MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học. Giới tính và giới. Đặc điểm, nguồn gốc.
Vai trò của giới. Nhu cầu giới và bình đẳng giới. Định kiến giới. Nhạy cảm giới.
Trách nhiệm giới. Số liệu có tách biệt giới. Phát triển kinh tế hộ gia đình. Khái niệm về phát triển và phát triển kinh tế.
Khái niệm, đặc điểm hộ gia đình, kinh tế hộ nông dân. Giới trong gia đình. Cơ sở thực tiễn. Thực trạng và vai trò của giới ở một số quốc gia.
Chủ trương, chính sách của Nhà nước với sự phát triển của bình đẳng giới và nhận thức giới. Thực trạng và vai trò của giới trong kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam. Giới trong tiếp cận một số vấn đề ở gia đình nông thôn. Vai trò giới trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của gia đình.
Một số nghiên cứu về giới trong gia đình ở một số địa phương của nước ta. 20 CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tương, phạm vi và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Số liệu thứ cấp. Số liệu sơ cấp.
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp phân tổ thống kê.
Phương pháp thống kê so sánh. Phương pháp phân tích giới. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. Các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của hộ.
Các chỉ tiêu biểu hiện sự đóng góp của hai giới trong kinh tế hộ. 28 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thực trạng chung của các hộ điều tra trên địa bàn huyện Sơn Động. Tình hình chung của các hộ nghiên cứu.
Các yếu tố sản xuất của hộ. Thực trạng vai trò của giới trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Sơn Động. Vai trò của giới trong hoạt động sản xuất. Vai trò của giới trong hoạt động tái sản xuất và hoạt động cộng đồng 48 3.
Giới và vấn đề tiếp cận thông tin khoa học kỹ thuật. Quyền ra quyết định chính trong các hoạt động. Một số yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của giới trong phát triển kinh tế hộ gia đình. Yếu tố chủ quan.
Yếu tố khách quan. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của mỗi giới trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Sơn Động. Nâng cao nhận thức của xã hội về vấn đề giới. Nâng cao trình độ cho giới.
Tăng cường khả năng tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực của giới trong phát triển kinh tế hộ gia đình. Tăng cường sự tham gia của giới trong hoạt động cộng đồng. Làm tốt công tác KHHGĐ, chăm sóc sức khỏe của giới. Trong các chính sách, kế hoạch, chương trình dự án phát triển cần đưa vào các chỉ tiêu về giới, các công cụ giám sát và đánh giá có phân tách giới.
63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối với chính quyền, đoàn thể địa phương. Đối với người phụ nữ. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO I.
Tài liệu tiếng Việt II. Tài liệu từ mạng Internet. 2 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT KT-XH : Kinh tế xã hội TBXH : Thương binh xã hội NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn LĐ&TBXH : Lao động và thương binh xã hội UBND : Ủy ban nhân dân XH : Xã hội SL : Số lượng TC, CĐ : Trung cấp, cao đẳng THPT : Trung học phổ thông THCS : Trung học cơ sở BQ : Bình quân ND : Nông dân CCB : Cựu chiến binh TN : Thanh niên KH-KT : Khoa học kĩ thuật KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình DT : Diện tích NS : Năng suất LĐ : Lao động vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tình hình chung của các hộ điều tra.2: Bình quân lao động và nhân khẩu của các hộ điều tra năm .3: Tỷ lệ dân số theo tuổi và theo giới tính .4: Trình độ học vấn của các thành viên trong gia đình theo giới tính .5: Bình quân đất đai của các hộ .6: Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của hộ gia đình .7: Tài sản sinh hoạt của hộ gia đình .8: Phương tiện sản xuất của hộ .9: Nguồn thu nhập của các hộ .10: Mức độ đóng góp thu nhập của nam giới so với nữ giới .11: Tỷ lệ các hộ vay vốn .12: Tình hình tham gia của chủ hộ vào các tổ chức, đoàn thể .13: Sự phân công lao động trong hoạt động trồng trọt .14: Đối tượng thực hiện chính trong hoạt động chăn nuôi .15: Đối tượng thực hiện chính trong hoạt động tái sản xuất và hoạt động cộng đồng .16: Sự phân công lao động trong các hoạt động khác .17: Giới và vấn đề tiếp cận các nguồn thông tin khoa học kỹ thuật .18: Tỷ lệ tham gia các lớp tập huấn của hộ theo giới .19: Tình hình quản lý vốn vay của hộ .20: Quyền ra quyết định chính trong các hoạt động. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là nước có dân số đông trong khu vực Đông Nam Á với hơn 90 triệu dân, trong đó phụ nữ chiếm tỷ lệ khá cao.
Tuy nhiên vai trò của nữ giới trong xã hội vẫn chưa được coi trọng. Các hoạt động ngoài xã hội chủ yếu là do nam giới đảm nhận còn nữ giới chỉ tập trung vào việc nội trợ chăm sóc gia đình. Hiện nay tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” vẫn còn tồn tại trong xã hội đặc biệt là vùng nông thôn miền núi, chính điều đó đã tạo nên sự bất bình đẳng giới, hạn chế khả năng của người phụ nữ trong các hoạt động sản xuất. Những vấn đề về giới có ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống xã hội, trong những năm gần đây vấn đề về giới được Đảng, Nhà nước và các tổ chức rất quan tâm, đặc biệt là ở những vùng nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa, những nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiếu số khác nhau sinh sống.
Ở Việt Nam, phụ nữ chiếm trên 50 dân số cả nước, họ tham gia vào tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và càng ngày càng thể hiện vị trí và vai trò của mình trong xã hội. Trong suốt chặng đường đấu tranh dựng nước, giữ nước và xây dựng đất nước, lịch sử Việt Nam đã ghi nhận những cống hiến to lớn của phụ nữ. Trong công cuộc đổi mới đất nước của Đảng, họ luôn giữ gìn, phát huy và nêu cao tinh thần yêu nước, đoàn kết, năng động, sáng tạo, khắc phục mọi khó khăn để vươn lên trong học tập, lao động, phấn đấu đạt những thành tích xuất sắc trên mọi lĩnh vực. Trong gia đình, mỗi phụ nữ vừa là người con dâu, người vợ, người m , người thầy của các con, người thầy thuốc của gia đình.
Nhưng ở khu vực nông thôn, tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” đã ăn sâu vào nếp nghĩ của nhiều người dân dẫn đến tỷ lệ con gái ít được đi học, ít được va chạm nên phụ nữ còn rụt rè, e th n khi tiếp xúc, họ chỉ làm việc nhà mà nhiều khi không được tham gia vào công tác xã hội. 2 Do vậy, để nâng cao tác động của quan điểm giới, thiết thực góp phần tạo lập sự bình đẳng giới, giải phóng phụ nữ trong đời sống xã hội, cần thực hiện một loạt những giải pháp vừa tổng thể vừa cụ thể, vấn đề quan trọng cần xem xét giải quyết đó là sự bình đẳng giới thực sự. Vậy làm thế nào để tạo ra sự tham gia của giới, nâng cao vai trò của họ đặc biệt là của phụ nữ nhằm khai thác khả năng và thế mạnh của họ vào các hoạt động KTXH. Sơn Động là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Giang, cách thành phố Bắc Giang 80 km nằm về phía Đông Bắc, có tổng diện tích tự nhiên là 84.577,17 ha, chiếm 22,08 diện tích toàn tỉnh với 21 xã và 2 thị trấn.
Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn; Phía Đông giáp tỉnh Quảng Ninh; Phía Nam giáp tỉnh Quảng Ninh; Phía Tây giáp 2 huyện Lục Nam và Lục Ngạn.Vấn đề giới của một số xã trong huyện chưa được quan tâm đúng mức. Đó là người dân sống ở vùng sâu, vùng xa còn thiếu sự tiếp cận thông tin về dịch vụ sức khoẻ sinh sản, nhạy cảm về giới và tình trạng bạo lực trong gia đình vẫn không có chiều hướng suy giảm. Tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” đã ăn sâu vào nếp nghĩ của nhiều người dân dẫn đến tỷ lệ con gái ít được đi học, ít được va chạm nên phụ nữ còn rụt rè, e th n khi tiếp xúc, họ chỉ làm việc nhà mà nhiều khi không được tham gia vào công tác xã hội. Vấn đề đặt ra hiện nay là làm thế nào để từng bước tiến tới sự bình đẳng giữa nam và nữ, phát huy hết khả năng của nữ giới trong các hoạt động xã hội cũng như các hoạt động phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
Chính vì vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao vai trò và sự tham gia của nữ giới trong các hoạt động xã hội cũng như trong phát triển kinh tế xã hội là rất quan trọng. Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá vai trò giới trong sự phát triển inh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”. Mục tiêu nghiên cứu - Phân tích và đánh giá được thực trạng về sự bình đẳng nam giới và nữ giới trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Sơn Động. - Tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng sự bình đẳng giới trong phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Đề xuất được các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của mỗi giới trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Sơn Động. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài giúp hệ thống lại một cách khoa học các kiến thức đã học, vận dụng linh hoạt vào thực tiễn cuộc sống. Đồng thời giúp tìm hiểu nâng cao kiến thức chuyên môn.