CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG RIÊNG ẢO VPN .1 Giới thiệu về VPN .2 Các loại mạng VPN .1 VPN truy cập từ xa (Remote access VPN) .3 Các thành phần trong mạng VPN .4 Các giao thức tạo đường hầm trong VPN .1 Giao thức PPTP (Point-To-Point Tunning Protocol) .2 Giao thức L2TP (Layer 2 Tunneling Protocol) .3 Giao thức IPSec (IP Security Protocol). 30 CHƯƠNG 2 BẢO MẬT TRONG VPN .1 Các dịch vụ bảo mật .2 Chữ ký điện tử .3 Kiểm soát truy cập .4 Tính bí mật dữ liệu .5 Tính toàn vẹn dữ liệu .2 Bảo mật trong giao thức PPTP .3 Bảo mật trong giao thức L2TP .4 Bảo mật trong giao thức IPSec.1 Bảo mật trong AH .1 Thuật toán băm MD5.2 Thuật toán SHA1 .3 Thuật toán HMAC .2 Bảo mật trong ESP .3 Quản lý và trao đổi khoá. 46 CHƯƠNG 3 CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC MPLS.1 Giới thiệu về công nghệ MPLS .2 Chuẩn hoá MPLS .3 Các thành phần, khái niệm trong MPLS .4 Các chế độ hoạt động của MPLS. 56 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Chế độ hoạt động khung .2 Chế độ hoạt động tế bào .5 Các giao thức sử dụng trong mạng MPLS .1 Giao thức phân phối nhãn LDP .1 Các tính chất cơ bản của LDP .2 Phát hiện LSR lân cận .3 Các bản tin LDP .2 Giao thức định tuyến cưỡng bức CR-LDP .1 Khái niệm định tuyến cưỡng bức .2 Các phần tử định tuyến cưỡng bức .3 Giao thức báo hiệu RSVP.
77 CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG MẠNG RIÊNG ẢO VPN TRÊN MẠNG MPLS .1 Mô hình chồng lấn .2 Mô hình ngang hàng.3 Các bộ định tuyến ảo trong MPLS VPN .4 Kiến trúc MPLS VPN .1 Gửi chuyển tiếp trong MPLS VPN .2 Nhận biết động bộ định tuyến lân cận trong MPLS VPN .3 DiffSer trong MPLS VPN .5 Vấn đề bảo mật trong MPLS VPN.1 Bảo mật định tuyến .2 Bảo mật dữ liệu.3 Bảo mật mạng vật lý .6 Chất lượng dịch vụ trong MPLS VPN .1 Mô hình “ống” hỗ trợ QoS .2 Mô hình “vòi” hỗ trợ QoS .3 Các tham số chất lượng. 96 CHƯƠNG 5 TRIỂN KHAI VPN/MPLS THỰC TẾ .1 So sánh IPSec và MPLS.1 Vai trò của MPLS .2 Vai trò của IPSec .3 Tích hợp VPN IPSec và VPN MPLS .2 Triển khai ứng dụng VPN tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .1 Giải pháp VPN của Nokia Checkpoint .2 Giải pháp VPN của Cisco .3 Giải pháp VPN của Microsoft. 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AH Authentication Header Xác thực tiêu đề Phương thức truyền dẫn không ATM Asynchronous Transfer Mode đồng bộ AS Autonomous System Hệ thống tự trị BGP Border Gateway Protocol Giao thức biên CE Customer Edge Bộ định tuyến biên khách hàng Challenge Handshake Giao thức xác thực bắt tay theo CHAP Authentication Protocol yêu cầu CoS Class of Service Lớp dịch vụ CR-LDP Constraint Routing - LDP Giao thức định tuyến cưỡng bức Định tuyến cưỡng bức chọn đường CSPF Constraint base Shortest Path First ngắn nhất DES Data Encryption Standard Chuẩn mã hoá dữ liệu Nhận dạng kết nối liên kết dữ liệu DLCI Data Link Connection Identifier trong Frame Relay ESP Encapsulating Security Payload Phương thức đóng gói bảo mật tải tin FEC Forwarding equivalence class Nhóm chuyển tiếp tương đương FIB Forward Information Base Cơ sở dữ liệu chuyển tiếp FR Frame Relay Chuyển tiếp khung Tổ chức chuyên trách về kỹ thuật IETF Internet Engineering Task Force Internet Giao thức định tuyến, giao thức IGP Interior Gateway Protocol thông dụng nhất là RIP và OSPF IKE Internet Key Exchange Phương thức trao đổi khoá Internet IPSec Internet Protocol Security Giao thức IP bảo mật International Organization for ISO Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá Standardization ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ L2TP Layer 2 Tunnel Protocol Giao thức đường hầm lớp 2 LAN Local Area Network Mạng nội bộ LDP Label Distribution Protocol Giao thức phân phối nhãn LER Label Edge Router Router chuyển mạch nhãn biên 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LFIB Label Forwarding Information Base Cơ sở dữ liệu nhãn chuyển tiếp LIB Label Information Base Cơ sở dữ liệu nhãn LSP Label Switched Path Đường chuyển mạch nhãn LSR Label Switching Router Router chuyển mạch nhãn MD5 Message-Digest Algorithm Thuật toán mã hoá MD5 MPLS Multiprotocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức Phương thức mật mã hoá điểm MPPE Microsoft Point to Point Encryption điểm của Microsoft NAS Network Access Server Máy phục vụ truy cập mạng NAT Network Address Traslation Chuyển đổi địa chỉ mạng OSPF Open Shortest Path First Giao thức tìm đường ngắn nhất PAP Password Authentication Protocol Giao thức xác thực mật khẩu PE Provider Edge Router Bộ định tuyến biên nhà cung cấp PPP Point to Point Protocol Giao thức điểm điểm PNA Private Network Administrator Nhà quản trị mạng riêng PPTP Point-to-Point Tunneling Protocol Giao thức đường hầm điểm điểm PSTN Public Switched Telephone Network Mạng điện thoại công cộng QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ Remote Authentication Dial – In Dịch vụ xác thực người dùng RADIUS User Serviece quay số từ xa RAS Remote Access Server Máy chủ truy cập từ xa Giao thức thông tin định tuyến - giao RIP Routing Information Protocol thức định tuyến distance- vector RSVP Resource Reservation Protocol Giao thức dành riêng tài nguyên SHA Secure Hash Algorithm Thuật toán băm bảo mật SPED Service Provider Edge Device Thiết bị biên nhà cung cấp dịch vụ Terminal Access Controller Access Hệ thống điều khiển truy cập bộ TACACS Control System điều khiển truy cập đầu cuối TOS Tunnel Origination Server Máy nguồn đường hầm VC Vitual Circuit Mạch ảo VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo VPNID VPN Identifier Giá trị định danh mạng VPN VR Vitual Router Bộ định tuyến ảo 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục các hình vẽ Hình 1.1 - Mạng riêng ảo VPN Hình 1.2 – VPN truy cập từ xa Hình 1.3 - Mô hình Remote Access VPN, Intranet và Extranet VPN Hình 1.4 - Mô hình đường hầm Tunnel Hình 1.5 - Kết nối PPP giữa máy khách và máy phục vụ truy cập mạng Hình 1.6 - Kiến trúc của PPTP Hình 1.7 - Kết nối điều khiển PPTP tới máy phục vụ PPTP qua PPP Hình 1.8 - Đường hầm chủ động Hình 1.9 - Đường hầm thụ động Hình 1.10 - Quá trình chuyển gói tin đã được mã hoá qua đường hầm PPTP Hình 1.11 - Kiến trúc của L2TP Hình 1.12 - Quá trình chuyển gói tin qua đường hầm L2TP Hình 1.13 - Kiến trúc của IPSec Hình 2.1 - Máy chủ xác thực cấp quyền truy cập từ xa Hình 2.2 - Chữ ký điện tử Hình 2.3 - Chữ ký RSA Hình 2.4 - Thuật toán băm Hình 2.5 - Mã hoá theo chuỗi các khối liên tục (CBC) Hình 2.6 - Trao đổi khoá Diffie Hellman Hình 3.1- Các định dạng nhãn Hình 3.2 - Mạng MPLS trong chế độ hoạt động khung.3 - Cấu trúc của LSR biên Hình 3.4 - Nhãn MPLS trong khung lớp 2 Hình 3.5 - Phân bổ nhãn trong mạng ATM-MPLS Hình 3.6 - Trao đổi thông tin giữa các LSR cận kề Hình 3.7 - Cơ chế thiết lập kênh ảo điều khiển MPLS Hình 3.8 - Ví dụ về CSPF Hình 3.9 - Các bản tin PATH, RESV Hình 3.10 - Nhãn phân phối trong bảng tin RESV 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 - Mô hình chồng lấn Hinh 4.2 - Mô hình ngang hàng Hình 4.3 - Kiến trúc mạng MPLS VPN Hình 4.4 - Dán nhãn tại bộ định tuyến PE Hình 4.5 - Sử dụng tập nhãn hai mức.6 - Miền định tuyến vật lý Hình 4.7 - Miền định tuyến ảo Hình 4.8 - Mô hình ống QoS Hình 4.9 - Mô hình vòi QoS Hình 5.1 - Vị trí của IPSec và MPLS Hình 5.2 - Tích hợp IPSec và MPLS Hình 5.3 - Thiết lập IPSec VPN giữa 2 Site với giải pháp Nokia Checkpoint Hình 5.4 - Mô hình triển khai VPN của giải pháp Cisco Hình 5.5 - Thiết lập VPN của giải pháp Microsoft Hình 5.6 - Một số đặc tính của VPN PPTP được tạo ra 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN WIMAX 1.
Sự ra đời của WiMAX [17] Chúng ta đã biết đến các công nghệ truy nhập internet phổ biến hiện nay như quay số qua modem thoại (Dial Up), ADSL, các đường thuê kênh riêng (leased-line), hay sử dụng các hệ thống vô tuyến như điện thoại di động, hay mạng không dây WiFi. Mỗi phương pháp truy cập mạng có đặc điểm riêng. Đối với Modem thoại thì tốc độ quá thấp, ADSL tốc độ có thể lên tới 8Mbps nhưng phải có đường dây kết nối, các đường thuê kênh riêng thì giá thành đắt lại rất khó khăn khi triển khai ở các khu vực có địa hình phức tạp. Hệ thống thông tin di động hiện tại cung cấp tốc độ truyền 9,6Kbps quá thấp so với nhu cầu người sử dụng.
Ngay cả các mạng thế hệ sau GSM như GPRS (2,5G) cho phép truy cập với tốc độ đến 171,2Kbps hoặc EDGE cũng chỉ tới 300-400Kbps. Như vậy rõ ràng chưa thể đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ mạng internet ngày càng tăng. Hệ thống di động thế hệ tiếp theo 3G thì tốc độ truy cập internet cũng không vượt quá 2Mbps. Còn với mạng WiFi thì chỉ có thể áp dụng cho các máy tính trao đổi thông tin với khoảng cách ngắn.
Với thực tế như vậy, WiMAX (Khả năng tương tác toàn cầu với truy nhập vi ba) ra đời nhằm cung cấp một phương tiện truy cập Internet không dây tổng hơp có thể thay thế cho ADSL và WiFi. Hệ thống WiMAX có khả năng cung cấp đường truyền với tốc độ lên đến 70Mbit/s và với bán kính phủ sóng của một trạm anten phát lên đến 50km. Mô hình phủ sóng của mạng WiMAX tương tự như mạng điện thoại tế bào. Bên cạch đó, WiMAX cũng hoạt động mềm dẻo như WiFi khi truy cập mạng.
Mỗi khi một máy tính muốn truy nhập mạng nó sẽ tự động kết nối với trạm anten WiMAX gần nhất. Diễn đàn WiMAX là một tổ chức của các nhà khai thác và các công ty thiết bị và cấu kiện truyền thông hàng đầu. Mục tiêu của Diễn đàn WiMAX là thúc đẩy và chứng nhận khả năng tương thích của các thiết bị truy cập vô tuyến băng rộng tuân thủ chuẩn 802.16 của IEEE và các chuẩn HiperMAN của ETSI. Diễn đàn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com WiMAX được thành lập để dỡ bỏ các rào cản tiến tới việc chấp nhận rộng rãi công nghệ truy cập vô tuyến băng rộng BWA, vì riêng một chuẩn thì không đủ để khuyến khích việc chấp nhận rộng rãi một công nghệ.
Theo mục tiêu này, Diễn đàn đã hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp và các cơ quan quản lý để đảm bảo các hệ thống được Diễn đàn phê chuẩn đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và của các chính phủ.1 - Ứng dụng WiMAX 1.