Luận văn: Vốn ODA của UNFPA với dân số và sức khỏe sinh sản ở Việt Nam

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh
113
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò vốn ODA của UNFPA với dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam

Vốn ODA của Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Việt Nam giải quyết các vấn đề về dân số và sức khỏe sinh sản. Dân số và sức khỏe sinh sản là lĩnh vực then chốt, tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, nhiều thách thức vẫn tồn tại. Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều giữa các vùng miền. Nhận thức của người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu còn hạn chế. Nguồn vốn ODA từ UNFPA cung cấp hỗ trợ kỹ thuật, tài chính và nâng cao năng lực cho hệ thống y tế. Mục tiêu chính là cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Đồng thời, nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm tỷ lệ tử vong mẹ, tử vong trẻ sơ sinh. Sự hợp tác này phản ánh cam kết của cộng đồng quốc tế đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam.

1.1. Khái niệm ODA và Quỹ Dân số Liên hợp quốc

ODA là viết tắt của Official Development Assistance, nghĩa là viện trợ phát triển chính thức. Đây là nguồn vốn hỗ trợ từ các chính phủ, tổ chức quốc tế cho các nước đang phát triển. Mục tiêu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội. Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) được thành lập năm 1969. UNFPA hoạt động trong lĩnh vực sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và bình đẳng giới. Tổ chức này hỗ trợ hơn 150 quốc gia trên toàn thế giới. UNFPA cung cấp viện trợ kỹ thuật, đào tạo và tài chính cho các chương trình dân số quốc gia.

1.2. Vai trò của dân số và sức khỏe sinh sản với kinh tế xã hội

Dân số và sức khỏe sinh sản có mối quan hệ mật thiết với phát triển kinh tế xã hội. Cơ cấu dân số hợp lý giúp tối ưu hóa nguồn nhân lực quốc gia. Sức khỏe sinh sản tốt đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân. Tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vong mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lao động. Giáo dục giới tính và kế hoạch hóa gia đình giúp giảm nghèo bền vững. Việt Nam đã đạt tiến bộ trong giảm tỷ lệ sinh. Tuy nhiên, chênh lệch chất lượng dịch vụ giữa các vùng miền vẫn tồn tại. Đầu tư vào lĩnh vực này mang lại lợi ích lâu dài cho toàn xã hội.

II. Phân tích thực trạng quản lý ODA của UNFPA trong dự án dân số Việt Nam

Dự án Hỗ trợ Bộ Y tế thực hiện hiệu quả chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020 là chương trình trọng điểm. Dự án được UNFPA tài trợ với mục tiêu cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Cơ cấu tổ chức quản lý dự án bao gồm Ban Quản lý Dự án Trung ương và các Ban Quản lý Dự án cấp tỉnh. Quy trình xin cấp vốn và chuyển tiền tuân thủ quy định của Liên hợp quốc và Việt Nam. Dự án đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Hệ thống quản lý thông tin dân số được cải thiện. Năng lực cán bộ y tế được nâng cao. Tuy nhiên, một số tồn tại cần được giải quyết. Dự án đôi khi chưa phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương. Thủ tục hành chính giữa UNFPA và phía Việt Nam còn phức tạp. Nguồn vốn đối ứng chưa được đảm bảo đầy đủ.

2.1. Kết quả đạt được từ dự án hỗ trợ của UNFPA

Dự án đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trong giai đoạn thực hiện. Hệ thống theo dõi và đánh giá dân số được cải thiện rõ rệt. Năng lực đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở được nâng cao thông qua các khóa đào tạo. Chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản được cải thiện tại nhiều tỉnh thành. Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tăng lên. Công tác truyền thông giáo dục về kế hoạch hóa gia đình đạt hiệu quả. Hệ thống quản lý thông tin được hiện đại hóa. Các hoạt động nghiên cứu khoa học về dân số được đẩy mạnh.

2.2. Vướng mắc và nguyên nhân tồn tại trong quản lý dự án

Nhiều vướng mắc xuất phát từ sự khác biệt giữa quy định của UNFPA và hệ thống quản lý tài chính Việt Nam. Thủ tục giải ngân phức tạp, mất nhiều thời gian. Dự án chưa linh hoạt trong việc điều chỉnh theo nhu cầu thực tế địa phương. Nguồn vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước không được cung cấp kịp thời. Đội ngũ cán bộ quản lý dự án thiếu kinh nghiệm trong giai đoạn đầu. Sự phối hợp giữa các ban ngành chưa đồng bộ. Hệ thống giám sát và đánh giá chưa được thực hiện thường xuyên. Nguyên nhân chính là thiếu cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các bên liên quan.

III. Giải pháp tăng cường quản lý ODA cho chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn ODA của UNFPA, nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Trước tiên, cần tăng cường công tác theo dõi và đánh giá dự án một cách thường xuyên. Việc đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục giữa Việt Nam và UNFPA là nhiệm vụ cấp bách. Đảm bảo cung cấp đủ vốn đối ứng để thực hiện dự án đúng tiến độ. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý dự án thông qua đào tạo chuyên sâu. Tăng cường tính làm chủ và trách nhiệm của các Ban quản lý dự án. Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các bộ, ngành liên quan. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giám sát dự án. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để thu hút thêm nguồn lực. Đồng thời, cần có chiến lược truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của chương trình dân số.

3.1. Tăng cường theo dõi đánh giá và đơn giản hóa thủ tục

Công tác theo dõi và đánh giá dự án cần được thực hiện định kỳ và liên tục. Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá rõ ràng, đo lường được. Đơn giản hóa quy trình giải ngân vốn ODA, giảm thời gian chờ đợi. Hài hòa hóa các quy định giữa UNFPA và hệ thống quản lý tài chính Việt Nam. Sử dụng công nghệ thông tin để theo dõi tiến độ thực hiện. Thiết lập cơ chế báo cáo minh bạch, kịp thời. Tổ chức các cuộc họp rà soát định kỳ giữa các bên liên quan. Đánh giá tác động của dự án đối với mục tiêu dân số quốc gia.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ và đảm bảo vốn đối ứng

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý dự án là giải pháp then chốt. Tổ chức các khóa đào tạo về quản lý tài chính, kỹ năng lãnh đạo. Đảm bảo nguồn vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước được phân bổ kịp thời. Xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn cho dự án. Tăng cường tính làm chủ của các Ban quản lý dự án địa phương. Phát triển đội ngũ cán bộ nguồn tại các tỉnh trọng điểm. Tổ chức các đoàn tham quan học tập kinh nghiệm quốc tế. Đánh giá hiệu quả công việc của cán bộ dự án thường xuyên.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của vốn ODA UNFPA tại Việt Nam

Vốn ODA của Quỹ Dân số Liên hợp quốc đã đóng góp tích cực vào sự phát triển lĩnh vực dân số và sức khỏe sinh sản tại Việt Nam. Dự án Hỗ trợ Bộ Y tế giai đoạn 2011-2020 đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản được cải thiện. Năng lực đội ngũ cán bộ y tế được nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức cần giải quyết. Bài học kinh nghiệm từ dự án này có giá trị ứng dụng cao cho các chương trình tương lai. Cần tiếp tục tăng cường hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực. Xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho lĩnh vực dân số. Ứng dụng công nghệ mới trong quản lý dự án và cung cấp dịch vụ. Hướng tới mục tiêu đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc vào năm 2030.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ quản lý ODA trong lĩnh vực dân số

Nhiều bài học kinh nghiệm quý báu được rút ra từ quá trình quản lý dự án ODA. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan là yếu tố quyết định thành công. Cần có cơ chế linh hoạt để điều chỉnh dự án theo thực tế địa phương. Đầu tư vào nâng cao năng lực cán bộ mang lại hiệu quả lâu dài. Minh bạch trong quản lý tài chính giúp tăng cường niềm tin của nhà tài trợ. Kế hoạch hóa dự án cần tính đến các yếu tố rủi ro. Truyền thông hiệu quả giúp tăng sự tham gia của cộng đồng. Bài học này có thể áp dụng cho các dự án ODA khác tại Việt Nam.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng trong tương lai

Tương lai của hợp tác ODA trong lĩnh vực dân số và sức khỏe sinh sản cần hướng tới tính bền vững. Xây dựng chiến lược chuyển giao dần từ viện trợ sang tự chủ tài chính. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý dữ liệu dân số và cung cấp dịch vụ. Mở rộng hợp tác với nhiều đối tác quốc tế đa dạng. Tập trung vào các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương tại vùng khó khăn. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho hệ thống y tế. Tích hợp chương trình dân số với các mục tiêu phát triển bền vững. Phát triển mô hình nhân rộng từ các dự án thành công.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Luận văn tốt nghiệp 1 Học viện Tài chính LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Tác giả luận văn Đinh Thị Ngọc Anh SV: Đinh Thị Ngọc Anh Lớp: CQ48/08.01 Luận văn tốt nghiệp 2 Học viện Tài chính MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.5 DANH MỤC BẢNG BIỂU. 7 LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 VAI TRÒ CỦA VỐN ODA CỦA QŨY DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC VỚI VẤN ĐỀ DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN Ở VIỆT NAM. Vai trò của vấn đề dân số và sức khỏe sinh sản đối với nền kinh tế xã hội Việt Nam. Khái niệm dân số và sức khỏe sinh sản. Vai trò của vấn đề dân số và sức khỏe sinh sản đối với kinh tế xã hội Việt Nam. Các nguồn vốn sử dụng trong chương trình dân số và sức khỏe sinh sản. ODA của Quỹ Dân Số Liên Hợp Quốc. Khái niệm, đặc điểm và phân loại ODA. Khái niệm ODA. Phân loại vốn ODA.Tác động của nguồn vốn ODA đối với nước tiếp nhận. Tác động tích cực của ODA. Tác động tiêu cực.ODA của UNFPA cho Việt Nam. Quỹ Dân Số Liên Hợp Quốc.19 SV: Đinh Thị Ngọc Anh Lớp: CQ48/08.01 Luận văn tốt nghiệp 3 Học viện Tài chính 1. Nguyên tắc quản lý và thực hiện chương trình và dự án do LHQ hỗ trợ Việt Nam.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án ODA.26 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ODA CỦA LIÊN HỢP QUỐC TẠI DỰ ÁN “HỖ TRỢ BỘ Y TẾ THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020”.GIỚI THIỆU DỰ ÁN.1 Thông tin cơ bản về dự án:.2 Bối cảnh và sự cần thiết của dự án:.Mục tiêu và các chỉ số của dự án:. Các dự án của Chiến lược thực hiện song song cùng dự án hỗ trợ của Quỹ Dân Số Liên Hợp Quốc. Lý do lựa chọn UNFPA là đơn vị của Liên Hợp Quốc thực hiện hỗ trợ dự án:.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN. Quy đinh tổ chức quản lý dự án. Quy trình xin cấp vốn cho dự án. Quy trình chuyển tiền cho cơ quan thực hiện dự án:. Quy định điều chỉnh ngân sách dự án. Tình hình quản lý dự án. Kết quả đạt được.Những vướng mắc tồn tại. Dự án không phù hợp với nhu cầu và thực trạng của địa phương……. Nguyên nhân của những tồn tại.71 SV: Đinh Thị Ngọc Anh Lớp: CQ48/08.01 Luận văn tốt nghiệp 4 Học viện Tài chính CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ODA TẠI DỰ ÁN “HỖ TRỢ BỘ Y TẾ THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011- 2020”.NHIỆM VỤ CÒN LẠI CỦA DỰ ÁN VÀ NHỮNG THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN………. Nhiệm vụ còn lại của dự án.73 TRÊN CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2011-2014, XEM XÉT CÁC HOẠT ĐỘNG CÒN ĐANG TIẾN HÀNH HOẶC CHƯA TIẾN HÀNH, CẦN PHẢI THỰC HIỆN TỐT CÁC HOẠT ĐỘNG SAU:.Cơ hội và thách thức tác động đến dự án thực hiện hiệu quả chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản…………………………. Thách thức.GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ODA TẠI DỰ ÁN. Tăng cường theo dõi, đánh giá thực hiện dự án. Đơn giản hoá, hài hoà hóa thủ tục giữa Việt Nam và UNFPA. Đảm bảo cung cấp đủ vốn đối ứng để thực hiện dự án. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ.Tăng cường tính làm chủ và trách nhiệm các Ban quản lý dự án. Tăng cường kiểm toán các đơn vị tiếp nhận ODA. Phối kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan tham gia trực tiếp vào dự án……….87 Tài liệu tham khảo.89 SV: Đinh Thị Ngọc Anh Lớp: CQ48/08.01 Luận văn tốt nghiệp 5 Học viện Tài chính SV: Đinh Thị Ngọc Anh Lớp: CQ48/08.01 Luận văn tốt nghiệp 6 Học viện Tài chính DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AWP Kế hoạch công tác năm CIP Cơ quan đồng thực hiện CQQLVT Các cơ quan quản lý viện trợ của Chính phủ CTQG Chương trình quốc gia DPO Đề cương chi tiết chương trình, dự án FACE Yêu cầu chuyển tiền và xác nhận chi tiêu HPPMG Quy chế chung về Quản lý chương trình và dự án hợp tác Việt Nam - LHQ IP Cơ quan thực hiện KCB Khám chữa bệnh KH-ĐT Khoa học đào tạo KH-TC Kế hoạch tài chính LHQ Liên hợp quốc NIM Phương thức quốc gia thực hiện NIP Cơ quan thực hiện quốc gia ODA Hỗ trợ phát triển chính thức OPF Quỹ thực hiện Kế hoạch chung PCG Nhóm điều phối chương trình của các tổ chức LHQ tại Việt Nam QWP Kế hoạch công tác quý SKBMTE Sức khỏe bà mẹ trẻ em. TC-CB Tổ chức cán bộ. SV: Đinh Thị Ngọc Anh Lớp: CQ48/08.01 Luận văn tốt nghiệp 7 Học viện Tài chính TCDS- KHHGĐ Tổng cục dân số, kế hoạch hóa gia đình. TOR Điều khoản tham chiếu UNCO Văn phòng tổ chức LHQ UNDP Chương trình Phát triển của LHQ UNFPA Quỹ Dân số của LHQ VPCP Văn phòng Chính Phủ SV: Đinh Thị Ngọc Anh Lớp: CQ48/08.01 Luận văn tốt nghiệp 8 Học viện Tài chính DANH MỤC BẢNG BIỂU SV: Đinh Thị Ngọc Anh Lớp: CQ48/08.01 Luận văn tốt nghiệp 1 Học viện Tài chính LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài: Trong thời đại hiện nay, song song với việc phát triển con người toàn diện về mọi mặt đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội thì y tế là một trong những vấn đề rất được quan tâm. Việt Nam đang ở thời kỳ dân số vàng, có sự phát triển về lượng nhưng chưa có sự phát triển về chất. Hàng loạt vấn đề rất đáng lo ngại làm ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn xã hội của người dân như: hiện tượng già hóa dân số, mất cân bằng giới tính, bạo lực gia đình, tình dục không an toàn song song với sự phát triển lệch lạc của một bộ phận giới trẻ hiện nay,… Đó là những vấn đề cần phải được giải quyết lâu dài và triệt để. Việc đầu tư cho sức khỏe chính là đầu tư phát triển, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để thực hiện được tốt các mục tiêu chiến lược trên thì Đảng và Nhà nước cần phải có sự đầu tư thích đáng, song nguồn kinh phí trong nước dành cho phát triển sự nghiệp y tế còn hạn hẹp nên việc mở rộng khai thác nguồn tài chính từ bên ngoài cho y tế có ý nghĩa rất quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. Trong những năm qua, với việc trở thành thành viên của các tổ chức lớn trên thế giới như ASEAN, APEC, WTO… quan hệ quốc tế của nước ta đặc biệt là trong ngành y tế có nhiều chuyển biến thuận lợi. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA) do các tổ chức song phương, đa phương tài trợ cho ngành y tế trở nên vô cùng quan trọng. Việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong ngành y tế đã góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân ở Việt Nam. Nguồn vốn ODA là nguồn lực từ bên ngoài có những ưu điểm nổi trội: ưu đãi về thời gian vay, thời gian ân hạn, lãi suất phù hợp để hỗ trợ các nước SV: Đinh Thị Ngọc Anh Lớp: CQ48/08.01 Luận văn tốt nghiệp 2 Học viện Tài chính đang phát triển.Tuy nhiên, ODA không chỉ đơn giản là một nguồn viện trợ mà đi kèm với nó là những điều kiện ràng buộc về chính trị, kinh tế. Sẽ là một gánh nặng lớn nếu chúng ta không biết quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA một cách hợp lý và hiệu quả. Bởi vậy việc tăng cường hiệu quả quản lý ODA của UNFPA vào dự án “Hỗ trợ Bộ Y tế thực hiện hiệu quả chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020” là rất cần thiết. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận về ODA, thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại dự án tìm ra được kết quả, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó đề xuất ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý ODA tại dự án. Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn ODA do UNFPA tài trợ thực hiện tại dự án hỗ trợ bộ y tế thực hiện chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020. Phạm vi nghiên cứu Tình hình thực hiện, sử dụng và quản lý vốn ODA tại dự án hỗ trợ bộ y tế thực hiện chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở sử dụng các biện pháp thống kế, so sánh đối chiếu, phân tích, tổng hợp,. để giải quyết các nội dung nghiên cứu của khóa luận. Các phương pháp đó được kết hợp chặt chẽ với nhau dựa trên cơ sở các quan điểm, chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách sử dụng nguồn vốn ODA của Đảng và Nhà nước. Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Vai trò của vốn ODA của Quỹ Dân Số Liên Hợp Quốc với vấn đề dân số và sức khỏe sinh sản ở Việt Nam. SV: Đinh Thị Ngọc Anh Lớp: CQ48/08.01 Luận văn tốt nghiệp 3 Học viện Tài chính Chương 2: Thực trạng quản lý ODA của UNFPA tại dự án “Hỗ trợ bộ Y tế thực hiện hiệu quả chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020”. Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý ODA của UNFPA tại dự án “Hỗ trợ Bộ Y tế thực hiện hiệu quả chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản ở Việt Nam giai đoạn 2011-2012”. SV: Đinh Thị Ngọc Anh Lớp: CQ48/08.01 Luận văn tốt nghiệp 4 Học viện Tài chính CHƯƠNG 1 VAI TRÒ CỦA VỐN ODA CỦA QŨY DÂN SỐ LIÊN HỢP QUỐC VỚI VẤN ĐỀ DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN Ở VIỆT NAM 1. Vai trò của vấn đề dân số và sức khỏe sinh sản đối với nền kinh tế xã hội Việt Nam. Khái niệm dân số và sức khỏe sinh sản.  Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế - xã hội, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng một tháp dân số.  Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa: Sức khoẻ là một trạng thái hoàn hảo cả về mặt thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là không có bệnh tật hoặc tàn phế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ