CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin cùng với là sự ra đời của hàng loạt các thiết bị điện tử như điện thoại, laptop, … đang gia tăng với tốc độ chóng mặt. Chúng được xem như là một trong những cầu nối quan trọng giữa hiện tại và tương lai, khiến cho công nghệ thông tin trở thành một trong những ngành phát triển bậc nhất trên Thế giới. Hiện tại, ngày càng nhiều người có ý định nuôi thú cưng phục vụ nhiều mục đích khác nhau về mặt cảm xúc, nhu cầu,… Tuy nhiên, một số lớn những người nuôi thú cưng có quỹ thời gian khá hạn hẹp.
Nhận thấy được nhu cầu trên, và với sự phát triển của công nghệ thông tin nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài “XÂY DỰNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ THÚ CƯNG” (đồ án được ThS.Thái Thuỵ Hàn Uyển nắm vai trò giảng viên hướng dẫn).2 Giải pháp Để có thể hoàn thành được đề tài, nhóm chúng em đã nghiên cứu những nội dung như sau: Tìm hiểu về ngôn ngữ Dart và framework Flutter để hỗ trợ cho việc lập trình trên thiết bị di động Tìm hiểu về UI/UX design, design thinking và công cụ thiết kế như Adobe illustrator, Adobe photoshop, Figma để hỗ trợ thiết kế giao diện cho ứng dụng Nghiên cứu về việc nhu cầu của những người nuôi thú cưng, nghiện cứu các công ty đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp trên thị trường, các thông tin để tối ưu hoá được trải nghiệm người dùng và mang tính lôi kéo người dùng sử dụng ứng dụng lâu dài. Tìm hiểu một vài app liên quan đến quản lý dự án như Trello, Notion,… 1.3 Mục tiêu đề tài Mục tiêu cơ bản là thực hiện hóa các kiến thức nghiên cứu và áp dụng chúng trong quá trình thực hiện đồ án. Một phần mềm di động hoàn thiện về mặt giao diện, chính xác về xử lý thuật toán và mang cho người sử dụng một trải nghiệm người dùng tốt nhất. Xây dựng ứng dụng di động hỗ trợ quản lý thú cưng cho một số lượng người dùng di động có nhu cầu cũng như là công việc bận rộn, quỹ thời gian ít.
Thực hiện được các chức năng quản lý như quản lý dự án, quản lý nhiệm vụ, các thành viên trong dự án,… Các animation khi thực hiện các tác vụ trên ứng dụng 1.4 Phạm vi đề tài Vì quá trình xây dựng ứng dụng và thực hiện đề tài có giới hạn, cùng với đó là mảng kiến thức về Dart và framework Flutter là quá lớn, nên nhóm đã xác định phạm vi đề tài là thực hiện các chức năng và animation cơ bản của ứng dụng đồng thời đánh giá về khía cạnh hiệu quả của việc sử dụng ứng dụng, những ưu nhược điểm của ứng dụng. Phạm vi người dùng: Hướng đến đối tượng là nhóm người dùng cuối hoặc cá nhân. Phạm vi người dùng sẽ được mở rộng trong tương lai khi ứng dụng có độ bao quát về các khía cạnh liên quan đến người sở hữu thú cưng Phạm vị môi trường: Môi trường di động. Phạm vi chức năng: Cung cấp các chức năng cơ bản như quản lý thông tin căn bản thú cưng, quản lý đặt lịch trình thú cưng, quản lý thông tin vắc xin, quản lý trao đổi thông tin người dùng, quản lý các thông báo và các chức năng phụ trợ khác.5 Công cụ sử dụng Công cụ phát triển ứng dụng di động: Visual Studio Code.
Công cụ dùng để phân tích, thiết kế: Adobe illustrator, Adobe photoshop, Figma. Công cụ quản lý dự án: Github, Notion, Messenger. Công cụ trao đổi thông tin giữa thành viên nhóm: Discord, Messenger, Teams Công cụ soạn thảo báo cáo: Microsoft Word.6 Đối tượng nghiên cứu Công nghệ xây dựng ứng dụng: Ngôn ngữ Dart và Framework Flutter Công nghệ hỗ trợ quản lý giao diện: DartDev Tools Công nghệ xây dựng giao diện: Adoble Illustrator, Adobe Photoshop, Figma Công nghệ quản lý state: Route 1.7 Khảo sát, đánh giá các ứng dụng cạnh tranh hiện có: 1.1 11pets 11pets 11pets là ứng dụng quản lý thú cưng hiện đang có trên thị trường với hơn 500.000 lượt tải với nhiều sản phẩm dành cho người cần chăm sóc thú cưng 1 cách chuyên nghiệp. Ngoài ra 11pets còn mở rộng kinh doanh bằng các ứng dụng như 11pets:Adopt, 11 pets:Groomer,… Một số điểm nổi bật: + Có một cộng đồng thân thiện và việc trao đổi thông qua app cũng dễ dàng.
+ Có thể chia sẻ thông tin, cách chăm sóc thú cho các chuyên gia để nhận được góp ý, hỗ trợ. + Lữu trữ các loại dữ liệu khác nhau của thú cưng như các vaccine, các lần thăm khám,… + Đảm bảo privacy cho người sử dụng app. Một số hạn chế: + Giao diện không thân thiện với người dùng, cũng như không hấp dẫn người dùng. + Khó để hiểu và sử dụng hiệu quả tất cả các chức năng có của app.
+ Hiển thị thông tin không quá rõ ràng.2 Rover ● Rover là một ứng dụng giúp những người bận rộn có thể nhận được sự hỗ trợ từ các người có chuyên môn hoặc được tin tưởng để dắt thú cưng của họ đi dạo. ● Một số điểm nổi bật: + Có hỗ trợ một số nhu cầu như cho pet ở lại nhờ nhà người chăm sóc, chăm sóc thú cưng tại nhà gia chủ,… + Có một lượng lớn những người chăm sóc đã được xác minh cho gia chủ chọn. + Có bộ phận hỗ trợ 24/7 cũng như là chính sách đảm bảo. + Giao diện ổn.
● Một số hạn chế: + Chỉ là app hỗ trợ trong việc dắt thú cưng đi dạo. + Vấn đề bảo mật thông tin khách hàng chưa rõ ràng. + Không có các lưu trữ về tình trạng sức khoẻ của thú cưng. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ 2.1 Phương pháp làm việc Làm việc nhóm giữa 2 thành viên thông qua hình thức online, offline.
Tương tác trao đổi với nhau online dưới sự hướng dẫn của giảng viên.2 Phương pháp nghiên cứu - Phân tích nhu cầu sử dụng của các đối tượng có liên quan. - Nghiên cứu, phân tích và đánh giá các ứng dụng có sẵn trên thị trường.3 Phương pháp công nghệ và nền tảng - Tìm hiểu Dart và framework để xây dựng ứng dụng Flutter. - Nền tảng công nghệ: + Framework: Flutter + Ngôn ngữ: Dart + Database: Firebase 2.4 Giới thiệu Cross Platform và framework Flutter Cross platform là một nền tảng đa ứng dụng. Tức là chỉ với những bản code, ta có thể sử dụng và chạy nó trên nhiều nền tảng ứng dụng khác nhau, giúp bạn tiết kiệm được công sức và thời gian đáng kể.
+ Ưu điểm: Tiếp cận được tập người dùng lớn, tốc độ triển khai dự án nhanh, tiết kiệm chi phí và nguồn lực nhân viên, có hiệu suất tốt nếu thực hiện tối ưu hoá ứng dụng hiệu quả, giao diện thống nhất trên nhiều nền tảng. + Nhược điểm: Quá trình kiểm thử và thực hiện bảo trì có thể mất nhiều thời gian bởi tính tương thích, các giao diện có thể không thống nhất với nhau qua các nền tảng nếu chưa được responsive tốt. Cần tối ưu hoá hiệu quá nếu xây dựng một ứng dụng lớn. Flutter Framework là một mobile UI framework do Google tạo ra để xây dựng các giao diện chất lượng cao trên nhiều nền tảng trong một khoảng thời gian ngắn.
Flutter hoạt động với những code sẵn có được sử dụng bởi các lập trình viên, các tổ chức. + Ưu điểm: Animation rất tốt, lập trình viên có thể dễ làm quen vì syntax hiện đại, linh động. + Nhược điểm: Tiêu tốn khá nhiều memory, phải học thêm ngôn ngữ Dart, có kiến thức và state management. Đặc biệt, do đây là một framework mới trong những năm trở lại đây đối với các lập trình viên Việt Nam nên cộng đồng người dùng vẫn còn đang phát triển.
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH ĐẶC TẢ YÊU CẦU 3.1 Khảo sát hiện trạng 3.1 Phương pháp & kết quả khảo sát ● Phương pháp: Dựa trên những báo cáo, nghiên cứu chính thức. Ngoài ra còn thực hiện một cuộc khảo sát quy mô nhỏ và nhận được khoảng 105 responses đến từ khoảng 120 người được gửi bảng khảo sát đạt 87,5%. ● Kết quả nhận được từ khảo sát: Lợi ích sức khoẻ người sở hữu thú cưng nhận được (Multiple choices): 79% người tham gia thấy giúp họ giảm stress 65% người thấy được gắn kết hơn 64% người cảm thấy sức khoẻ họ tốt hơn Khi được hỏi rằng liệu người sở hữu thú cưng có xem thú cưng như một phần gia đình hay không? 80% người tham gia coi thú cưng như một phần gia đình 20% người tham gia chỉ coi như thú cưng Khi thú cưng bị ốm thì người tham gia sẽ hành động thế nào: 48% tự tìm hiểu về các loại bệnh có triệu chứng giống thông qua các bài viết. 29% đến gặp trực tiếp các chuyên gia.
14,7% tư vấn trực tuyến với các chuyên gia. 8,3% hỏi ở trên các mạng xã hội, forum. Hành động khi thú cưng đi lạc: 42,2% lập tức đăng hỏi ở các mạng xã hội. 25,5% tìm kiếm ở khu vực xung quanh nhà hoặc hỏi hàng xóm.
23,5% đăng hỏi ở các forum của người yêu quý, sở hữu thú cưng. 8,8% tin rằng thú cưng của họ sẽ tự về nhà.2 Danh sách các yêu cầu có trong ứng dụng ST Loại yêu câu Tên yêu cầu T 1 Chức năng Giới thiệu ứng dụng 2 Chức năng Hướng dẫn sử dụng 3 Chức năng Có các profile riêng của thú cưng 4 Chức năng Sắp xếp tasks theo thứ tự ưu tiên theo thời gian 5 Chức năng Có một mạng xã hội cơ bản để tương tác giữa mọi người 5 Giao diện Tiện dụng, tối ưu hoá chức năng 6 Giao diện Giao diện dễ nhìn, thân thiện 7 Giao diện Animation đẹp mắt 8 Giao diện Bố cục hợp lý 9 Giao diện Tối giản hoá các chức năng CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 4.1 Phân loại các yêu cầu phần mềm 4.1 Yêu cầu hệ thống ● Ứng dụng có thể hoạt động như một ứng dụng di động thông thường. ● Ứng dụng đáp ứng được các nhu cầu cần thiết, cơ bản của người sở hữu thú cưng cũng như các chức năng khác liên quan như là quản lý hồ sơ của các thú cưng riêng biệt, quản lí thời gian biểu cho một số hoạt động của thú cưng, quản lí thông tin vaccine và thông tin sức khoẻ của thú cưng,… 4.2 Yêu cầu nghiệp vụ ● Quản lí thú cưng: Tạo và quản lý một hoặc nhiều thú cưng.