CHƯƠNG 1. Tên đồ án: - Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân được nâng cao thu nhập kinh tế ngày càng được cải thiện thì chiếc điện thoại di động không còn trở nên xa lạ với mọi người nữa mà ngược lại nó là một vật dụng không thể thiếu đối với người dân hiện nay. Hầu hết mỗi người đều trang bị cho mình một chiếc điện thoại phù hợp với nhu cầu và túi tiền của mình. Tuy nhiên, với cuộc sống ngày càng bận rộn như hiện nay thì việc muốn mua một chiếc điện thoại mình ưa thích thì người tiêu dùng phải đến tận cửa hàng để chọn lựa vì thế sẽ mất khá nhiều thời gian và công sức.
- Cùng với các lý do nêu trên, qua tìm hiểu nhóm đồ án được biết việc bán điện thoại di động trực tuyến sẽ giúp cho khách hàng giảm bớt được thời gian và công sức phải đến tận cửa hàng để mua. Muốn lựa chọn cho mình một chiếc điện thoại ưng ý phù hợp với túi tiền thì khách hàng chỉ cần ngồi bên chiếc máy tính có nối mạng internet là có thế mua được mặt hàng điện thoại mình cần. - Do đó nhóm chọn thực hiện đề tài WEBSITE QUẢN LÝ CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG. Mục đích nghiên cứu của đồ án: - Quản lý các thông tin khách hàng, ban quản trị.
- Đưa ra các sản phẩm điện thoại di động đa dạng và hợp túi tiền. - Đưa ra được các thống kê, báo cáo, chính xác về số lượng sản phẩm và khách hàng. - Nhằm tạo điều kiện thực hiện nghiên cứu, phát triển khả năng bản thân, góp phần phát triển xã hội. Phạm vi nghiên cứu của đồ án: - Quản lý bán hàng tại cửa hàng bao gồm quản lý các thông tin: khách hàng, nhân viên, sản phẩm, hóa đơn, sản phẩm… - Quy trình khách hàng đặt hàng, mua hàng và nhận hàng, căn cứ vào thông tin thực tế để thiết kế hệ thống thích hợp phục vụ tuần tự đúng cho nhu cầu sử dụng.
Phương pháp nghiên cứu: - Quan sát thực tế quy trình bán hàng tại các cửa hàng. - Trực tiếp đặt hàng tại các cửa hàng sản phẩm theo quy trình của cửa hàng. - Nghiên cứu các website mua bán hàng có sẵn và quy trình thực hiện đặt hàng, mua bán sản phẩm. - Tham khảo các mô hình, hệ thống trực tiếp sẵn có từ các cửa hàng khác.
Mục tiêu cần đạt: - Quản lý nhân viên (thêm, xoá, sửa, xem thông tin, tìm kiếm) dành cho quản trị. - Quản lý nhà cung cấp(thêm, xoá, sửa, xem thông tin, tìm kiếm) dành cho quản trị. - Quản lý điện thoại (thêm, xoá, sửa, xem thông tin, tìm kiếm) dành cho quản trị. - Quản lý khách hàng (thêm, xoá, sửa, xem thông tin, tìm kiếm) dành cho quản trị.
Nhân viên có thể (thêm ,sửa xem thông tin, tìm kiếm). - Phân quyền đăng nhập (KH, NV, QT). - Tạo nhập kho dành cho quản trị. - Quản lý hoá đơn(thêm, xem thông tin) dành cho quản trị, nhân viên, khách hàng online.
Nhân viên tạo hoá đơn được phép chọn tên mình để thưởng kpi cuối tháng (khách hàng online tạo mặc định quản trị là người lập). Khi xem hoá đơn chỉ có thể xem được những hoá đơn do chính mình lập (Nhân viên), những hoá đơn do mình mua trước đó (Khách hàng online). Chỉ duy nhất quản trị mới có thể xem được tất cả các hoá đơn. - Thống kê thưởng kpi nhân viên dành cho quản trị.
- Thiết kế trang chủ thanh toán, giỏ hàng. - Tìm kiếm danh sách điện thoại theo loại sản phẩm. - Giới thiệu shop, dịch vụ sửa chữa. Các khái niệm và cơ chế hoạt động: a.
Tổng quan về C#: - C Sharp hay còn được biết đến với tên gọi viết tắt C#, là dạng ngôn ngữ lập trình được phát triển và sản xuất bởi Microsoft, được xây dựng trên nền tảng của C++ và Java (2 loại ngôn ngữ mạnh nhất hiện nay), ra mắt chính thức vào 2001. - C# – một ngôn ngữ lập trình về khoa học máy tính (computer science), là một ngôn ngữ được sử dụng để viết các chương trình phần mềm. - C# là ngôn ngữ đơn giản: C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và C++. Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++.
Nếu chúng ta thân thiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn. - C# là ngôn ngữ hiện đại: Chính những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại. C# chứa tất cả những đặc tính trên. Đồng thời, với sự kết hợp giữa hai ngôn ngữ đã tạo nên chất mới mẻ trong cú pháp và hiện đại trong cách xử lý đặc trưng của C#.
- C# là một ngôn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng: C# có đầy đủ tính chất của một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP: Object-oriented progamming). Đó là tính trừu tượng (abstraction), tính đóng gói (encapsulation), tính đa hình (polymorphism) và tính kế thừa (inheritance). Tổng quan về mô hình MVC: - MVC là viết tắt của cụm từ “Model-View-Controller“. Đây là mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm.
MVC là một mẫu kiến trúc phần mềm để tạo lập giao diện người dùng trên máy tính. MVC chia thành ba phần được kết nối với nhau và mỗi thành phần đều có mô ™t nhiê ™m vụ riêng của nó và đô ™c lâ ™p với các thành phần khác. - Tên gọi 3 thành phần: Model (dữ liệu): Quản lí xử lí các dữ liê ™u. View (giao diện): Nới hiển thị dữ liê ™u cho người dùng.
Controller (bộ điều khiển): Điều khiển sự tương tác của hai thành phần Model và View. - Mô hình MVC (MVC pattern) thường được dùng để phát triển giao diện người dùng. Nó cung cấp các thành phần cơ bản để thiết kế một chương trình cho máy tính hoặc điện thoại di động, cũng như là các ứng dụng web. - Mô hình MVC gồm 3 loại chính là thành phần bên trong không thể thiếu khi áp dụng mô hình này: ➢ Model: Là bộ phận có chức năng lưu trữ toàn bộ dữ liệu của ứng dụng và là cầu nối giữa 2 thành phần bên dưới là View và Controller.
Một model là dữ liệu được sử dụng bởi chương trình. Đây có thể là cơ sở dữ liệu, hoặc file XML bình thường hay một đối tượng đơn giản. Chẳng hạn như biểu tượng hay là một nhân vật trong game. ➢ View: Đây là phần giao diện (theme) dành cho người sử dụng.
View là phương tiện hiển thị các đối tượng trong một ứng dụng. Chẳng hạn như hiển thị một cửa sổ, nút hay văn bản trong một cửa sổ khác. Nó bao gồm bất cứ thứ gì mà người dùng có thể nhìn thấy được. ➢ Controller: Là bộ phận có nhiệm vụ xử lý các yêu cầu người dùng đưa đến thông qua View.
Một controller bao gồm cả Model lẫn View. Nó nhận input và thực hiện các update tương ứng. - Sự tương tác giữa các thành phần: ➢ Controller tương tác qua lại với View. ➢ Controller tương tác qua lại với Model.
➢ Model và View tương tác với nhau thông qua Controller. Mô hình hoạt động của MVC c. Tổng quan về ASP.NET MVC: - ASP viết đầy đủ là Active Server Pages, và .NET là viết tắt của Network Enabled Technologies.Net là một nền tảng dành cho phát triển web, được Microsoft phát hành và cung cấp lần đầu tiên vào năm 2002. Nền tảng được sử dụng để tạo ra các ứng dụng web-based.NET MVC là một framework web được phát triển bởi Microsoft, thực thi mô hình MVC (model–view–controller).NET MVC đang nổi lên là phương pháp phát triển web mạnh nhất và phổ biến nhất trên nền ASP.NET hiện nay.Net MVC sử dụng kiến trúc MVC để xây dựng ứng dụng web.
Có nghĩa là cho phép nhà phát triển xây dựng ứng dụng web bằng việc phân chia source code thành ba thành phần khác nhau Model- View- Controller. Mỗi phần có một nhiệm vụ khác nhau và nó đảm nhận chức năng như kiểu kiến trúc MVC chung. - Quy trình làm việc của ASP.Net MVC: ➢ User tương tác với giao diện ứng dụng (View) sau khi thực hiện thao tác với button, hoặc nhập thông tin input thì nó chuyển đến phiên làm việc của Controller. ➢ Tại đây, Controller điều hướng và gọi đến phương thức xử lý tương ứng với View.
➢ Sau đó, Model tiếp nhận thông tin và xử lý dữ liệu. ➢ Model trả kết quả về Controller và Controller chuyển đến View để hiển thị và trả kết quả về người dùng. Quá trình xử lý của MVC - Ưu điểm của ASP.Net MVC: ➢ Dễ bảo trì, quản lý và có tính ứng dụng nhanh. ➢ Đáp ứng nhiều loại thiết bị truy cập.
➢ Ứng dụng chạy ổn định trên môi trường Window. ➢ An toàn, dễ tích hợp để phát triển. ➢ Mô hình đơn giản, dễ hiểu, xử lý được những nghiệp vụ đơn giản. - Nhược điểm của ASP.Net MVC: ➢ Đối với các dự án nhỏ việc áp dụng mô hình MVC gây cồng kềnh, tốn thời gian trong quá trình phát triển.
➢ Tốn thời gian để chuyển đổi xử lý giữa các thành phần. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server: a. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server là gì ? - SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server. Một RDBMS bao gồm: cơ sở dữ liệu (databases), công cụ cơ sở dữ liệu (database engine), các ứng dụng quản lý dữ liệu và các bộ phận khác.
Các thành phần cơ bản trong SQL Server: - Các thành cơ bản trong SQL Server gồm có: Reporting Services, Database Engine, Integration Services, Notification Services, Full Text Search Service,… Tất cả kết hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc phân tích và lưu trữ dữ liệu trở nên dễ dàng hơn. ➢ Database Engine: Đây là một engine có khả năng chứa dữ liệu ở các quy mô dưới dạng support và table. Ngoài ra, nó còn có khả năng tự điều chỉnh ví dụ: trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user log off và sử dụng thêm các tài nguyên của máy khi cần. ➢ Integration Services: là tập hợp các đối tượng lập trình và các công cụ đồ họa cho việc sao chép, di chuyển và chuyển đổi dữ liệu.