CHƯƠNG 1: TONG QUAN DIA CHAT MO X, BE CUU LONG 1.1 Khái quát đặc điểm dia chất bề Cửu Long: 1.1 Giới thiệu: Bề Cửu Long có diện tích khoảng 36000km”, nằm ở vi trí tọa độ 9° — 11° vĩ độ Bắc, 106”30° — 109” kinh độ Đông chủ yếu năm trên thềm lục địa phía Nam Việt Nam và một phan đất liền thuộc khu vực cửa sông Cửu Long. Bê Cửu Long tiếp giáp với đất liền về phía Tây Bắc, ngăn cách với bé Nam Côn Sơn bởi đới nâng Côn Son, phía Tây Nam ngăn cách với bé Malay — Thổ Chu bởi đới nâng Khorat — Natuna và phía Đông Bắc là đới cắt trượt Tuy Hòa ngăn cách với bé Phú Khánh. Đây là một trong số các bể chứa dau khí lớn nhất ở thềm lục địa Việt Nam, bao gom các 16 01,02, 15 —1,15-—2,09-—1,09-—2, 09-3, 16 và 17 (Hình 1. Võ Thị Thúy An l Luận văn cao học 1.2 Lịch sử tìm kiếm, thăm dò và khai thác dau khí của bé Cửu Long: Lịch sử tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí của bể Cửu Long được chia thành 4 giai đoạn: - — Giai đoạn trước 1975: Day là thời kỳ khảo sát dia vật ly khu vực va địa chân nhằm phân chia lô, chuẩn bị dau thầu, ký kết hợp đồng dâu khí.
- — Giai đoạn 1975 — 1979: Tiễn hành công tác khảo sát địa chan khang định sự tôn tại bé Cửu Long là bé trầm tích Đệ Tam dày. Đồng thời tiễn hành khoan 4 giếng khoan tìm kiếm trên cau tạo triển vọng, có biểu hiện dầu khí nhưng cho dòng không thương mại. - — Giai đoạn 1980 — 1988: Công tac tìm kiếm, thăm dò dầu khí trên thêm lục địa Việt Nam được đây mạnh, tập trung chủ yếu vào Liên doanh Vietsovpetro. Giai đoạn này phát hiện vỉa dầu cho dòng thương mại từ các vỉa cát kết Miocen dưới và Oligocen, năm 1988 phát hiện dau trong đá móng granite nứt nẻ.
- — Giai đoạn 1989 đến nay: Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí ở bể Cửu Long. Hàng loạt các hợp đồng dầu khí đã được ký kết với các công ty nước ngoài. Giai đoạn này có sự tiễn bộ đáng kế trong việc xử lý tài liệu địa chân 3D, cũng như trong công tác khoan. Đồng thời cũng đã khoan phát hiện nhiều biểu hiện dầu khí đạt giá trị thương mại như: Bạch Hồ, Rồng, Rang Đông.
Sư Tử Den, Sư Tử Vang, Sư Tử Trang, Cá Ngừ Vàng.3 Đặc điểm dia chất bé Cửu Long: 1.1 Các thành tạo địa chất bề Cửu Long: % Thanh tạo trước Kainozoi: Về mặt thạch học đá móng có thé xép thành 2 nhóm chính: granite va granodiorite — diorite, ngoài ra còn gặp đá biến chất và các thành tao núi lửa, tương đương với 3 phức hệ: Hòn Khoai, Định Quán, Cà Ná. Trong mặt cắt đá magma xâm nhập đã biết thường gặp các đai mạch có thành phan thạch hoc khác nhau từ axit đến trung tính — bazơ, bazơ và thạch anh. Võ Thị Thúy An 2 Luận văn cao học % Thanh tạo Kainozoi: Các trầm tích Kainozoi năm bat chỉnh hợp trên đá móng, đây là các thành tao có tướng ven biến, đầm lay, tiền châu thổ, chiều dày các lớp trầm tích không đều, biến đổi rõ nét, cảng đi sâu về phía trung tâm bể trầm tích có bề dày cảng tăng (Hình 1. Paleogen Eocen Hệ tang Cà Cối (E2cc): Hệ tầng này được phát hiện tại giếng khoan CL — 1X, thành tạo trong môi trường sườn tích, đầm hé, trầm tích đặc trưng là vụn thô: cuội sạn kết, cát kết đa khoáng, xen các lớp mỏng bột kết và sét kết hydromica — cloritsericite, màu nâu đỏ, đỏ tím, tím lục sặc sỡ với độ chọn lọc rất kém.
Các bào tử phan phát hiện được trong mặt cắt: Klukisporires, Triporopollenites, Trudopollis, Plicapolis, Jussiena,. thuộc nhóm thực vật khô cạn pho bién trong Eocen. Chiéu dày của hệ tang có thé đạt 600m. Oligocen dưới Hệ tang Trà Cú (E ;tc): Hệ tầng Trà Cu đã xác lập ở giếng khoan CL — 1X, thành tao trong môi trường đầm hồ, aluvi, trầm tích chủ yếu là sét kết, bột kết và cát kết có chứa các vỉa than mỏng và sét vôi, đôi khi gặp các đá núi lửa.
Hệ tầng có tiềm năng chứa và sinh dầu khí khá cao. Các vỉa cát kết của hệ tầng là các vỉa chứa dau khí chủ yếu trên mỏ Đông Nam Rong, Sư Tử Trang và là đối tượng khai thác thứ hai sau móng nut nẻ trên mỏ Bạch Hỗ. Chiều dày dao động từ 0 — 800m. Oligocen trên Hệ tang Trà Tân (E; tt): Hệ tang Trà Tân được xác lập 6 GK 15A — 1X.
Phan trén gom chu yếu là sét kết màu nâu — nâu đậm, nâu đen, rất ít sét màu đỏ, cát kết và bột kết. Ở giữa chủ yếu là sét kết nâu đậm, nâu den, cát kết và bột kết, đôi chỗ có xen các lớp mỏng đá vôi, than. Phần dưới chủ yếu là cát kết hạt mịn đến thô, đôi chỗ có sạn, cuội kết, xen sét kết nâu đậm, nâu đen, bột kết. Những hóa thạch bào tử phân: F.Trilobatfa, Verutricolporites, Cicatricosiporites.
Sét kết của hệ tầng Trà Tan Võ Thị Thúy An 3 Luận văn cao học có hàm lượng vật chất hữu cơ cao đến rất cao, chúng là những tầng sinh dâu khí tốt ở bé Cửu Long đông thời là tầng chắn tốt cho tang đá móng granite nứt nẻ. Neogen Miocen dưới Hệ tang Bach Hồ (N,'bh): Hệ tầng Bạch Hồ được xác định ở giếng khoan BH — 1X và chia thành hai phần: Phan trên cùng của mặt cắt là tầng “sét kết Rotalid” bao phủ trên toàn bé và đóng vai trò là tầng chắn khu vực, chiều dày thay đổi từ 50 — 150m. Phan dưới gồm chủ yếu là cát kết, bột kết, xen kẽ với các lớp sét kết màu xám, vàng, đỏ. Các trầm tích của hệ tầng này được tích tụ trong môi trường đồng bang aluvi — đồng bằng ven bờ ở phan dưới, chuyển dan lên đồng bằng ven bờ — biển nông ở phan trên.
Hệ tang Bạch Hồ có chiều day thay doi từ 100 — 1500m. Các via cát xen kẽ nam trong và ngay dưới tầng sét kết Rotalia và ở phan trên của phía dưới mặt cắt là đối tượng tìm kiếm quan trọng thứ ba ở bể Cửu Long. Hóa thạch bào tử phan: F.levipoli, Magnastriatites, Pinuspollenites và ít vi cô sinh Synedra fondaena. Đặc biệt trong phan trên của mặt cắt của hệ tầng này tập sét màu xám lục gặp khá pho biến hóa thạch đặc trưng nhóm Rotalia: Orbulina universa, Ammonia sp., nên chúng được gọi là tập sét Rotalid.
Miocen gitra Hệ tang Côn Sơn (N,“cs): Hệ tang Côn Sơn được xác lập ở giếng khoan 15B — 1X, gồm chủ yếu là cát kết hat thô — trung, bột kết, xen kẽ các lớp sét kết màu xám, nhiều màu dày 5 — 15m, đôi nơi có lớp than mỏng. Tram tích của hệ tang được thành tạo trong môi trường sông ở phía Tây, đầm lầy — đồng bằng ven bờ ở phía Đông, Đông Bắc. Bề dày hệ tang thay đổi từ 250 — 900m. Trong mặt cắt hệ tang gặp phố biến các bào tử phan: F.Meridionalis, Plorschuetzia levipoli, Acrostichum, Compositea,.
và các trùng lỗ, rong tảo như hệ tang Bạch Hồ. Miocen trên Hệ tang Đông Nai (Nrẩn): Hệ tầng Đồng Nai được mở ở giếng khoan 15G — 1X. Hệ tang Đồng Nai chủ yếu là cát hạt trung xen kẽ với bột va các lớp mỏng sét Võ Thị Thúy An 4 Luận văn cao học màu xám hay nhiều màu, đôi khi gặp các vỉa carbonat hoặc than mỏng. Môi trường tram tích đầm lay — đồng bang ven bờ ở phan Tây bể, đồng bang ven bờ — biến nông ở phan Đông va Bắc bể.
Bề dày của hệ tang thay đổi trong khoảng 500 — 750m. Pliocen — Đề Tứ Hệ tang Biển Đông (N;— Qbđ): Hệ tầng Biên Đông chủ yếu là cát hạt trung — mịn với ít lớp mỏng bùn, sét màu xám nhạt chứa phong phú hóa đá biển và glauconite, môi trường tram tích biển nông, ven bờ. Chúng phân bố trên toàn bê, bê dày khá ôn định khoảng 400 — 700m. Trong mặt cắt của hệ tang gặp khá pho biến các hóa đá foraminifera: Pseudorotalia, dạng rêu (Bryozoar), Molusca, san hô, rong tảo và các bào tử phan: Dacrydium, Polocarpus imbricatus,.
Võ Thị Thúy An 5 Luận văn cao học li ; ws = £ > = a =. ew fal OF = r “ — = £ F = S= lw SsZ = ễ = =t sã|2| 38 #ø 9|.Š | >=) Mới trường|Š MOTATHACHHOC | 5 3 “| g |® i = = = =35s|w| E =3%# šs:: 8 = = ~^ - S A Cat hạt thỏ, bở rời, sét, xen B % kế lớp carbonat, than, hóa 2 lẽ & thạch: Dacrydium. m = = = SHI - „ Eb < mS £ z B3 Cát thé - min, sét, các via s = ec 5 carbonat, than, hóa thạch: 363 ec ro) Stenoclaena, =z ~ & a5 k SH2 5 “ ch + F „lz|s8 416) |Z R2 Cát, sét, carbonat và than, 555 = -t- =| 2| ö | Zz hóa thạch: E. 2 gi s|š š as" = ( SH3 - N = sụ Z = 2s © re} B1.
⁄ 5 = Sa | Cát kế, bột kết, sét và sét ie < Fal ¬ <2) SHS 2 Š kết xen kế và hóa thạch; SE < > 6® | & Levipoli, Magnastriatites, ES & BIIÍ @ 2 ° Ae &. ~4 SH7 a C SHS HN " Hà > Zz # _ | SE ket, bột kết và cát kết = z 5 - D|® = § xen kế và hóa thạch: 4 mm , N L < ` — < a "9 = | E Trilobata, Verutricolporttes. bà =| S SHH Š * o + & = £ 5 El lội Cát kết, sét kết và cát bột 2's 2 - fa - = kết xen kế. Bho tử phấn; =2 & Fl | @ $= Oculopollis, Magnastriatites A SH12? m Zgì mn ve F số : 5 = | Sạn cuội kết xen lớp sét g R's x - 5 mỏng.
Bảo tứ phấn: =< 5 Ss Trudopollis, Plicapollis. M Móng granit, granodiont, kì TRUOC KAINOZOI đá bien chất nut né.2: Cột địa tang bể Cửu Long!“!. Võ Thị Thúy An Luận văn cao học 1.2 Đặc điểm cầu trúc, kiến tao: % Cac don nghiêng: - Déinghiéng Tây Bắc: đây là đới ria Tay — Tay Bắc của bé. Các đứt gay theo hướng TB — DN và Đông Tây đã phân cách đới nghiêng thành cau trúc bậc thang và bị phân dị chỉ tiết.
- Doi nghiêng Đông Nam: ít có sự phan di hơn, ngăn cách với đới nâng trung tâm qua hệ thống đứt gay TB — DN gan như dọc theo đới nâng Côn Sơn.