ĐẶT VẤN ĐỀ 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay trên thế giới, Stress Test là công cụ quen thuộc và hữu hiệu. Kết quả phân tích Stress Test là một nội dung xuất hiện trên các Báo cáo Thƣờng niên về hoạt Ďộng của các ngân hàng thƣơng mại. Ở góc Ďộ vĩ mô, các Ngân hàng trung ƣơng lớn cũng thƣờng thực hiện Stress Test cho các ngân hàng thƣơng mại thuộc phạm vi giám sát và sử dụng kết quả của Stress Test trong việc xếp hạng các ngân hàng thƣơng mại.
Phần lớn các ngân hàng trung ƣơng và các cơ quan giám sát tài chính trên thế giới Ďều sử dụng công cụ Stress Test Ďể chuẩn Ďoán và dự báo sức khỏe của hệ thống ngân hàng. Ngoài ra, Ngân hàng Thế giới (World Bank) cũng sử dụng Stress test trong khuôn khổ các chƣơng trình Ďánh giá khu vực tài chính (FSAP – Financial Sector Assessment Program). Trong số các ứng dụng của Stress Test thì việc sử dụng kết quả từ Stress Test cho phép Ngân hàng nhận diện mức Ďộ rủi ro thanh khoản và cảnh báo rủi ro thanh khoản cho hoạt Ďộng của ngân hàng thƣơng mại trong phạm vi quản lý giám sát. Đồng thời biết Ďƣợc khả năng phục hồi của hệ thống ngân hàng trƣớc các kịch bản kinh tế vĩ mô bất lợi giúp Ďánh giá Ďúng rủi ro hệ thống và Ngân hàng trung ƣơng có thể Ďƣa ra chính sách quản lý kịp thời bảo Ďảm an toàn cho hệ thống tài chính quốc gia.
Hơn hai thập kỉ qua kể từ khi hệ thống ngân hàng việt nam thực hiện quá trình cải cách, các ngân hàng thƣơng mại Ďã có bƣớc phát triển mới cả về lƣợng và chất, nhƣng vấn Ďề rủi ro thanh khoản dƣờng nhƣ chƣa Ďƣợc quan tâm Ďúng mức. Hậu quả là hoạt Ďộng kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại bị ảnh hƣởng nghiêm trọng, thậm chí một vài ngân hàng nhỏ bị tê liệt khi không Ďáp ứng Ďƣợc nhu cầu thanh khoản cho khách hàng. Tình hình Ďó cũng gây ảnh hƣởng nặng nề Ďến hoạt Ďộng sản xuất kinh doanh của các cá nhân doanh nghiệp. Đánh giá ở góc Ďộ vĩ mô của toàn bộ nền kinh tế thì những diễn biến nhƣ trên ảnh hƣởng lớn Ďến mục tiêu giảm lạm phát, tăng trƣởng kinh tế và ổn Ďịnh Ďời sống xã hội 1 Nhận thức Ďƣợc vai trò quan trọng của thanh khoản trong hoạt Ďộng ngân hàng và thấy Ďƣợc tính cấp thiết của việc Ďo lƣờng rủi ro thanh khoản nên trong quá trình thực tập tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc Dân (NCB) chi nhánh Huế thì em nhận thấy Ďây là một ngân hàng có khối lƣợng khách hàng giao dịch khá lớn, cùng với số liệu niêm yết rõ ràng trên báo cáo tài chính hằng năm.
Đồng thời, việc Ďo lƣờng rủi ro thanh khoản vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ trong chƣơng trình Ďào tạo ngành tài chính ngân hàng và vẫn chƣa Ďƣợc xem là một nội dung chính thức. Xuất phát từ tình hình Ďó Ďã thúc Ďẩy em chọn và thực hiện Ďề tài: “Ứng dụng Stress Test Ďể Ďo lƣờng rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc Dân Việt Nam” 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chung: Làm rõ những vấn Ďề liên quan Ďến Stress Test rủi ro thanh khoản và áp dụng vào thực tiễn Ďể Ďo lƣờng rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân Việt Nam từ Ďó Ďề ra giải pháp Ďể nâng cao chất lƣợng thanh khoản tại ngân hàng. Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa những vấn Ďề lý luận cơ bản về Stress Test nói chung và Ďo lƣờng rủi ro thanh khoản tại các NHTM nói riêng.
- Phân tích báo cáo tài chính (BCTC), tình hình huy Ďộng vốn và cho vay của ngân hàng TMCP Quốc Dân Việt Nam trong thời gian 2010 – 2015 từ Ďó Ďánh giá thực trạng thanh khoản của ngân hàng. - Xây dựng kịch bản cú sốc rút tiền hàng loạt của khách hàng khi không có sự giúp Ďỡ của ngân hàng nhà nƣớc (NHNN) và thị trƣờng liên ngân hàng từ Ďó thực hiện Stress Test rủi ro thanh khoản cho ngân hàng TMCP Quốc Dân Việt Nam và các ngân hàng cần so sánh Ďể Ďánh giá khả năng thanh khoản của các ngân hàng 2 - Căn cứ vào kết quả chạy mô hình Ďể nhận xét, phân tích, so sánh từ Ďó Ďề ra phƣơng pháp Ďể tăng cƣờng tính thanh khoản và hạn chế những rủi ro về thanh khoản tại ngân hàng NCB Việt Nam. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tƣợng nghiên cứu: Đo lƣờng rủi ro thanh khoản tại ngân hàng TMCP Quốc Dân Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: dựa trên báo cáo tài chính của ngân hàng NCB Việt Nam trong thời gian 2010 - 2015, tác giả thực hiện kiểm tra sức chịu Ďựng thanh khoản thông qua Ďo lƣờng xây dựng kịch bản rút tiền hàng loạt trong 5 ngày Ďể xem ngân hàng có thể Ďáp ứng Ďƣợc nhu cầu thanh khoản hay không 4.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phƣơng pháp định tính: - Thu thập, phân tích tổng hợp thông tin từ giáo trình, sách, internet, văn bản pháp luật, tài liệu nghiệp vụ về những vấn Ďề có liên quan Ďến Stress Test rủi ro thanh khoản nói riêng và hoạt Ďộng của ngân hàng TMCP Quốc Dân nói chung. - Phƣơng pháp duy vật biện chứng: Các Ďối tƣợng nghiên cứu sẽ Ďƣợc Ďặt trong mối quan hệ nhân quả, tác Ďộng lẫn nhau. Mọi vấn Ďề sau khi Ďƣợc giải quyết sẽ Ďƣợc tổng kết hoặc nhận xét một cách tổng quan. Phƣơng pháp định lƣợng: - Phƣơng pháp thống kê mô tả: là hình thức trình bày số liệu và thông tin Ďã thu thập, từ Ďó có các nhận xét và kết luận - Bài nghiên cứu áp dụng mô hình kiểm tra sức chịu Ďựng rủi ro thanh khoản của các ngân hàng theo mô hình của Martin Čihák năm 2007, một trong hai mô hình nghiên cứu của IMF kết hợp với mô hình nghiên cứu của Nguyễn Minh Sáng và cộng sự (2013) Ďể Ďo lƣờng giá trị tổn thất trong tƣơng lai và 3 khả năng chịu Ďựng của các ngân hàng khi phải Ďối mặt với các cú sốc thanh khoản.
- Phƣơng pháp so sánh, tổng hợp số liệu thứ cấp, Ďồng thời sau khi chạy mô hình tác giả có sự so sánh tình hình thanh khoản của ngân hàng NCB Việt Nam với ngân hàng TMCP Nam Á và Tiên Phong Việt Nam - Phần mềm Microsoft Office Excel Ďƣợc sử dụng Ďể hỗ trợ tính toán trong toàn bộ nghiên cứu. - Nguồn dữ liệu: bài nghiên cứu sử dụng các nguồn dữ liệu từ: Ngân hàng nhà nƣớc (NHNN), Tổng cục thống kê (GSO), Bộ tài chính, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), VietstockFinance là công cụ tra cứu dữ liệu tài chính - chứng khoán, Website ngân hàng TMCP Quốc Dân Việt Nam (NCB),… 5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI Nội dung Ďề tài gồm 3 phần: Phần I: Đặt vấn Ďề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chƣơng 1: Tổng quan về ứng dụng của Stress Test trong Ďo lƣờng rủi ro thanh khoản Chƣơng 2: Đo lƣờng khả năng chịu Ďựng rủi ro thanh khoản ở ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc Dân Việt Nam giai Ďoạn 2010 – 2015 Chƣơng 3: Giải pháp phòng ngừa rủi ro thanh khoản và nâng cao chất lƣợng quản trị thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc Dân Việt Nam Phần III: Kết luận và kiến nghị 4 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CỦA STRESS TEST TRONG ĐO LƢỜNG RỦI RO THANH KHOẢN 1. Một số khái niệm cơ bản về rủi ro thanh khoản và thực trạng rủi ro thanh khoản trong hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay 1.
Rủi ro thanh khoản 1. Khái niệm thanh khoản Thanh khoản: Dƣới góc Ďộ tài sản: “ Thanh khoản là khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản và ngƣợc lại. Một tài sản Ďƣợc xem là thanh khoản khi Ďáp ứng các tiêu chí sau: Có sẵn số lƣợng Ďể mua hoặc bán, có sẵn trên thị trƣờng Ďể giao dịch, có sẵn thời gian Ďể giao dịch, giá cả hợp lý”1 Dƣới góc Ďộ ngân hàng: “Thanh khoản là khả năng ngân hàng Ďáp ứng Ďầy Ďủ và kịp thời các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt Ďộng giao dịch nhƣ chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và các hoạt Ďộng giao dịch tài chính khác”2 Theo Trần Huy Hoàng: “Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng Ďể chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh”3 Nhƣ vậy, thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn sẵn có Ďể Ďáp ứng Ďầy Ďủ và kịp thời các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt Ďộng giao dịch với chi phí hợp lý. Cung cầu thanh khoản: Khả năng thanh khoản của ngân hàng Ďƣợc thể hiện trong nguồn cung và cầu về thanh khoản 1 Nguyễn Văn Tiến, 2009, Ngân Hàng Thƣơng Mại, trang 450 2 Nguyễn Văn Tiến, 2009, Ngân Hàng Thƣơng Mại, trang 451 3 Trần Huy Hoàng, 2010, Quản Trị Ngân Hàng 5 Bảng 1.1: Cung cầu thanh khoản Cung thanh khoản là số tiền có sẵn hoặc có Cầu về thanh khoản phản ánh nhu cầu rút thể có trong thời gian ngắn Ďể ngân hàng tiền khỏi ngân hàng ở những thời Ďiểm sử dụng khác nhau (i) Tiền gửi của khách hàng.
(i) Nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng. (ii) Khách hàng hoàn trả tín dụng (ii) Cấp tín dụng, Ďầu tƣ cho các hợp (iii) Đi vay mƣợn trên thị trƣờng liên ngân Ďồng hạn mức Ďã ký hoặc cấp tín dụng, hàng hoặc vay tái cấp vốn từ NHNN Ďầu tƣ mới (iv) Thu nhập từ bán tài sản Ďang kinh (iii) Xử lý dự phòng rủi ro cho các khoản doanh, sử dụng hoặc thu hồi từ xử lý các tín dụng, Ďầu tƣ do không thu hồi Ďƣợc TSBĐ nợ vay (iv) Hoàn trả các khoản Ďi vay. (v) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ. (v) Các khoản chi phí cho hoạt Ďộng kinh (vi) Vốn cổ phần góp thêm của các cổ Ďông doanh và cung ứng các dịch vụ (tăng vốn Ďiều lệ), … (vi) Thanh toán cổ tức cho cổ Ďông.
Rose, 2004) Trạng thái thanh khoản ròng (NLP) Ďƣợc tính theo công thức sau: NLP = Σcung thanh khoản - Σcầu thanh khoản Nhƣ vậy trạng thái thanh khoản ròng là chênh lệch giữa tổng cung và tổng cầu thanh khoản tại một thời Ďiểm. Có ba khả năng có thể xảy ra sau Ďây: Thặng dƣ thanh khoản: Khi cung thanh khoản vƣợt quá cầu thanh khoản (NPL>0), có nghĩa là ngân hàng Ďang ở trạng thái thừa thanh khoản.