Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan về tinh Bình Phước 1. Vị trí địa lý Tỉnh Bình Phước nằm về phía Tây của vùng Đông Nam Bộ, có diện tích tự nhiên là 6. Tỉnh được giới hạn bởi tọa độ địa lý: Từ 11°17’ đến 12°19” vĩ độ Bắc; Từ 106°24’ đến 107°25' kinh độ Đông; và có ranh giới hành chính như sau: - Phía Đông giáp tinh Lam Đồng và Đồng Nai; - Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia; - Phía Nam giáp tỉnh Bình Dương; - Phía Bắc giáp tỉnh Đăk Nông và Campuchia.
Toàn tỉnh có 11 đơn vị hành chính bao gồm: thành phố Đồng Xoài, thị xã Phước Long, thị xã Bình Long, huyện Bu Gia Map, huyện Phú Riéng, huyện Đồng Phú, huyện Hớn Quản, huyện Bù Đăng, huyện Lộc Ninh, huyện Bù Dép, huyén Chon Thành với tong cộng 111 xã, phường và thị tran (Sở Tài nguyên và Môi trường tinh Bình Phước, 2022). Đặc điểm địa hình Tỉnh Bình Phước có địa hình rất đa dạng và phức tạp, trong tỉnh vừa có địa hình đồi núi thấp lại vừa có địa hình trung du xen lẫn với đồng bằng nhỏ hẹp và bàu trũng. Dia hình có xu hướng thoải dan từ Đông, Đông Bắc về phía Tây, Tây Nam, bề mặt địa hình bị phân cắt mạnh bởi hệ thống sông, rạch, suối khá dày dạng cành cây. Đặc điểm tài nguyên dat, tho nhưỡng Bình Phước có 13 loại đất chính, bao gồm: đất đỏ bazan (40%), nâu vàng trên bazan (15%), đất xám bạc trên phù sa cô (15%), đất nâu vàng trên phù sa cổ (11%), đất đỏ vàng trên đá phiến (10%) Tổng điện tích đất tự nhiên 687.355 ha, trong đó: - Đất nông nghiệp là 442.277 ha, chiếm 64,34%; Đất lâm nghiệp là 170.855 ha, chiếm 24,86%; Dat chuyén dung 1a 50.209 ha, chiém 7,3 %; Đất ở là 7.005 ha, chiếm 1,02%; Đất chưa sử dụng là 73 ha, chiếm % rất nhỏ trong tổng quỹ đất của tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước, 2022).
Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước, 2022). Đặc điểm khí hậu Khí hậu tỉnh Bình Phước mang tính đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt độ cao đều quanh năm, ít ảnh hưởng gió bão và không có mùa đông giá lạnh. Khí hậu thời tiết khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, thích hợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá tri kinh tế cao. Nhiệt độ không khí Nhiệt độ của tỉnh Bình Phước từ năm 2016 đến năm 2020, có nhiệt độ trung bình từ 26,6 - 27,1°C, chênh lệch trung bình nhiệt độ không cao (Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước, 2022).
Chế độ mưa Mùa mưa trùng với gió mùa mua Ha mang lại chịu tác động của những khối không khí nhiệt đới và xích đạo nóng 4m với những nhiễu động khí quyền thường xuyên. Bình Phước là tỉnh có lượng mưa thuộc diện lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ. Trong vùng nghiên cứu, mùa mưa thường kéo đài 6 tháng (thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11) chiếm 90% lượng mưa cả năm. Mưa trung bình năm lớn nhất thường vào tháng 8 và mùa khô thường kéo dai 6 tháng (thường bat dau từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), lượng mưa chỉ chiếm 10-15% lượng mưa cả năm; mưa trung bình tháng nhiều năm thấp nhất thường vào tháng 2 (Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước, 2022).
Chế độ mưa là nhân tố ảnh hưởng đến môi trường, khi mưa rơi xuống sẽ mang theo các chất ô nhiễm trong không khí vào môi trường đất. Khi trong không khí có nồng độ các chất ô nhiễm như SOa, NO; cao sẽ gây ra hiện tượng mưa axit do các chất này kết hợp hơi nước trong khí quyền hình thành axit như H2SOs, HNOs, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến thực vật, môi trường nước, đất, ảnh hưởng đến đời sống sinh vật và con người. Ngoài ra, nước mưa chảy tràn vào các mùa mưa lũ có thé cuốn theo các chất ô nhiễm nơi chúng chảy qua. Độ Am không khí Độ âm trung bình năm 73,8%, độ ẩm trong năm giao động từ 62% - 84%.
Độ 4m là một yếu tố quan trọng góp phần ảnh hưởng đến các quá trình chuyên hóa và phân hủy chất ô nhiễm. Trong điều kiện độ 4m lớn, các hạt bụi lo lửng trong không khí có thé liên kết với nhau và rơi nhanh xuống đất. Từ mặt đất các vi sinh vật phát tán vào không khí, độ ầm lớn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bám vào hạt bụi lơ lửng trong không khí bay đi xa, làm lan truyền dịch bệnh. Khi môi trường không khí có độ âm cao, hơi nước kết hợp với các chất khí NOx, SOx hình thành các axit như H2SO3, H2SO4, HNO3 gây hai cho sự sống.
Ngoài ra, độ ầm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí và ky khí phân hủy chất hữu cơ d. Chế độ gió Là một yếu tô quan trọng nhất tác động lên quá trình lan truyền các chất 6 nhiễm. Tốc độ gió càng cao thì chất ô nhiễm càng được mang đi càng xa và nồng độ chất ô nhiễm càng do do khí thải được pha loãng với khí sạch càng nhiều. Khi tốc độ gió càng nhỏ thì mật độ các chất ô nhiễm sẽ tập trung ngay tại gần nguồn thải vì chậm phát tán.
Vì vai trò của tốc độ gió quan trọng như trên nên khi tính toán và thiết kế các hệ thống xử lý khí thải cần xác định ứng với trường hợp tốc độ gió nguy hại sao cho nồng độ cực đại tuyệt đối tại mặt đất thấp hơn quy chuẩn môi trường và tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Mỗi năm có 2 mùa gió theo 2 mùa mưa và khô. Về mùa mưa, gió thịnh hành Tây - Nam. Về mùa khô, gió thịnh hành Đông - Bắc.
Chuyển tiếp giữa hai mùa còn có gió Đông và Đông Nam (Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước, 2022). Bức xạ nhiệt Có bức xạ mặt trời cao so với cả nước và phân bố khá đều trong năm, thuận lợi cho cây trồng phát triển quanh năm: bức xạ mặt trời trên 130 kcalo/cm2/năm. Thời kỳ có cường độ bức xạ cao nhất vào tháng III và tháng IV, đạt 300 - 400 calo/cm2/ngày. Trên nền đó cán cân bức xạ có trị số lớn 70 - 75 kcalo/cm?/năm.
Từ nguồn năng lượng đó chế độ nhiệt cao và khá 6n định (Niên giám thống kê tỉnh Binh Phước, 2022). Hệ thống thủy văn Tài nguyên nước mặt lục địa Nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Phước gồm: hệ thống sông Bé, sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và nhiều suối lớn. Bên cạnh đó, tỉnh Bình Phước còn có một số hồ, đập như hồ Suối Lam, hồ Suối Cam, đập nước thủy điện Thác Mơ (dung tích 1,47 tỷ m*), đập thủy điện Cần Đơn, đập thủy điện Sork Phu Miêng (Báo cáo cập nhật, đánh giá và bố sung phân vùng xả nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Phước đơn vị phát hành Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước, 2021). Nước dưới đất Trên địa bàn tinh Bình Phước tồn tại 8 tang chứa nước, trong đó có ý nghĩa hơn cả là tang chứa nước lỗ hồng leitocen dưới (qp:), Pliocen giữa (n2?), tang chứa nước khe nứt các thành tạo phun trào bazan Pliocen giữa-trên (Bno?) và tầng chứa nước khe nứt các đá trầm tích Jura (j¡?).
Với lỗ hổng các khu vực có mức độ giàu nước trung bình tập trung ở phía Nam, Tây Nam như khu vực Chơn Thành, Bình Long và Đồng Phú, khu vực chứa nước trung bình tập trung ở BU Đốp, Lộc Ninh, phía Tây Nam Phước Long, Chơn Thành, Đồng Xoài và phía Tây Đông Phú (Báo cáo cập nhật, đánh giá và bố sung phân vùng xả nước thải trên địa ban tỉnh Bình Phước đơn vị phát hành Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước, 2021). Đánh giá chung về điều kiện phát triển chăn nuôi tại tỉnh Bình Phước Thuận lợi Điều kiện tự nhiên, khí hậu ở Bình Phước rất thích hợp cho ngành chăn nuôi phát triển, nhất là chăn nuôi heo. Do phần lớn diện tích đất của tỉnh trồng cây lâu năm như điều, cao su nên có thé chăn nuôi đưới tán cây, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi để tăng giá trị sử dụng trên một đơn vị diện tích. Bình Phước lại giáp Bình Dương, Đồng Nai và thành phó Hồ Chí Minh - là những khu vực tập trung nhiều trang trại chăn nuôi quy mô lớn, tuy nhiên ở những khu vực này đang diễn ra mạnh mẽ quá trình đô thị hóa và xây dựng các khu công nghiệp nên các trang trại chăn nuôi bắt buộc phải di dời và điểm hướng đến là tinh Bình Phước.
Bên cạnh đó, đây cũng là các thị trường lớn đê tiêu thụ các sản phâm chăn nuôi. Việc chăn nuôi heo, gà công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã và đang phát triển đúng hướng, chủ yếu là chăn nuôi trang trại tập trung, công nghiệp. Một số trại chăn nuôi (đặc biệt là trại sản xuất giống) đã mạnh dạn đầu tư công nghệ cao, chăn nuôi theo mô hình chuồng lạnh khép kín vừa bảo đảm an toàn dịch bệnh vừa bảo đảm vệ sinh môi trường. Khó khăn Bên cạnh các thuận lợi có được ở trên thì một số khu vực chăn nuôi ở các huyện như Lộc Ninh, Bu Đốp, Hớn Quản do trữ lượng nước ngầm ít gây khó khăn trong quá trình chăn nuôi.
Do đó cần có các giải pháp dự trữ sử dụng nước mưa và tái sử dụng nước thải sau xử lý nhằm giảm tải cho nước ngầm tại khu vực. Thực trạng các vấn đề môi trường trong ngành chăn nuôi heo công nghiệp 1. Tác động từ nước thải chăn nuôi và phương pháp xử lý nước thải trong chăn nuôi heo. Thành phần, tính chất nước thải chăn nuôi Nước thải chăn nuôi là một trong những loại nước thải rất đặc trưng, có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao bằng hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và sinh vật gây bệnh.
Nó nhất thiết phải được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường (Nguyễn Sáng, 2016). Lựa chọn một quy trình xử lý nước thải cho một cơ sở chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào thành phần tính chất nước thải, bao gồm: a. Chất hữu cơ và vô cơ Trong nước thải chăn nuôi, hợp chất hữu cơ chiếm 70-80% gồm cellulose, protit, acid amin, chất béo, hidratcarbon và các dẫn xuất của chúng có trong phân, thức ăn thừa. Hầu hết các chất hữu cơ dé phân hủy.
Các chất vô cơ chiếm 20-30% gồm cát, đất, muối, ure, ammonium, muối chlorua, SO”.NvàP Khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất kém, nên khi ăn thức ăn có chứa N và P thì chứng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu.