Chương 1: Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh. 3 - Chương 2: Lý thuyết gia cố và vấn đề gia cố xỉ than của nhà máy nhiệt điện - Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm và đề xuất ứng dụng xỉ than gia cố xi măng để làm mặt đường giao thông nông thôn. - Phần kết luận và kiến nghị. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH 1.
Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội. Vị trí địa lý. - Duyên Hải là một huyện ở phía đông nam của tỉnh Trà Vinh với huyện lỵ là thị trấn Long Thành. - Diện tích 382,3 km².600 người (2003), gồm các dân tộc: Kinh, Khmer, Hoa.
- Năm 2011, huyện Duyên Hải có diện tích 385,08 km² và 98.651 người; có 7 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm thị trấn Long Thành và các xã: Đôn Châu, Đôn Xuân, Đông Hải, Long Khánh, Long Vĩnh, Ngũ Lạc[1]. - Huyện Duyên Hải nằm về phía Nam của Tỉnh Trà Vinh giữa cửa Định An của sông Hậu. Phía Đông và Phía Nam của huyện giáp với thị xã Duyên Hải và biển Đông, phía tây giáp với huyện Trà Cú và tỉnh Sóc Trăng (qua ranh giới là sông Hậu), phía Bắc giáp huyện Cầu Ngang. 1: Vị trí huyện Duyên Hải 5 1.2 Điều kiện tự nhiên - Duyên Hải với tổng diện tích đất tự nhiên là 38.
Trong đó đất nông nghiệp 25.495 ha, đất trồng cây lâu năm 3.952 ha, đất chuyên dùng 1. Ngoài ra huyện còn có 55 km bờ biển và 12 km bờ cửa sông, 2.640 ha sông, rạch và hơn 100 ha đất ven biển. - Duyên Hải có địa hình mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển rất đặc thù với những giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hướng song song với bờ biển. Các giồng cát tập trung chủ yếu ở các xã phía Bắc của huyện như: giồng Long Hữu - Ngũ Lạc, giồng Hiệp Thạnh - Trường Long Hoà, giồng Long Vĩnh và rải rác ven theo bờ biển.
Nhìn chung địa hình Duyên Hải khá thấp và tương đối bằng phẳng với cao trình bình quân phổ biến là 0,4 đến 1,2m. - Khí hậu: nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, Tỉnh Trà Vinh cũng có những thuận lợi chung như: có điều kiện ánh sáng bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định, Tuy nhiên, do đặc thù của vùng khí hậu ven biển Tỉnh Trà Vinh có một số hạn chế về mặt khí tượng như gió chướng mạnh, bốc hơi cao, mưa ít. Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ 26 - 27OC, độ m trung bình 80 - 85 /năm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ. mùa mưa từ tháng 5 - tháng 11, mùa khô từ tháng 12 - tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình từ 1.600 mm có điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư sản xuất, kinh doanh và du lịch.
- Hàng năm hạn hán thường xảy ra gây khó khăn cho sản xuất với số ngày không mưa liên tục từ 10 đến 18 ngày, trong đó các huyện như Cầu Kè, Càng Long, Trà Cú là các huyện ít bị hạn. Huyện Tiểu Cần hạn đầu vụ khoảng tháng 6 và tháng 7 là quan trọng trong khi các huyện còn lại như Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải hạn giữa vụ nhưng tháng 7 và 8 thường nghiêm trọng hơn.3 Tình hình kinh tế xã hội - Kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2017 diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế trong và ngoài nước tăng trưởng khả quan, giá hàng hóa thế giới tăng, có lợi 6 cho nông nghiệp và khai khoáng. Tuy nhiên, việc gia tăng bảo hộ thương mại và điều chỉnh các chính sách của Mỹ và các nước lớn đã ảnh hưởng tiêu cực đến xuất kh u và đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam và một số nước trong khu vực. Ở trong nước, bên cạnh những cải thiện về môi trường đầu tư, triển vọng hội nhập kinh tế quốc tế cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp tục khởi sắc, kinh tế nước ta vẫn đang tồn tại những vấn đề có tính cơ cấu dài hạn như nợ xấu ngân hàng, nợ công.
- Bên cạnh đó, diễn biến phức tạp của thời tiết, biến đổi khí hậu và môi trường biển gây khó khăn cho mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô. R t đậm, r t hại ở các tỉnh phía Bắc, tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn nghiêm trọng tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, mưa lớn k o dài làm ngập lụt và sạt lỡ nghiêm trọng ở các tỉnh phía Bắc, đặc biệt thời gian gần đây tình trạng sạt lỡ ven sông ở các tỉnh Nam Bộ xảy ra thường xuyên hơn và có chuyển biến phức tạp, đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân. - Trước tình hình đó, tỉnh đã tập trung chỉ đạo các ngành, các cấp và các địa phương trong tỉnh triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; Nghị quyết số 19- 2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020; cùng với các giải pháp của tỉnh nhằm tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đ y phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. - Kết quả đạt được của các ngành, lĩnh vực trong năm 2017 như sau: + Tổng sản ph m trong tỉnh (GRDP) năm 2017 theo giá so sánh 2010 ước thực hiện 27.854 tỷ đồng, tăng 12,09 so năm 2016.
Trong đó khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 10.231 tỷ đồng tăng 6,15 , đóng góp 2,39 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 7.606 tỷ đồng, tăng 33,51 , đóng góp 7,68 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ đạt 9.395 tỷ đồng, tăng 5,57 , đóng góp 1,99 7 điểm phần trăm; riêng thuế sản ph m trừ trợ cấp sản ph m đạt 621 tỷ đồng, tăng 1,14%, đóng góp 0,03 điểm phần trăm. + Tốc độ tăng trưởng khá cao, chủ yếu do ngành phân phối điện và khí đốt tăng mạnh vì năm nay có thêm 01 nhà máy Nhiệt điện đi vào hoạt động. Bên cạnh đó, tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản cũng tương đối thuận lợi về thời tiết, nhiều công trình thủy lợi được đầu tư, nông dân chủ động áp dụng nhiều biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Ngoài ra, các hoạt động thương mại dịch vụ mặc dù tốc độ tăng trưởng không đạt được như kỳ vọng nhưng nhìn chung cũng có bước phát triển, trong năm tỉnh đã tổ chức nhiều hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch thu hút được nhiều người tham gia.
1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Đóng góp của các Tốc độ tăng so khu vực vào tăng với năm 2016 trưởng năm 2017 (Điểm phần trăm) Tổng số 12,09 12,09 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 6,15 2,39 Công nghiệp và xây dựng 33,51 7,68 Dịch vụ 5,57 1,99 Thuế sản ph m trừ trợ cấp sản ph m 1,14 0,03 - Về cơ cấu kinh tế năm 2017, khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 34,99 ; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 31,16 ; khu vực dịch vụ chiếm 31,62%; thuế sản ph m trừ trợ cấp sản ph mchiếm 2,23 (Cơ cấu tương ứng năm 2016 là 38,86%; 24,41%; 34,26%; 2,47%).2 Hiện trạng và đặc điểm quy hoạch giao thông nông thôn huyện Duyên hải.1 Hiện trạng giao thông [8]. - Toàn tỉnh có 03 Quốc lộ chính là 53, 54 và 60 hiện nay đã được nâng cấp lên cấp 3 đồng bằng nối Trà Vinh với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. - Từ tỉnh lỵ Trà Vinh đi đường bộ đến thành phố Hồ Chí Minh 200 km, đến thành phố Cần Thơ 100 km, đến khu du lịch Biển Ba Động 60 km.
Quốc lộ 53 nối liền các thị trấn trong tỉnh với Thành phố Trà Vinh và thành phố Vĩnh Long. Đây là tuyến đường bộ duy nhất từ Trà Vinh với các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam[5]. - Tỉnh Trà Vinh được tái lập tháng 5/1992 trong bối cảnh có 60 hộ dân trong diện nghèo và đói, chỉ có hơn 8 hộ dân sử dụng điện. Hệ thống giao thông đường bộ toàn tỉnh lúc bấy giờ chỉ có 02 tuyến Quốc lộ 53 và 60 đi qua với chiều dài 37km trong trạng thái hư hỏng trầm trọng; Địa bàn tỉnh có 04 Tỉnh lộ với tổng chiều dài 126 km, trong đó chỉ có 21 km đường nhựa, còn lại là đường đá cấp phối và đường đất.
Tất cả các tuyến hương lộ trong tỉnh đều là đường đất. Cán bộ ngành huyện Duyên Hải lúc đó đi công tác xã nhiều lúc phải nghỉ qua đêm vì đường xá đi, về rất khó khăn. - Sau 25 năm kiến thiết nông thôn, đến năm 2017, toàn tỉnh có 03 tuyến Quốc lộ 53, 54, 60 đi qua với tổng chiều dài hơn 246 km đường cấp IV, mặt đường bê tông nhựa và đá láng nhựa, kết nối Tỉnh Trà Vinh thông suốt với các tỉnh trong khu vực và cả nước, rút ngắn 60 km đường bộ từ thành phố Trà Vinh đi thành phố Hồ Chí Minh qua Quốc lộ 60 sau khi thông xe cầu Cổ Chiên. Tất cả các huyện, thị, thành phố trong tỉnh đều có đường Quốc lộ đi qua – Theo đó: - Quốc lộ 53 dài 168 km, nối liền 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh, với điểm xuất phát tại ngã ba giao nối Quốc lộ 1 thuộc phường 9, thành phố Vĩnh Long đi qua các huyện Càng Long, Châu Thành, thành phố Trà Vinh, huyện Cầu Ngang, thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải và huyện Trà Cú giao nối với Quốc lộ 54 tại xã Tập Sơn., huyện Trà Cú, Tỉnh Trà Vinh.
9 - Quốc lộ 54 có chiều dài 155 km, nằm cặp theo sông Hậu, xuất phát từ tỉnh Đồng Tháp đến Vĩnh Long và qua các huyện Huyện Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú, Châu Thành và kết thúc tại thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh.