Chương 1 là giới thiệu tổng quan về nghiên cứu, chương này nhằm giới thiệu bối cảnh hình thành luận văn, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Các chương mục, bố cục chi tiết của đề tài được đề cập trong chương này. Chương 2 là cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, chương này nhằm trình bày các khái niệm lý thuyết, lược khảo những nghiên cứu có trước, mô hình nghiên cứu và các giải thuyết cũng được đề cập trong chương này. Chương 3 là phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài.
• Phương pháp nghiên cứu định tính nhằm hiệu chỉnh các thang đo thông qua thảo luận nhóm. Từ đó xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức. • Nghiên cứu định lượng nêu ra các phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệu và sử dụng kết quả phân tích chứng minh cho các mục tiêu nghiên cứu. Chương 4 là kết quả nghiên cứu, các kết quả phân tích bao gồm mô tả mẫu khảo sát, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi qui, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 5 trình bày các kết luận và đề xuất, chương này nhằm trình bày các kết quả chính, một số hạn chế của đề tài, đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo và nêu một vài giải pháp dành cho các nhà quản lý. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Văn hóa và văn hóa doanh nghiệp 2. Khái niệm văn hóa Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về văn hoá được tìm thấy trong các nghiên cứu, Krober và Kluckhohn (1952) đã thống kê hơn 160 định nghĩa khác nhau của văn hoá trong nghiên cứu của họ, phản ánh rất nhiều cách diễn giải khác nhau về văn hoá (Baldwin và cộng sự, 2006).
Krober và Kluckhohn (1952) định nghĩa văn hoá như sau:"Văn hoá bao gồm những cách suy nghĩ, cảm xúc, phản ứng, thu thập và truyền tải chủ yếu bằng các biểu tượng, tạo thành những thành tựu đặc biệt của các nhóm người, bao gồm cả sự hiện thân của họ trong các hiện vật; cốt lõi của văn hoá bao gồm các ý tưởng truyền thống và đặc biệt là các giá trị đi kèm". Miroshnik, (2002) cho rằng Văn hoá là “sự tương tác phức tạp của các giá trị, thái độ và hành vi” của các thành viên trong một xã hội. “Các cá nhân thể hiện văn hoá và tiêu chuẩn đạo đức của họ thông qua các giá trị mà họ nắm giữ về cuộc sống và thế giới xung quanh họ. Những giá trị này lần lượt ảnh hưởng đến thái độ của họ dưới các dạng hành vi được coi là phù hợp và hiệu quả nhất trong bất kỳ tình huống nào.
Sự thay đổi liên tục các mô hình hành vi cá nhân và nhóm cuối cùng đã ảnh hưởng đến văn hoá của xã hội, và bắt đầu lại chu kỳ mới". Theo Schein (2004) Một dạng của những giả định cơ bản - được sáng tạo, được khám phá hoặc được phát triển bởi các nhóm khi họ học về cách thức giải quyết với những vấn đề của thích ứng với môi trường bên ngoài và hội nhập bên trong - những giả định cơ bản này đã vận hành tốt và được quan tâm là có giá trị và vì vậy được dạy cho những thành viên mới như những cách thức đúng để nhận thức, suy nghĩ, và cảm giác trong quan hệ với các vấn đề. Hofstede (2005) đã định nghĩa văn hoá như sau: "Văn hóa là chương trình tập hợp trong tiềm thức của con người tạo nên sự khác biệt giữa các thành viên của một nhóm người này đối với một nhóm người khác". TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Theo tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc – UNESCO: “Văn hóa là một thực thể, tổng thể các đặc trưng, diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức, linh cảm,.
khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, quốc gia, xã hội,. văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng.” Trần Ngọc Thêm (2000), “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị (vật chất và tinh thần, tĩnh và động, vật thể và phi vật thể.) do con người sáng tạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”. Đỗ Thị Phi Hoài (2009), “Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà loài người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử”. Qua các khái niệm trên, có thể hiểu văn hóa là những giá trị chung do con người tạo ra trong suốt quá trình hoạt động của mình, được chia sẻ bởi các thành viên trong một cộng đồng đó.
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp Dựa vào các khái niệm văn hóa đã nêu trên, xem một tổ chức là một cộng đồng người thì trong bản thân mỗi doanh nghiệp sẽ có các giá trị chung được chia sẻ bởi các thành viên trong quá trình hoạt động cùng nhau để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp. Nghĩa là bản thân mỗi doanh nghiệp cũng có nét văn hóa riêng, không giống với các doanh nghiệp khác. Cũng giống như văn hóa, văn hóa doanh nghiệp cũng có nhiều khái niệm khác nhau từ các tác giả: Recardo và Jolly (1997): “Khi người ta nói về văn hóa doanh nghiệp, họ thường nói về một tập hợp các giá trị và niềm tin được hiểu và chia sẻ bởi các thành viên của một doanh nghiệp. Các giá trị và niềm tin này cụ thể đối với doanh nghiệp và phân biệt nó với các doanh nghiệp khác.
Văn hóa của một doanh nghiệp giúp định hình, và khá thường xuyên để xác định hành vi của các thành viên và các hoạt động trong doanh nghiệp”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Stephan Robins (1998) đưa ra khái niệm văn hóa doanh nghiệp “là một hệ thống các ý nghĩa được chia sẻ bởi các thành viên, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác”. Edgar Schein (2004): “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong doanh nghiệp học được trong quá trình giải quyết các vấn đề với môi trường xung quanh”. Lok và Crawford (2004): Văn hoá doanh nghiệp ảnh hưởng đến cách thức nhân viên đặt ra mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ, quản lý nguồn lực, cách mọi người nghĩ, ra quyết định, cảm nhận và hành động.
Schermerhorn (2005): “Văn hoá doanh nghiệp như là một hệ thống hành động chia sẻ, các giá trị, niềm tin phát triển trong một doanh nghiệp và hướng dẫn hành vi của các thành viên”. Nguyễn Mạnh Quân (2011): “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị và niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một doanh nghiệp cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng lớn đến cách thức hành động của các thành viên”. Dù có nhiều khái niệm khác nhau được đưa ra từ các tác giả, nhưng có những điểm chung được thống nhất về văn hóa doanh nghiệp là những giá trị được chia sẻ bởi các thành viên, và chính những giá trị đã được chia sẻ đó ảnh hưởng đến hoạt động của mỗi cá nhân bên trong doanh nghiệp và tạo ra sự khác biệt giữa các doanh nghiệp với nhau. Các thành phần của văn hóa doanh nghiệp 2.
Các quan điểm về cấu trúc văn hóa doanh nghiệp - Theo Denison (2000) đưa ra mô hình văn hóa doanh nghiệp bao gồm: + Sứ mệnh: lý do doanh nghiệp tiến hành kinh doanh – mục đích của doanh nghiệp. + Tầm nhìn: “doanh nghiệp đang muốn đi tới đâu”. Các doanh nghiệp phải cho nhân viên mình biết được lý do tại sao họ lại làm những công việc họ đang làm và công việc mỗi ngày họ làm đóng góp như thế nào đến lý do đó? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 + Chỉ dẫn chiến lược và dự định: đề cập đến chiến lược dài hạn, những vấn đề ưu tiên cao được thiết lập để hiện thực hóa tầm nhìn. + Mục tiêu: là những chỉ tiêu cụ thể, ngắn hạn được thiết lập để giúp mỗi nhân viên nhìn thấy các hoạt động hàng ngày của mình kết nối với tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp như thế nào.
+ Sự kiên định: hay còn gọi là sự nhất quán, là nguồn gốc tạo ra sự hòa nhập, phối hợp và kiểm soát giúp các doanh nghiệp phát triển một hệ thống quản trị nội bộ trên cơ sở sự hỗ trợ đồng thuận. + Giá trị cốt lõi: doanh nghiệp có hiệu suất cao có một bộ giá trị cốt lõi rõ ràng giúp nhân viên và các nhà lãnh đạo đưa ra quyết định phù hợp và cư xử theo một cách nhất quán. + Sự đồng thuận: bằng các cuộc đối thoại và thu nhận nhiều quan điểm khác nhau, mọi người có thể đạt được thỏa thuận khi những khó khăn và các vấn đề phát sinh. + Kết hợp và hội nhập: nhân viên hiểu công việc mà họ làm ảnh hưởng người khác như thế nào và làm thế nào mà công việc của người khác ảnh hưởng đến họ.
Họ đảm bảo rằng công việc được điều phối và tích hợp để phục vụ cho toàn bộ doanh nghiệp. + Sự tham gia: tổ chức liên kết cao tạo ra cảm giác sở hữu và trách nhiệm. Quyền sở hữu phát triển một sự gắn kết lớn cho các doanh nghiệp và tăng cường quyền tự chủ. + Phân quyền: phân định rõ ràng những nơi nhân viên có thể đưa ra quyết định, nơi nào vượt qua ranh giới trách nhiệm của nhân viên.
+ Định hướng làm việc nhóm: làm việc theo nhóm được khuyến khích để các ý tưởng sáng tạo được nắm bắt và nhân viên hỗ trợ nhau trong quá trình hoàn thành mục tiêu công việc. + Phát triển năng lực: được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, bao gồm đào tạo, huấn luyện và cho nhân viên tiếp xúc vai trò và trách nhiệm mới. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 + Khả năng thích nghi: những doanh nghiệp hiệu suất cao có khả năng cảm nhận và phản ứng với môi trường, khách hàng, tái cơ cấu và tái thiết các hành vi và quy trình cho phép họ thích nghi. + Thay đổi sáng tạo: doanh nghiệp có hiệu quả cao hoan nghênh những ý tưởng mới, sẵn sàng thử các cách tiếp cận mới để làm việc, thấy việc thay đổi sáng tạo như một phần quan trọng của phương thức kinh doanh.