Chương I: Tổng quan về tràn xả lũ 1.1Tình hình xây dựng tràn xả lũ ở Việt Nam 1.2Tổng hợp các công thức xác định độ sâu và vận tốc dòng chảy trên mũi phun trần xã lũ Chương II: Giới thiệu về công trình Cữa Đạt~ Thanh Hoá 2.1 Giới thiệu sơ lược về công trình.2 Nội dung nghiên cứu về xác định vận tốc và độ sâu dòng chảy trên mũi phun tràn. Chương III: Các phương pháp tính toán lý thuyết 3.1 Xác định độ sâu dong chảy trên mũi phun trin xa lũ Cửa Đạt 3.2 Xác định vận tốc dong chảy trên mũi phun tran xả lũ Cửa Dat Chương IV: So sánh kết quả tính toán lý thuyết với kết quả thực nghiệm.1 Khái quát mô hình trần xa lũ Cửa Đạt 4.2 Kết quả xác định độ sâu dòng chảy trên mũi phun bằng thực nghiệm mô hình thuỷ lực.3 Kết quả xác định vận tốc dòng chảy trên mũi phun bằng thực nghiệm mô hình thuỷ lực.4 So sánh kết quả tính toán lý thuyết và kết quả thực nghiệm mô. hình thuỷ lực 4.5 Kiến nghị chon mũi phun hợp lý cho tran xả lũ Cửa Đạt Kết luận và kiến ny “Tài liệu tham khảo - Phụ lục -4- CHƯC ING I: TONG QUAN VE TRAN XA LŨ LL. Tình hình xây dựng tràn xả lũ ở Việt Nam Công trình xả lũ là một bộ phận quan trọng không thể thiểu được trong đầu mối thuỷ lợi - thuỷ điện có hồ chứa nước.
Nó có nhiệm vụ xả lưu lượng. thừa trong mùa lũ, xả lưu lượng cần dùng cho các nhu cầu ở hạ lưu và xả cạn. hồ chứa khi cần thiết hay dé kết hợp xả bùn cát đáy nhằm nang cao tuổi thọ của hỗ chứa, xa nước khi thi công. Các nhiệm vụ đó có thể do một hay nhiều loại công trình xả cùng thực hiện, nhưng nói chung công trình xả nước luôn 1a thành phan quan trọng đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trình đầu.
mối cũng như đối với hạ du. Tuy theo đặc điểm địa hình, địa chất của khu vực tuyến công trình, bố trí tong thé công trình đầu mối và nhiệm vụ của công trình xả nước, có thé bố. trí theo nhiều hình thức khác nhau, như công trình xã nước trên mặt: tran doe, tràn ngang, tháo nước kiểu xi phông, kiểu giếng. và công trình tháo nước dưới sâu: cống ngầm, đường hầm.
Trong đó, hình thức công trình xả mặt chiếm đa số ở nước ta Trong những năm gần đây, đặc biệt từ năm 2002, ở nước ta đang triển khai thiết kế và xây dựng rất nhiều công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, trong đó. nhiều công trình có hỗ chứa và công trình xả lũ có quy mô lớn. Có thể nêu ra một số dự án như thuỷ điện Sẽ San 3, Na Hang (Tuyên Quang), Rao Quán (Quảng Tri), Plêikrông, Sẽ San 3A, Sê San 4, A Vương, Buôn Kướp, Đại Ninh, Sêrêpôk, Buôn Tua Sa, Bản Vẽ, Sông Ba Hạ, An Khé-Ka Nac, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Sông Tranh 2, Bản Chát, Hugi Quảng, Sơn La, Cửa Đạt, Bac Hà,. Đây là những công trình có quy mô hỗ chứa có dung tích từ hing triệu cho đến hang chục ty m’ nước, khả năng tháo của công trình xả nước cũng từ hàng ngân cho đến vài chục ngàn m”.
Có thể n6i trong Khoảng 5+6 -5- năm trở lại đây, tốc độ xây dựng các đập cao, hồ chứa lớn phát triển nhanh. Chúng ta đã nhanh chóng áp dụng thành công những công nghệ thiết kế, thi công tiên tiến của thế giới để xây dựng các công trình đầu mỗi ở Việt Nam như đập đá đỗ bản mặt bê tông (CFRD), đập bê tông đầm kin (RCC), đập bê tông truyền thống (CVC) khối lớn cấp phối liên tục. Trong số đó có những. đập đã được đưa vào vận hành an toàn, về đập đá dé bản mặt có đập hồ chứa nước thuỷ Igi-thuy điện Quảng Trị, thuỷ điện Tuyên Quang; về đập CVC có đập Sé San 3, Sẽ San 3A; š đập RCC có đập Plêikrông.
Trước đó, chúng ta cũng đã xây dựng một số đập, ho chứa lớn như Hoà Bình, Thác Bà, Trị An, Thác Mơ, laly, Sông Hình, Vinh Sơn, Dâu Tiếng, A Yun Hạ, Phú Ninh,. Phủ hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn của từng công trình mà chúng ta cũng đã thiết kế nhiễu dạng công trình tháo lũ khác nhau trong tổng thé bổ trí công trình, bao gồm cả trần xả mặt sông (Sé San 3, Sẽ San 3A, Sẽ San 4, Pléikréng, A Vương, Bản Chat, Hugi Quảng, .), xả mặt kết hợp với xà sâu (Hoa Binh, Sơn La, Tuyên Quang), đường trin đọc (laly, Sông Hinh, Ham Thuận-Đa Mi, Tuyên Quang, Rao Quán, Đại Ninh,.) 'VỀ hình thức tiêu năng sau công trình tháo nước, thường có 3 dang tiêu năng được ấp dụng: - Tiêu năng đáy: Đặc điểm tiêu năng bằng ding đáy là lợi dụng sức cản nội bộ của nước nhảy. Có thé áp dụng kiểu bê hay tường + bể kết hợp. Biện pháp tiều năng đáy thường được áp dụng cho các công tinh vừa và nhỏ, mực nước hạ lưu tương đối lớn, địa chat nền công trình thường là đá yếu (Trị An, A Lưới,.
Loại hình nay đảm bảo tiêu tán hết năng lượng dư nhưng đồi hỏi khối lượng xây lắp khá lớn, giá thành cao, đặc biệt đối với các công trình có. quy mé lớn. - Tiêu năng mặt: Dòng chảy hình thức tiêu năng này ở trạng thái chay mặt, chỉ sau khi mở rộng hoàn toàn mới đạt đến đáy. Nhìn chung, với chế độ -6- chảy mặt ở ha lưu tạo thành sóng giảm dan làm xói lở ở vùng nay.
động năng thừa phân tán trên một chiều dai lớn hơn so với chế độ chảy đáy. Chế độ chảy mặt có thé áp dụng trong trường hợp nén đá, khi không cin gia cố hạ lưu hay giảm chiều dài gia cố, mực nước hạ lưu cao và thay đổi ít. ~ Tiêu năng bằng dong phu xa: Tiêu năng phóng xa được lợi dụng mũi phun ở chân đập hoặc cuối đốc nước dé dòng chảy có lưu tốc lớn phóng xa. khỏi chân đập, Đây là hình thức tiêu năng được dùng khá phổ biển, đặc biệt trong các công trình xả có cột nước cao.
Đối với hình thức tiêu năng bing dong phun ở chân đập đã được thiết xế ở một loạt các công trình có đập bê tông (CVC và RCC) như Sê San 3, Plêikrông, Sẽ San 3A, A Vương, Bản Vẽ, Ban Chat, Huội Quảng, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4,. Hình thức tiêu năng bing mũi phun cuối dốc nước cũng được áp dụng cho một loạt các công trình xa cột nuớc cao, lưu lượng lớn như: laly, Ham Thuậ:Đa Mi, Đại Ninh, Rào Quần, Tuyên Quang, Sơn La, Cita Đạt, Tả Trach Bảng thống kê một số công trình xả nước có quy mô lớn ở Việt nam. r1 Ten công Ha đụ Hình thức | Hein Bean Qui 4 TT trình Địa điểm - Í gay năng | (mỳ | (m) | (mis) | (me 1 Ho’ Binh Hoà Binh 9037800 2 “Thác Mo — Bình Phước l38 52 6100 1052 3 | Yali Gia Lai 188 105 17570 137% 4 DaiNinh — BìnhThuận - | Đốc BHO.) lyó 4s 7390 1036 mũi phun 5 |AyanHạ | Gia Lai Doe nước, | J0 9> 23 1237. 4835 y mũi phun 6 (ĐồngNai4 — ĐIắc,L Đồng | DỐc BƯỚC| mũi phun 16 75 13300, 1415 7 jPlêkrông KonTum 1870 6050 840 Tên công am | Hìnhthức| Huse Buin Qua TT tinh Dia diém | Naumăng | (mời, (mùi (ls) | me” 8 SÊSan3 Kon Tum Dap tan.
1736 Đốc nước, 9 Rao Quán — Quảng Trị mài phạn | 508 30 1668 695 R R Đập tràn, 1Ô “Tuyển Quang Tuyên Quang | A shun | 1589 60 11986 1700 I BảnVẽ — NghỆAn Pe phun | THẾ 60. 10500, 1556 122 Huội Hugi Quảng - Lai Quảng Lai Chai Châu Đập phun nú chà || lạo 13 90 47700, 460.6 l3 Bản Chất — Lai Châu Đập tần | lso 60 11981 1783 mũi phun Đơn Bình Phước bee HÊM| l2 50 6965 181.1 15 seSan3a Git Lai Kon) Be Tum năng em) 15.2 Thừa Thiên Huế | PAP) mũi phun 19.6 17 Sr@Pok3 | Dak Nong Đập trần mũi phun iss 7s 12320 131.1 IS NamChién Som La Pe gn | 563 | 80.2387 | 2441 19 seSang Git Tum La, Kon) Pap tran.5 20 Cia Bat Thanh Hos | POE NE (2933 67 13530 1714 21 TáTrạch Tha Thign Huế | POS NN" | 1607, 58. 6147 | 106 22 Som La Son La Doe nude, 98.76 167 38240 236 mũi phun -8~ Bảng thông số kỹ thuật một số tràn + đốc nước có quy mô lớn ở Việt Nam. Tr Tên công Quản) Đặc trưng của đốc nước trình Bim) | q(ms)| Lím) i(%) 1 | Cầu Mới 352 25 | iat | io | 10 2 |DiuTiéng 2810 pn | 300 | 60 5 3.
|AnMã 332 1s | 184 | 6 7 4 | Vệ Rừng 159 ss | isa | 48. 15 5 | Dong Mo 120 12 | 100 | 82 15 6 | Yen Lap S30 | 276 | 301 | 150 | 1Š 7 |CamRanh 539 212 | 198 | 60 15 3 |SôngHinh 6285 | 895 | T02 | 61 I5 9 | Núi Cốc S84 1s | 324 | 66 18 10 | Vigt An 343 38 | 43 | 128 20 11 | Yaly 17,570 105 | 1378 | 19 7 Tà 12 | Rao Quin 1668 24 | 695 | 1859 5vÀ35 13 | Đại Ninh 7390 52 | HỏI | HồI2 44 “4 lun 11986 | 705 | 1700 | H25 138 15 | Cửa Đạt 13520 | 67 | 1714 | 240-200 16 | Son La 38240 | 167 | 236 | 2838 46 17 | Ta Trạch 647 | 580 | 106 | 80 7 80 1. Một số tràn xã lũ có đốc nước 'Nước ta có một số công trình thuỷ lợi, thuỷ điện có tran xa lũ tiêu năng. bằng mũi phun ở cuối đốc nước, như: Hoà Binh, Kanak, IALY, Cửa Đạt, Ta Trạch -9- 1.
Công trình thuỷ dign Kanak ~ Gia Lai Công trình thuỷ điện Kanak - Gia Lai có công suất lắp máy là 13MW, công suất dim bảo là 3.SMW, điện lượng trung binh hàng năm là 58.5 triệukwh, nhằm bổ sung nguồn điện vào lưới điện quốc gia cấp cho các tỉnh. miễn Trung và miễn Nam. Đồng thời còn bổ sung nguồn nước tưới cho vùng đồng bằng hạ lưu sông Cén phía Nam tỉnh Bình Định, đảm bảo nguồn nước. môi trường hạ lưu sông Ba.
Đập dâng bằng đá đổ bản mặt bê tông cao 68.0m, chiéu dai toàn đập là 849. Đập tràn xả lũ vận hành bố trí bên bờ phải kién thực dụng gồm 3 khoang có kích thước: nxbxh=3x12x13m; kết cấu bê tông cốt thép, tiêu nang theo dạng đốc nước mũi phun và hồ xói: nước đài 215.15m đoạn đầu dai 135.88m với độ đốc i= 10%, đoạn sau dài 58.