Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Điều tra phát hiện dịch hại (Mã mô đun: MĐ 17) là tài liệu giảng dạy chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Bảo vệ thực vật ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp, do Trường Cao đẳng Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 943/QĐ-TCĐGL ngày 25 tháng 10 năm 2022. Tác giả biên soạn là Võ Thị Hoài Cảm (hoàn thành bản thảo ngày 01 tháng 5 năm 2021, xuất bản tháng 11 năm 2022). Trong tiến trình đào tạo, mô đun này được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở về sinh học và nông học.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trình bày được hệ thống phương pháp điều tra, dự tính dự báo sinh vật gây hại cây trồng theo quy chuẩn kỹ thuật; nhận biết chính xác thành phần các loài dịch hại chính trên đồng ruộng.
  • Kỹ năng: Đo đếm và tính toán các chỉ tiêu điều tra bảo đảm tính khách quan; thực hiện thuần thục thao tác lấy mẫu trên đồng ruộng; thu thập và bảo quản mẫu tiêu bản sâu, bệnh, cỏ dại; lập biểu mẫu và viết báo cáo chuyên môn.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xây dựng tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, chính xác, nghiêm túc và chủ động trong thực thi nhiệm vụ bảo vệ thực vật.

Giáo trình có tổng thời lượng 45 giờ, kết cấu tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, bao gồm 18 giờ lý thuyết, 24 giờ thực hành/bài tập và 3 giờ kiểm tra định kỳ. Điểm đặc trưng của tài liệu là phương pháp tiếp cận định lượng hóa công tác quản lý dịch hại, gắn liền phương pháp điều tra chuẩn quốc gia với các hệ sinh thái cây trồng phổ biến như lúa nước, rau màu và cây công nghiệp dài ngày (cà phê), phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm dịch thực vật và kiểm soát an toàn nông sản.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ thành 5 bài học chuyên đề và 1 kỳ thi kết thúc mô đun theo trình tự logic từ các nhóm dịch hại phổ biến đến các đối tượng sinh vật hại đặc thù:

  1. Bài 17.01: Phương pháp điều tra phát hiện sâu hại cây trồng (12 giờ: 5 lý thuyết, 7 thực hành): Cung cấp quy chuẩn xác định yếu tố điều tra (giống, thời vụ, địa hình, tập quán canh tác, giai đoạn sinh trưởng), mạng lưới tuyến điều tra và điểm điều tra (10 điểm ngẫu nhiên trên đường chéo góc của khu vực, cách bờ tối thiểu 2 m đối với lúa và rau màu, cách 1 hàng đối với cây ăn quả và cây công nghiệp, trên 5 m đối với cây rừng). Nội dung đi sâu vào quy trình đo đếm cho từng nhóm sâu hại: nhóm sâu hại thân lúa (sâu đục thân, sâu năn, ruồi đục lá non), nhóm rầy hại thân lúa (rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy xám), nhóm sâu hại lá và bông lúa (sâu cuốn lá, sâu cắn giộ, sâu phao, sâu keo, sâu gai, châu chấu), nhóm chích hút hại rau (rầy mềm, rệp trắng, nhện, bọ trĩ), nhóm sâu ăn lá rau (sâu xanh, sâu khoang), sâu đục thân mình hồng và mình trắng hại cà phê, cùng nhóm rệp hại cà phê (rệp sáp, rệp vẩy nâu, rệp vẩy xanh). Đồng thời, bài học hướng dẫn các phương pháp gián tiếp như bẫy đèn, bẫy dính, bẫy hố, bẫy hầm.

  2. Bài 17.02: Phương pháp điều tra phát hiện bệnh hại cây trồng (12 giờ: 5 lý thuyết, 6 thực hành, 1 kiểm tra): Quy định thời gian điều tra định kỳ (7 ngày/lần vào thứ 2, thứ 3 hàng tuần đối với cây trồng nông nghiệp; 14 ngày/lần vào tuần 1 và tuần 3 đối với cây rừng) và điều tra bổ sung trong các cao điểm dịch. Quy mô diện tích khu vực điều tra chuẩn hóa gồm: từ 20 ha trở lên với vùng lúa trọng điểm, từ 2 ha trở lên với vùng lúa không trọng điểm và rau màu, từ 5 ha trở lên với cây ăn quả và cây công nghiệp. Bài học phân loại chi tiết kỹ thuật điều tra nhóm bệnh hại lá lúa (đạo ôn lá, bạc lá, đốm sọc), bệnh hại bông và hạt lúa (đạo ôn cổ bông, hoa cúc, than đen, thối hạt vi khuẩn, lem lép hạt), bệnh hại toàn thân lúa (khô vằn, thối thân, vàng lùn, lùn xoắn lá), bệnh hại rau (vi khuẩn, mốc sương, gỉ sắt, lở cổ rễ) và bệnh hại lá cà phê (gỉ sắt, thán thư).

  3. Bài 17.03: Phương pháp điều tra phát hiện cỏ hại cây trồng (8 giờ: 3 lý thuyết, 4 thực hành, 1 kiểm tra): Tập trung vào hai phương pháp khảo sát: điều tra cỏ trong đất (thực hiện ở 3 thời điểm: trước làm đất, trước gieo trồng, sau thu hoạch tại 2 tầng đất 0–10 cm và 10–20 cm) và điều tra cỏ trên mặt đất bằng khung tiêu chuẩn. Xác định các chỉ tiêu thành phần loài, mật độ, diện tích che phủ mặt đất, diện tích che phủ tầng không gian và sinh khối tươi/khô.

  4. Bài 17.04: Phương pháp điều tra, đánh giá chuột hại cây trồng (7 giờ: 3 lý thuyết, 4 thực hành): Hướng dẫn phương pháp đánh giá số lượng và tỷ lệ hại trên diện tích chuẩn 1 ha trước thu hoạch; đếm số tổ chuột hoạt động và tính toán dự báo biến động quần thể chuột dựa trên tỷ lệ sinh sản, tỷ lệ chết và sự di nhập cư.

  5. Bài 17.05: Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng khác (5 giờ: 2 lý thuyết, 3 thực hành): Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu, chu kỳ theo dõi diễn biến và dự báo phát sinh thành dịch đối với nhện hại cây trồng; phương pháp điều tra mật độ và diện tích nhiễm của ốc bươu vàng.

Thi kết thúc mô đun được tổ chức với thời lượng 1 giờ nhằm đánh giá toàn diện năng lực của học viên.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình trang bị cho người học hệ thống lý thuyết định lượng và cơ sở khoa học chuyên ngành:

  • Nguyên lý sinh thái học côn trùng và dịch tễ bệnh cây: Phân tích quy luật tương tác giữa sinh vật hại với các yếu tố ngoại cảnh thông qua việc xây dựng sinh khí hậu đồ phối hợp giữa nhiệt độ và độ ẩm. Ứng dụng quy luật nhiệt tích hữu hiệu để dự tính thời gian phát dục của sâu hại theo công thức: $$K = x(t_n - t_0)$$ (Trong đó: $K$ là tổng tích ôn hữu hiệu hằng số, $x$ là thời gian phát dục, $t_n$ là nhiệt độ môi trường, $t_0$ là ngưỡng nhiệt khởi điểm phát dục).
  • Khoa học về ngân hàng hạt cỏ dại trong đất: Dựa trên kết quả nghiên cứu được trích dẫn của Nguyễn Thị Tân và Nguyễn Hồng Sơn về sự phân bố hạt cỏ tập trung chủ yếu ở tầng đất mặt 0–20 cm (giảm mạnh ở độ sâu 40 cm và hầu như không xuất hiện ở độ sâu 70 cm), làm căn cứ khoa học cho phương pháp lấy mẫu đất ở 2 tầng 0–10 cm và 10–20 cm.
  • Khung phân loại cấp độ nhiễm dịch hại chuẩn hóa: Xác định tiêu chuẩn diện tích nhiễm nhẹ (mật độ sâu, tỷ lệ bệnh đạt từ 50 đến $\le 100%$ mức quy định), diện tích nhiễm trung bình (từ trên 100 đến $\le 200%$), diện tích nhiễm nặng (trên 200%) và diện tích mất trắng (cộng dồn diện tích suy giảm trên 70% năng suất cuối vụ).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thao tác kỹ thuật hiện trường: Sử dụng chuẩn xác các dụng cụ chuyên dụng như khung điều tra kích thước $40 \times 50\text{ cm}$ (cho mạ, lúa sạ, rau màu gieo dày), khay tráng dầu kích thước $20 \times 20 \times 5\text{ cm}$ đặt nghiêng $45^\circ$ gõ 2 dập vào gốc lúa để điều tra rầy thân lúa và sâu cắn giộ; sử dụng thước gạt dải rộng 1 m dài tối thiểu 10 m đếm bướm rộ; thao tác lấy mẫu đất diện tích $15 \times 15\text{ cm}$ hoặc $20 \times 20\text{ cm}$ trọng lượng tối thiểu 200 g và kỹ thuật dùng rây đãi hạt cỏ.
  • Kỹ năng tính toán định lượng chuyên sâu: Xác định mật độ dịch hại hoặc thiên địch ($\text{con/m}^2$, $\text{con/ĐVKS}$), tỷ lệ pha phát dục (%), tỷ lệ dảnh/lá bị hại (%), tỷ lệ thiên địch ký sinh (%), và chỉ số bệnh/chỉ số hại theo công thức: $$\text{Chỉ số hại (%)} = \frac{\sum (N_i \times i)}{N \times K} \times 100$$ (Trong đó: $N_i$ là số mẫu bị hại ở cấp $i$, $N$ là tổng số mẫu điều tra, $K$ là cấp hại cao nhất của thang phân cấp).
  • Kỹ năng phân cấp thiệt hại: Áp dụng thang 9 cấp đánh giá diện tích tổn thương trên lá lúa (Cấp 1: $<1%$; Cấp 3: $1\text{--}5%$; Cấp 5: $>5\text{--}25%$; Cấp 7: $>25\text{--}50%$; Cấp 9: $>50%$); thang 9 cấp trên thân, bông lúa, cành quả cây ăn quả; và thang 3 cấp đối với côn trùng chích hút và sâu đục thân cây công nghiệp.
  • Kỹ năng lập báo cáo và dự báo: Ghi chép sổ theo dõi đồng ruộng, lập bảng số liệu tổng hợp phản ánh diện tích nhiễm nhẹ, trung bình, nặng, mất trắng; tổng hợp diện tích xử lý thuốc bảo vệ thực vật theo cấp xã/huyện và lập báo cáo định kỳ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm đào tạo nghề tích hợp, kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy nguyên lý kỹ thuật và rèn luyện kỹ năng thực địa. Thời lượng thực hành chiếm ưu thế với 24 giờ trên tổng số 45 giờ của mô đun.

Quy trình thực hành hiện trường được chuẩn hóa theo tiến trình 7 bước áp dụng thống nhất cho các bài học:

  • Bước 1: Chia lớp học thành các tổ thực địa và giao nhiệm vụ chuyên biệt.
  • Bước 2: Bàn giao, kiểm tra các trang thiết bị, dụng cụ điều tra (khung điều tra, khay tráng dầu nhờn, rây lọc, kéo bấm, vợt, kính lúp).
  • Bước 3: Củng cố và đối chiếu lại hệ thống kiến thức lý thuyết liên quan.
  • Bước 4: Hướng dẫn kỹ thuật lập biểu mẫu điều tra đồng ruộng (ghi nhận tên dịch hại tiếng Việt, tên khoa học Latinh, cây trồng, phân loại mức độ xuất hiện từ ít +, trung bình ++ đến phổ biến +++).
  • Bước 5: Phân định ranh giới khu vực và giao loại cây trồng điều tra cụ thể cho từng tổ.
  • Bước 6: Vận hành quy trình điều tra thực địa kết hợp thu thập, bao gói mẫu vật.
  • Bước 7: Xử lý số liệu, tính toán các chỉ tiêu và viết báo cáo kết quả điều tra.

Hệ thống bài tập tình huống tập trung vào việc giả định số liệu điều tra dịch hại trên các đối tượng cây trồng chính (lúa, rau, hoa, cây công nghiệp), yêu cầu học viên tự thực hiện các phép tính tỷ lệ hại, chỉ số hại, phân chia cấp độ nhiễm và dự báo xu thế phát sinh. Hoạt động đánh giá bao gồm 2 bài kiểm tra định kỳ 1 giờ (bố trí trong Bài 17.02 và Bài 17.03) kết hợp 1 giờ thi kết thúc mô đun. Sinh viên thực hiện tự học thông qua hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng lý thuyết và các bài tập tính toán cuối mỗi bài học.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Toàn bộ hệ thống phương pháp điều tra, phân cấp bệnh hại và tiêu chuẩn diện tích nhiễm được xây dựng bám sát theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về điều tra dự tính dự báo sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
  • Tích hợp các phương pháp sinh thái học định lượng: Giáo trình đưa vào chương trình các mô hình toán học ứng dụng như công thức tích ôn hữu hiệu và biểu đồ sinh khí hậu, đồng thời nhấn mạnh vai trò của việc theo dõi mật độ thiên địch bắt mồi, tỷ lệ ký sinh của thiên địch để phục vụ công tác quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
  • Phản ánh sinh cảnh nông nghiệp địa phương: Bên cạnh hai nhóm cây trồng nền tảng là lúa nước và rau màu họ hoa thập tự, giáo trình bổ sung các quy trình điều tra cho nhóm cây công nghiệp dài ngày đặc thù của khu vực Tây Nguyên là cây cà phê, với các đối tượng dịch hại nguy hiểm như sâu đục thân mình hồng, sâu đục thân mình trắng, rệp sáp, rệp vẩy, bệnh rỉ sắt và bệnh thán thư.
  • Kết nối mục tiêu chuyên môn với thương mại nông sản: Giáo trình liên kết trực tiếp kỹ thuật điều tra hiện trường với các vấn đề chính sách thương mại nông sản, kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu và kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, bảo đảm an toàn sinh thái nông nghiệp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên: Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho học sinh hệ Trung cấp và sinh viên hệ Cao đẳng ngành Bảo vệ thực vật và chuyên ngành Nông học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở thuộc khối kiến thức nông nghiệp, bao gồm Côn trùng nông nghiệp đại cương, Bệnh cây nông nghiệp đại cương, Hình thái và Giải phẫu thực vật, Sinh lý cây trồng để có khả năng nhận biết triệu chứng bệnh và phân loại hình thái sâu hại.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức, làm căn cứ xây dựng giáo án lý thuyết, bài giảng tích hợp, phân bổ tiến độ giảng dạy 45 giờ và xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kỳ, đề thi kết thúc mô đun.
  • Cán bộ kỹ thuật và nghiên cứu: Cán bộ tại các Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp huyện, Trạm Khuyến nông, kỹ thuật viên bảo vệ thực vật tại các hợp tác xã, nông trường cà phê và trang trại sản xuất có thể dùng tài liệu làm cẩm nang tra cứu quy trình kỹ thuật lấy mẫu và phương pháp tính toán chỉ tiêu đồng ruộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với trình độ đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Bảo vệ thực vật, Nông học; đồng thời cung cấp tài liệu nghiệp vụ kỹ thuật cho cán bộ làm công tác bảo vệ thực vật tại cơ sở.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận mô đun?

Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học cơ sở về côn trùng học, bệnh cây đại cương và hình thái thực vật nhằm nhận dạng được các pha phát dục của sâu hại, phân biệt triệu chứng bệnh sinh lý với bệnh truyền nhiễm trên đồng ruộng.

3. Điểm khác biệt về mặt phương pháp của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết thông thường là gì?

Tài liệu định lượng hóa toàn diện quy trình điều tra: quy định chi tiết kích thước mẫu đo (khung $40 \times 50\text{ cm}$, khay tráng dầu $20 \times 20 \times 5\text{ cm}$), số lượng điểm điều tra (10 điểm trên đường chéo góc), tầng đất khảo sát hạt cỏ (0–10 cm và 10–20 cm), thang phân cấp hại (thang 3 cấp và thang 9 cấp), công thức tích ôn hữu hiệu $K = x(t_n - t_0)$ và 4 cấp độ diện tích nhiễm.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần kết hợp việc ghi nhớ các công thức tính mật độ, tỷ lệ hại, chỉ số hại với việc thực hành tính toán trên các số liệu giả định; đồng thời bám sát quy trình thực hành 7 bước để rèn luyện kỹ năng nhận diện và lập biểu mẫu ngoài đồng ruộng.

5. Giáo trình cung cấp những biểu mẫu và công cụ bổ trợ nào cho việc thực hành?

Giáo trình cung cấp cấu trúc biểu mẫu lập bảng số liệu điều tra đồng ruộng (tên dịch hại tiếng Việt, tiếng Latinh, các mức độ xuất hiện +, ++, +++), thang chuẩn phân cấp tổn thương cho từng nhóm bệnh hại, cùng hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng kiểm tra sau mỗi bài học.


Kết luận

Giáo trình mô đun Điều tra phát hiện dịch hại (MĐ 17) của Trường Cao đẳng Gia Lai chuẩn hóa hệ thống phương pháp luận và kỹ thuật điều tra, phát hiện, phân cấp thiệt hại và tính toán số liệu dịch hại thực vật theo các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.

Lộ trình học tập được thiết kế khoa học theo cấu trúc 5 bài học tích hợp, dẫn dắt học viên tuần tự từ kỹ thuật điều tra sâu hại, bệnh hại đến cỏ dại, chuột hại và các dịch hại chuyên biệt, kết hợp song song giữa lý thuyết định lượng và thực hành thực địa 7 bước. Các tài liệu tham khảo bổ sung bao gồm các công trình nghiên cứu về phân bố hạt cỏ trong đất của Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Hồng Sơn cùng hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ thực vật, bảo đảm giá trị chuẩn mực cho công tác giảng dạy và thực hành nghề nghiệp.