Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Đào thực hiện trong bối cảnh thực tiễn tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên — một địa bàn trung du miền núi có diện tích tự nhiên 2.559,35 ha và dân số 8.527 người. Mặc dù địa phương có điều kiện tự nhiên và khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, phong trào phát triển kinh tế hợp tác xã (HTX) tại đây vẫn đối mặt với nhiều rào cản: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, nguồn vốn đầu tư hạn chế, cơ sở vật chất kỹ thuật thô sơ, lạc hậu. Nguyên nhân then chốt được tác giả chỉ ra là diện tích đất sản xuất của các HTX không tập trung, trong khi đội ngũ cán bộ quản lý chủ yếu xuất thân từ nông dân, trình độ chuyên môn và học vấn còn hạn chế, điều hành dựa nhiều vào nhiệt huyết và kinh nghiệm cá nhân nên thiếu tầm nhìn chiến lược, khả năng phân tích và nắm bắt thị trường thấp. Từ thực tiễn đó, việc nâng cao năng lực và xác định rõ vai trò của người đứng đầu HTX trở thành đòi hỏi cấp thiết nhằm thúc đẩy kinh tế tập thể phát triển bền vững.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích vai trò, nhiệm vụ của cán bộ quản lý tại Hợp tác xã Chăn nuôi Động vật Bản địa (xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên), qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị của người đứng đầu đơn vị. Nhiệm vụ chuyên môn được xác định cụ thể gồm:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích hệ thống tổ chức sản xuất và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX Chăn nuôi Động vật Bản địa năm 2016.
- Phân tích vai trò, chức năng của người quản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của người quản lý HTX và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị.
- Trực tiếp tham gia vào các hoạt động lao động, sản xuất kỹ thuật tại cơ sở thực tập.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là vai trò, nhiệm vụ của cán bộ quản lý HTX gắn liền với hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh tại HTX Chăn nuôi Động vật Bản địa. Phạm vi không gian đặt tại địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 26/12/2016 đến ngày 23/04/2017, sử dụng chu kỳ số liệu sản xuất kinh doanh của năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế hợp tác và hợp tác xã. Tác giả dẫn chiếu định nghĩa của Đại hội Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) lần thứ 31 tại Manchester năm 1945, các giai đoạn phát triển định nghĩa HTX trong Luật Hợp tác xã năm 1996, Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã năm 2012 (Luật số 23/2012/QH13). Trong đó, bản chất của HTX nông nghiệp kiểu mới được xác định là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập để hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa gồm các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012 (quy định 7 nguyên tắc tổ chức, quản lý và Điều 6 về chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước).
- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã 2012 (Điều 25 về chính sách hỗ trợ nông nghiệp, Điều 32 về rà soát, tổ chức lại hoạt động HTX).
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn đăng ký HTX và chế độ báo cáo hoạt động (Điều 25).
- Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX.
- Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung kinh phí thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ HTX, tổ hợp tác năm 2011.
Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê của UBND xã Tức Tranh, báo cáo tổng kết sản xuất của HTX Chăn nuôi Động vật Bản địa, số liệu thống kê phát triển HTX của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tính đến hết năm 2015, báo cáo phát triển kinh tế tập thể các tỉnh Bắc Giang, Bắc Kạn và Thái Nguyên.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiếp cận Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc HTX, Kiểm soát viên và các xã viên nhằm thu thập dữ liệu về lịch sử hình thành, điều lệ, nguồn vốn, quy mô đàn vật nuôi, chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra.
- Phương pháp quan sát tham dự: Trực tiếp tham gia vào các khâu kỹ thuật chăn nuôi hươu sao, ngựa bạch và canh tác cỏ tại cơ sở để kiểm chứng số liệu do các thành viên cung cấp.
- Phương pháp thảo luận nhóm: Trao đổi trực tiếp với các hộ thành viên về những rào cản liên quan đến nguồn vốn, kỹ thuật, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel, sử dụng các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp:
- Giá trị sản xuất ($GO$ - Gross Output): $GO = \sum (P_i \times Q_i)$, với $P_i$ là giá bán và $Q_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$.
- Chi phí trung gian ($IC$ - Intermediate Cost): $IC = \sum C_i$, phản ánh toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất.
- Giá trị gia tăng ($VA$ - Value Added): $VA = GO - IC$.
- Hiệu quả kinh tế: Đánh giá qua các tỷ số $GO/IC$ và $VA/IC$.
- Khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian sử dụng hữu ích của chuồng trại, máy móc thiết bị và con giống sinh sản.
Nội dung chính theo từng phần
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu kiện toàn bộ máy quản lý HTX nông nghiệp trong bối cảnh thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu nghiên cứu, các yêu cầu chuẩn mực về mặt chuyên môn, kỹ năng, thái độ thực tập, cùng hệ thống phương pháp thu thập, xử lý thông tin tại địa bàn xã Tức Tranh trong thời gian 4 tháng (từ tháng 12/2016 đến tháng 4/2017).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kinh tế hợp tác, vai trò của HTX đối với phát triển nông thôn, rà soát hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển HTX của Nhà nước và phân tích thực trạng phát triển kinh tế tập thể:
- Thống kê toàn quốc: Tính đến hết năm 2015, cả nước có 19 liên hiệp HTX nông nghiệp và 10.902 HTX nông nghiệp (chiếm 55,5% tổng số HTX). Số lượng HTX chuyên ngành chiếm 26,3% (2.866 HTX), trong đó có 362 HTX chăn nuôi.
- Thực tiễn địa phương: Điểm qua kết quả phát triển HTX tại tỉnh Bắc Giang (563 HTX), tỉnh Bắc Kạn (212 HTX tính đến 31/12/2015) và tỉnh Thái Nguyên (tính đến năm 2010 có 702 trang trại và 123 HTX nông nghiệp, nhưng có tới 70% HTX còn yếu kém về năng lực điều hành).
- Bài học kinh nghiệm: Tác giả phân tích kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, chỉ ra rằng việc chọn đối tượng nuôi đặc sản như hươu sao và ngựa bạch là hướng đi thích hợp giúp giải quyết bài toán giá trị kinh tế trên diện tích đất hạn hẹp.
Phần 3: Kết quả thực tập
Phần này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích chuyên sâu tại cơ sở:
- Khái quát địa bàn: Xã Tức Tranh có diện tích 2.559,35 ha, chia làm 24 xóm thuộc 4 vùng. Đất nông nghiệp chiếm 1.211,3 ha (47,33%), đất lâm nghiệp 764,67 ha (29,88%), đất ở 423,3 ha (16,54%), đất công trình phúc lợi 153,08 ha (5,98%), đất chưa sử dụng 7 ha (0,27%). Cây chè là cây trồng chủ lực với diện tích 1.011,3 ha.
- Cơ cấu tổ chức HTX Chăn nuôi Động vật Bản địa: Thành lập tháng 9/2006, đóng trên diện tích 05 ha. Bộ máy gồm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc là ông Trần Đình Quang (sinh năm 1955, trình độ Thạc sĩ), 01 Kiểm soát viên (ông Nguyễn Như Quỳnh) và 6 thành viên hộ chăn nuôi. Tổng số đàn năm 2016 là 128 con hươu sao và 22 con ngựa bạch.
- Nguồn vốn và lao động: Vốn lưu động của HTX là 380 triệu đồng (vốn điều lệ 100 triệu đồng, vốn vay từ thành viên 280 triệu đồng). Lao động chủ yếu là nhân lực hộ gia đình của các thành viên, kết hợp thuê ngoài theo thời vụ và thuê thường trực 01 kỹ sư chăn nuôi.
- Phân tích vai trò quản lý của Giám đốc HTX: Tác giả phân tích vai trò của ông Trần Đình Quang qua 5 nhóm nhiệm vụ chính: (1) Quyết định tổ chức bộ máy giúp việc và tuyển dụng lao động; (2) Lập kế hoạch hoạt động (mục tiêu năm 2017 nâng đàn hươu lên 150 con, ngựa bạch lên 40 con); (3) Điều hành hoạt động liên kết hộ và cung ứng dịch vụ; (4) Tổ chức phương án sản xuất kinh doanh theo chuỗi; (5) Thực hiện chức năng đại diện pháp lý và quan hệ đối ngoại.
- Thực nghiệm kỹ thuật của sinh viên: Tác giả trực tiếp ghi chép và tham gia 5 hoạt động kỹ thuật cụ thể:
- Chăm sóc đàn hươu: Vệ sinh chuồng bằng chổi tre, xẻng, xe rùa; khẩu phần ăn 5 kg cỏ VA06/con/ngày.
- Trồng 500 m² cỏ VA06: Sử dụng 6 lao động trong 2 ngày, làm đất bằng máy phay, bón lót phân chuồng hoai mục và NPK, hom cỏ dài 50-60 cm, đặt gối đầu 10-15 cm, lắp đặt hệ thống tưới tự động.
- Chăm sóc cỏ: Sới cỏ vun gốc khi cây đạt 20-25 ngày tuổi (cao 40-50 cm); sau thu hoạch bón chất độn chuồng gà kết hợp vãi phân đạm và tưới nước định kỳ.
- Thu hoạch nhung hươu: Thực hiện bởi kíp 8 người (6 người giữ cố định cá thể hươu, 1 người phục vụ dụng cụ, 1 người thao tác cưa chuyên dụng); cầm máu và sát trùng bằng hỗn hợp đường, tro bếp, rơm khô và lá chuối; bọc sản phẩm bằng túi nilon.
- Chăn nuôi 22 con ngựa bạch: Vệ sinh chuồng buổi sáng; khẩu phần ăn tinh buổi chiều gồm 20 kg ngô hạt (ngâm nước 24 giờ) trộn 2 kg cám viên và 2 kg cám mịn, kết hợp cho ăn cỏ VA06 bổ sung vào ban đêm.
Phần 4: Kết luận
Tác giả đúc kết các nhận định tổng quát về tính hiệu quả của mô hình HTX Chăn nuôi Động vật Bản địa, đánh giá mức độ đóng góp của cán bộ quản lý đối với sự ổn định của đơn vị, trình bày các bài học kinh nghiệm về kỹ năng thực hành nghề nghiệp và đề xuất 5 nhóm khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về kết quả tài chính của HTX Chăn nuôi Động vật Bản địa trong năm 2016 thông qua các bảng thống kê trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ:
| STT |
Danh mục sản phẩm từ ngựa bạch |
Khối lượng / Quy mô tính toán |
Thành tiền (1.000 đồng) |
| 1 |
Bán thịt ngựa |
10 con × 100 kg/con × 250.000 đ/kg |
250.000 |
| 2 |
Bán cao ngựa bạch |
5 kg/con × 10 con × 12.000.000 đ/kg |
600.000 |
| 3 |
Bán các bộ phận khác |
20.000.000 đ/con × 10 con |
200.000 |
| Tổng |
Doanh thu từ ngựa bạch |
|
1.050.000 |
| STT |
Danh mục sản phẩm từ hươu sao |
Số lượng |
Đơn vị tính |
Đơn giá (1.000 đồng) |
Thành tiền (1.000 đồng) |
| 1 |
Con giống |
24 |
Con |
5.000 |
120.000 |
| 2 |
Nhung hươu |
3,5 |
Kg |
15.000 |
52.500 |
| 3 |
Hươu thịt |
20 |
Con |
8.000 |
160.000 |
| 4 |
Giá trị còn lại của đàn giống |
84 |
Con |
5.000 |
420.000 |
| Tổng |
Doanh thu từ hươu sao |
|
|
|
752.500 |
Tổng hợp các khoản chi phí trung gian ($IC$) của HTX năm 2016 bao gồm:
- Chi phí khấu hao chuồng trại và trang thiết bị: 79.808.000 đồng (chuồng hươu 27 triệu đồng; chuồng ngựa 20 triệu đồng; đường ống dẫn nước và dây điện 16 triệu đồng; nhà chứa phân 8 triệu đồng; máy băm cỏ và máy bơm nước mỗi loại 3,2 triệu đồng; cùng các dụng cụ chổi, bình phun, xe rùa, xẻng).
- Chi phí khấu hao đàn giống và công tác thú y: 476.300.000 đồng (khấu hao đàn hươu cái 112 con là 280 triệu đồng; hươu đực 16 con là 23,8 triệu đồng; đàn ngựa giống 13 con là 162,5 triệu đồng; công tác thuốc sát trùng và tiêm phòng thú y 10 triệu đồng).
- Chi phí khác: 216.044.000 đồng (chi trả 730 công lao động và lương 01 kỹ sư chăn nuôi 109,5 triệu đồng; chi phí 7.008 kg thức ăn tinh 38,544 triệu đồng; chi phí điện nước 48 triệu đồng; các khoản chi phát sinh khác 20 triệu đồng).
Hiệu quả kinh tế tổng hợp năm 2016 của HTX được xác định cụ thể:
| STT |
Chỉ tiêu kinh tế |
Giá trị (1.000 đồng) |
| 1 |
Giá trị sản xuất ($GO$) |
1.802.500 |
| 2 |
Chi phí trung gian ($IC$) |
772.144 |
| 3 |
Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$) |
1.030.356 |
| 4 |
Tỷ số $GO/IC$ |
2,3 |
| 5 |
Tỷ số $VA/IC$ |
1,3 |
| 6 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN (mức thuế suất 20%) |
824.284 |
Về mặt xã hội và môi trường, HTX giải quyết việc làm cho các hộ gia đình xã viên và lao động địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa giá trị cao, đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Về môi trường, HTX xây dựng 8 nhà chứa phân để ủ hoai chất thải chăn nuôi phục vụ bón ngược lại cho các diện tích cỏ VA06, tạo chu trình khép kín, hạn chế ô nhiễm nguồn nước và không khí.
Tác giả đề xuất 5 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao vai trò của người quản lý HTX:
- Chủ động học hỏi, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiên cứu, nắm bắt xu hướng thị trường tiêu thụ nông sản cao cấp.
- Tăng cường phối hợp với chính quyền cấp xã, huyện để cập nhật kịp thời các thông tin dịch bệnh, quy hoạch và chính sách hỗ trợ.
- Nâng cao năng lực quản trị điều hành sản xuất kinh doanh thông qua việc chuẩn hóa hệ thống sổ sách, kế toán nội bộ.
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi cho xã viên và lao động làm thuê nhằm đồng đều hóa chất lượng sản phẩm.
- Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý chuyên nghiệp do các cấp ngành tổ chức.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết một mô hình tổ chức chăn nuôi động vật bản địa (hươu sao, ngựa bạch) theo hình thức kinh tế tập thể tại vùng trung du miền núi, cung cấp bức tranh thực tế về năng lực quản lý của người đứng đầu HTX và bộ định mức chi phí - doanh thu có tính xác thực cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của một đề tài thực tập tốt nghiệp:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn tại 01 đơn vị (HTX Chăn nuôi Động vật Bản địa) trong phạm vi một chu kỳ sản xuất (năm 2016), chưa đối sánh đa chiều với các HTX chăn nuôi khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Tác giả tự nhận định gặp khó khăn về khoảng cách địa lý khi tiếp cận địa bàn thực tập và còn hạn chế về kiến thức chuyên sâu ngành thú y, chăn nuôi động vật bán hoang dã.
- Về phương pháp, số liệu phân tích tài chính chủ yếu dựa trên tổng hợp định tính và hạch toán cơ bản bằng phần mềm Excel, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích độ nhạy hoặc dự báo biến động rủi ro thị trường.
Hướng nghiên cứu mở rộng từ đề tài gồm:
- Mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ hệ thống các HTX chăn nuôi động vật bản địa tại khu vực miền núi phía Bắc để đánh giá tính đại diện.
- Nghiên cứu chuỗi giá trị và kênh phân phối chuyên sâu đối với các sản phẩm đặc thù giá trị cao (nhung hươu, cao ngựa bạch), hướng tới giải pháp mở rộng phân khúc khách hàng ngoài nhóm tiêu dùng thu nhập cao.
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và dịch bệnh đến chi phí thú y trong mô hình bán chăn thả qua nhiều năm liên tục.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận nghiên cứu một HTX nông nghiệp kiểu mới, cách thức thiết kế bảng biểu điều tra chi phí - doanh thu và tính toán các chỉ tiêu $GO$, $IC$, $VA$.
- Cán bộ quản lý HTX nông nghiệp: Cung cấp khung tham chiếu về cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, Kiểm soát viên và các tổ hợp tác gia đình), cùng bài học thực tiễn về thuận lợi, khó khăn trong công tác lập kế hoạch và điều hành.
- Người chăn nuôi và nhà đầu tư nông nghiệp: Cung cấp các thông số kỹ thuật chi tiết về chu kỳ khấu hao đàn giống (hươu cái 2 năm, hươu đực 5 năm, ngựa giống 4 năm), định mức thức ăn tinh (ngô hạt ngâm 24 giờ phối trộn cám viên, cám mịn) và kỹ thuật thâm canh giống cỏ năng suất cao VA06.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức và quy mô đàn của HTX Chăn nuôi Động vật Bản địa năm 2016 được phân bổ như thế nào giữa các xã viên?
Bộ máy HTX gồm Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc (ông Trần Đình Quang), Kiểm soát viên (ông Nguyễn Như Quỳnh) và 6 thành viên khác. Tổng quy mô đàn gồm 128 con hươu sao và 22 con ngựa bạch. Trong đó, hộ ông Trần Đình Quang nuôi quy mô lớn nhất với 80 con hươu và toàn bộ 22 con ngựa bạch. Bảy hộ thành viên còn lại nuôi hươu sao với quy mô nhỏ hơn: Hoàng Văn Thời (7 con), Nguyễn Như Quỳnh (3 con), Đồng Văn Hùng (7 con), Nguyễn Thị Kim Lan (8 con), Nguyễn Văn Dũng (10 con), Phạm Văn Dinh (7 con), Phạm Văn Triệu (6 con).
2. Nguồn vốn ban đầu và cơ cấu vốn lưu động của HTX gồm những nguồn nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, HTX Chăn nuôi Động vật Bản địa có tổng nguồn vốn lưu động là 380 triệu đồng. Trong đó, nguồn vốn điều lệ đăng ký là 100 triệu đồng và nguồn vốn huy động vay từ chính các thành viên HTX là 280 triệu đồng.
3. Hoạt động thu hoạch nhung hươu tại cơ sở được tổ chức theo quy trình kỹ thuật nào?
Quá trình cắt nhung hươu đòi hỏi sự phối hợp của 8 người để đảm bảo an toàn cho vật nuôi: 6 người giữ cố định cá thể hươu nằm yên, 1 người chuẩn bị vật tư y tế và 1 người thao tác cưa chuyên dụng. Sau khi cắt, vết thương được xử lý cầm máu và sát trùng bằng các vật liệu dân gian gồm đường, tro bếp, rơm khô và lá chuối để băng bó vết thương; nhung thu hoạch lập tức được bọc kín trong túi nilon để tránh thất thoát dịch huyết.
4. Vì sao chi phí giống chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí trung gian của HTX?
Năm 2016, tổng chi phí giống và thú y chiếm 476,3 triệu đồng (chiếm 61,68% tổng chi phí trung gian $IC$). Nguyên nhân do hươu sao và ngựa bạch là con giống quý hiếm, giá trị ban đầu rất cao (giống hươu cái 5 triệu đồng/con, hươu đực 7 triệu đồng/con, ngựa giống 50 triệu đồng/con). Để phản ánh đúng chi phí sản xuất từng năm, HTX trích khấu hao theo chu kỳ khai thác: hươu cái khấu hao 2 năm (280 triệu đồng/năm), hươu đực khấu hao 5 năm (23,8 triệu đồng/năm) và ngựa giống chu kỳ 4 năm (162,5 triệu đồng/năm).
5. Những khó khăn lớn nhất của người quản lý HTX Chăn nuôi Động vật Bản địa được văn bản chỉ ra là gì?
Cán bộ quản lý HTX gặp 5 khó khăn chính: (1) Thiếu kiến thức chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp và kỹ năng lập kế hoạch dài hạn; (2) Chăn nuôi hươu sao và ngựa bạch là lĩnh vực mới tại địa phương nên hạn chế về kinh nghiệm xử lý kỹ thuật dịch bệnh; (3) Vốn đầu tư ít khiến trang thiết bị, chuồng trại còn thô sơ; (4) Thị trường tiêu thụ hẹp do các sản phẩm nhung hươu, cao ngựa bạch có giá thành cao, chủ yếu hướng đến nhóm khách hàng có thu nhập cao; (5) Phương thức sản xuất phân tán theo từng hộ gia đình gây khó khăn cho việc quản lý thống nhất quy trình kỹ thuật.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Đào đã phân tích toàn diện vai trò quản trị của người đứng đầu tại HTX Chăn nuôi Động vật Bản địa trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về hạch toán chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2016 của mô hình nuôi hươu sao và ngựa bạch với giá trị gia tăng đạt hơn 1 tỷ đồng. Các giải pháp và bài học kinh nghiệm được tác giả đề xuất bám sát thực trạng năng lực cán bộ quản lý cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo và phát triển kinh tế tập thể tại các địa bàn nông thôn miền núi.