm MicroStation: Sử dụng công cụ
Find/Replace Text để tìm kiếm thông tin chủ sử dụng, số thửa, số tờ, phục vụ đối soát liên thông 100% thuộc tính và vị trí hình học của thửa đất giữa hồ sơ quét và bản đồ địa chính số.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trong bối cảnh quản lý nhà nước thời kỳ công nghệ số. Nêu rõ các hạn chế tồn tại trong hệ thống hồ sơ địa chính tại phường Quang Trung (mật độ dân cư đông, biến động phức tạp, hồ sơ giấy phân tán). Xác định mục tiêu, nhiệm vụ và các yêu cầu kỹ thuật, tính chính xác và tính pháp lý của đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn bộ lý luận về hồ sơ địa chính, vai trò của hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đăng ký biến động và giải quyết tranh chấp. Phân tích các thành phần của hồ sơ địa chính truyền thống (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động, sổ cấp GCNQSDĐ) và hồ sơ địa chính dạng số. Trình bày chi tiết 10 bước xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Thông tư 04/2013/TT-BTNMT, tổng quan hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và bài học thực tiễn ứng dụng phần mềm ViLIS, MicroStation tại Vĩnh Phúc, Hạ Long và Thái Nguyên.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định không gian nghiên cứu tại phường Quang Trung và đơn vị thực tập (Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long) trong thời gian từ tháng 09/2017 đến tháng 12/2017. Trình bày khung nội dung nghiên cứu gồm: phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, thực trạng quản lý đất đai, quy trình ứng dụng phần mềm Picasa, NovaPDF, Tiff Teller, MicroStation để xây dựng hồ sơ quét từ tờ bản đồ 10 đến 15, và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Quang Trung
- Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 198,07 ha; tọa độ địa lý từ 21º34'54'' đến 21º36'15'' vĩ độ Bắc, 105º48'44'' đến 105º49'37'' kinh độ Đông. Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng của suối Mỏ Bạch và sông Cầu. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 2.015 mm/năm (tập trung 85% vào các tháng 6, 7, 8, 9).
- Tài nguyên: Đất chủ yếu là nhóm Feralít nâu vàng phát triển trên phù sa cổ; nguồn nước mặt tập trung tại các ao hồ với trữ lượng khoảng 51.600 m³; diện tích đất lâm nghiệp rừng sản xuất chiếm 1,48 ha (theo số liệu thống kê 2015).
- Kinh tế - xã hội: Tổng thu ngân sách phường 11 tháng năm 2017 đạt 6.638 triệu đồng (đạt 129,6% kế hoạch). Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 98,7 tỷ đồng (100,9% kế hoạch). Dân số năm 2016 gồm 4.208 hộ thường trú (15.330 nhân khẩu) và 340 hộ tạm trú (8.220 nhân khẩu); lực lượng lao động chiếm 15.653 người.
2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2017
Tổng diện tích đất tự nhiên 198,07 ha được phân bổ theo bảng số liệu hiện trạng:
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
41,07 |
20,735 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
38,01 |
19,190 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
13,20 |
6,664 |
| - |
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
11,87 |
5,993 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
1,33 |
0,671 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
24,81 |
12,526 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
LNP/RSX |
0,01 |
0,005 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
3,05 |
1,540 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
154,41 |
77,957 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
69,33 |
35,002 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
81,42 |
41,106 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
1,63 |
0,823 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
10,03 |
5,064 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
0,02 |
0,010 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
23,97 |
12,102 |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
39,34 |
19,861 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
1,33 |
0,672 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
2,33 |
1,177 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng (Đất bằng CSD) |
CSD/BCS |
2,59 |
1,307 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
198,07 |
100,00 |
Về đối tượng sử dụng, trong 154,81 ha đất có chủ sử dụng: hộ gia đình, cá nhân chiếm 110,40 ha; tổ chức kinh tế 7,27 ha; cơ quan nhà nước 13,35 ha; sự nghiệp công lập 23,79 ha; cộng đồng và tôn giáo 0,68 ha. Diện tích đất do UBND phường quản lý là 21,01 ha và các tổ chức khác quản lý là 21,56 ha.
Kết quả biến động chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2017:
- Chuyển đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Thực hiện 6,78 ha (vượt kế hoạch 2,69 ha) để triển khai dự án đường Bắc Sơn kéo dài, khu dân cư số 3 và các khu dân cư đô thị (chuyển sang đất ở đô thị: 5,94 ha; đất giao thông: 0,80 ha; đất cây xanh: 0,04 ha).
- Chuyển mục đích trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Chuyển từ đất ở sang đất giao thông thực hiện 2,12 ha (kế hoạch 0,30 ha).
- Tổng diện tích chuyển mục đích thực hiện năm 2017 đạt 8,90 ha (kế hoạch là 2,99 ha).
3. Xây dựng hồ sơ cấp GCNQSDĐ dạng số các tờ bản đồ số 10, 11, 12, 13, 15
Khóa luận đã tiếp nhận và thực hiện số hóa trên tập dữ liệu gồm 635 thư mục ảnh thửa đất.
- Quy trình thực hiện:
- Cắt và xử lý ảnh: Tiếp nhận các tập tin ảnh gốc (định dạng nén
.copy và ảnh thông thường), sử dụng phần mềm Picasa để cắt xén viền thừa, căn chỉnh góc xoay, đảm bảo hiển thị đầy đủ thông tin pháp lý, con dấu và chữ ký.
- Định dạng và đóng gói PDF: Sử dụng NovaPDF để xuất dữ liệu ảnh thành các tệp tin
.pdf theo quy chuẩn đặt tên tương ứng với mã hiệu từng hồ sơ thửa đất.
- Kiểm đếm và soát lỗi: Dùng phần mềm Tiff Teller kiểm tra cấu trúc file, đếm số lượng trang của từng tệp PDF và TIFF, bảo đảm số lượng trang tài liệu khớp với số túi hồ sơ địa chính thực tế giao nộp.
- Đối soát không gian và thuộc tính trên MicroStation: Sử dụng công cụ
Find/Replace Text trên nền bản đồ số MicroStation để tra cứu tên chủ sử dụng, số hiệu thửa đất. Tiến hành đối soát chéo 100% các trường thông tin: họ tên chủ sử dụng, năm sinh, số CMND, số tờ bản đồ, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số vào sổ cấp GCN và ngày ký duyệt.
4. Khối lượng và sản phẩm giao nộp dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ
Kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phường Quang Trung do Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long thực hiện giao nộp gồm:
| TT |
Danh mục tài liệu, sản phẩm |
Đơn vị tính |
Khối lượng/Số bản |
| I |
Tài liệu dạng giấy |
|
|
| 1 |
Tài liệu kiểm nghiệm máy đo |
Tập |
01 |
| 2 |
Sổ nhật ký trạm đo và số liệu đo chi tiết |
Bộ |
01 |
| 3 |
Bản đồ địa chính |
Bộ |
03 |
| 4 |
Sổ mục kê đất đai |
Bộ |
03 |
| 5 |
Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính |
Bản |
03 |
| 6 |
Bản tổng hợp số thửa, diện tích, số chủ sử dụng |
Bộ |
03 |
| 7 |
Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất |
Quyển |
01 |
| 8 |
Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất |
Quyển |
01 |
| 9 |
Hồ sơ nghiệm thu cấp quản lý sản xuất |
Quyển |
01 |
| 10 |
Biên bản bàn giao sản phẩm đo đạc chỉnh lý BĐĐC |
Bản |
11 |
| II |
Tài liệu dạng số |
|
|
| 1 |
Đĩa CD ghi số liệu đo chi tiết, kết quả bình sai, dữ liệu BĐĐC, sổ mục kê, sơ đồ phân mảnh |
Đĩa |
03 |
| 2 |
Đĩa CD ghi dữ liệu bản đồ địa chính, sổ mục kê và sơ đồ phân mảnh |
Đĩa |
02 |
| 3 |
Đĩa CD lưu trữ dữ liệu bản đồ địa chính và sơ đồ phân mảnh |
Đĩa |
01 |
5. Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện hệ thống thông tin thuộc tính và không gian của hồ sơ địa chính;
- Đẩy mạnh tin học hóa, chuyển đổi toàn bộ hồ sơ giấy sang hồ sơ số lưu trữ tập trung;
- Tăng cường kiểm tra, rà soát biến động đất đai định kỳ tại cấp cơ sở;
- Chuẩn hóa quy trình liên kết dữ liệu giữa kho hồ sơ quét với cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Đánh giá tổng kết kết quả thực hiện đề tài trong việc số hóa hồ sơ cấp giấy chứng nhận tại 5 tờ bản đồ (tờ 10, 11, 12, 13, 15). Kiến nghị UBND thành phố Thái Nguyên và các cơ quan chuyên môn tiếp tục đầu tư trang thiết bị, hoàn thiện hệ thống bản đồ số đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn phường Quang Trung.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
- Đã xử lý, biên tập và chuẩn hóa dữ liệu hồ sơ quét dạng PDF cho toàn bộ 635 thư mục ảnh thửa đất thuộc các tờ bản đồ địa chính số 10, 11, 12, 13 và 15 của phường Quang Trung.
- Thực hiện kiểm tra, đối soát liên thông giữa kho hồ sơ quét PDF và bản đồ địa chính số trên phần mềm MicroStation đối với các chỉ tiêu: định danh chủ sử dụng, số CMND, diện tích, loại đất, nguồn gốc sử dụng và số vào sổ GCNQSDĐ.
- Thống kê toàn diện cơ cấu 198,07 ha đất tự nhiên năm 2017 và tổng hợp 8,90 ha đất chuyển mục đích sử dụng phục vụ các dự án hạ tầng đô thị trên địa bàn phường.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Ứng dụng quy trình phối hợp giữa phần mềm xử lý ảnh (Picasa), công cụ tạo tệp PDF (NovaPDF), phần mềm kiểm tra cấu trúc trang (Tiff Teller) và phần mềm biên tập bản đồ (MicroStation) như một quy trình kỹ thuật chuẩn, chi phí thấp, dễ thao tác trong việc số hóa hồ sơ cấp GCNQSDĐ ở cấp cơ sở.
- Đề xuất tăng cường đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu đất đai giữa ba cấp hành chính nhằm khắc phục tình trạng phân tán và sai lệch thông tin địa chính.
Đóng góp thực tiễn
Khóa luận đã trực tiếp tạo lập sản phẩm kho hồ sơ quét dạng số chuẩn hóa cho 5 tờ bản đồ địa chính trọng điểm tại phường Quang Trung, cung cấp dữ liệu đầu vào phục vụ công tác tra cứu nhanh, quản lý biến động và phục vụ chuyên môn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cán bộ địa chính phường và Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài chỉ mới thực hiện số hóa và đối soát hồ sơ quét tại phạm vi 5 tờ bản đồ địa chính (tờ số 10, 11, 12, 13, 15), chưa bao quát toàn bộ 39 tổ dân phố của phường Quang Trung. Các công cụ phần mềm sử dụng (Picasa, NovaPDF, Tiff Teller) là các phần mềm văn phòng, đồ họa độc lập, quy trình liên kết sang cơ sở dữ liệu chuyên ngành vẫn phải thực hiện bán thủ công qua MicroStation chứ chưa được tích hợp hoàn toàn tự động trong một hệ thống phần mềm quản lý đất đai duy nhất (như ViLIS hay VBDLIS).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng số hóa toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn phường; tích hợp kho hồ sơ quét PDF vào hệ thống cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính trên nền tảng phần mềm quản lý đất đai thống nhất để khai thác trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Tham khảo phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quét theo Bước 5 của Thông tư 04/2013/TT-BTNMT; kỹ năng đối soát dữ liệu thuộc tính từ hồ sơ gốc với dữ liệu bản đồ địa chính số trên MicroStation.
- Cán bộ địa chính cấp xã, phường và đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo quy trình kỹ thuật xử lý ảnh quét, đóng gói hồ sơ PDF và phương pháp kiểm đếm, đối soát hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ và chỉnh lý biến động đất đai.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận thực hiện số hóa hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những tờ bản đồ nào của phường Quang Trung?
Khóa luận tập trung nghiên cứu và xây dựng hồ sơ cấp GCNQSDĐ dạng số cho các thửa đất thuộc 5 tờ bản đồ địa chính gồm: tờ số 10, tờ số 11, tờ số 12, tờ số 13 và tờ số 15, với tổng số 635 thư mục ảnh thửa đất được xử lý.
2. Tác giả đã sử dụng những phần mềm tin học cụ thể nào trong quy trình xây dựng hồ sơ quét?
Tác giả sử dụng kết hợp 4 phần mềm chính: Picasa (cắt, xử lý và nâng cao chất lượng ảnh quét), NovaPDF (in và chuyển đổi ảnh thành tập tin PDF), Tiff Teller (đếm số trang và kiểm tra tập tin lỗi), và MicroStation (mở bản đồ địa chính số, dùng chức năng Find/Replace Text để tra cứu và đối soát thông tin thửa đất).
3. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của phường Quang Trung năm 2017 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của phường là 198,07 ha, trong đó: đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 154,41 ha (77,957%), đất nông nghiệp chiếm 41,07 ha (20,735%), và đất bằng chưa sử dụng chiếm 2,59 ha (1,307%).
4. Khóa luận triển khai nghiên cứu dựa trên bước nào trong quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường?
Đề tài tập trung xây dựng và nghiên cứu chuyên sâu tại Bước 5: Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất trong quy trình chuẩn 10 bước xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được ban hành tại Điều 8, Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Những thông tin thuộc tính cụ thể nào được tiến hành đối soát giữa ảnh hồ sơ quét và bản đồ số MicroStation?
Các thông tin được đối soát 100% bao gồm: họ tên chủ sử dụng đất, năm sinh, số CMND, số tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, vị trí không gian thửa đất, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và ngày ký Giấy chứng nhận.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hà Tuấn Anh đã giải quyết thành công nhiệm vụ số hóa và chuẩn hóa 635 thư mục hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số cho 5 tờ bản đồ địa chính trọng điểm tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên. Thông qua việc kết hợp linh hoạt các công cụ tin học Picasa, NovaPDF, Tiff Teller và MicroStation, tác giả đã xây dựng quy trình xử lý ảnh quét và đối soát dữ liệu thuộc tính đảm bảo độ chính xác và tính pháp lý theo quy chuẩn của Thông tư 04/2013/TT-BTNMT. Công trình là tài liệu thực tiễn phản ánh trung thực hiện trạng quản lý đất đai tại một địa bàn đô thị hóa cao, đồng thời cung cấp phương pháp luận và giải pháp kỹ thuật hữu ích cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cấp cơ sở.