MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận văn Nguồn nước mặt sông Cả không phải là vô tận mà đang đứng trước nguy cơ suy thoái về số lượng và chất lượng trong khi nhu cầu sử dụng nước mặt cho phát triển kinh tế xã hội của khu vực ngày càng tăng, nên yêu cầu đổi mới trong công tác quản lý tài nguyên nước mặt hiện nay rất bức thiết. Nhằm nâng cao công tác quản lý tài nguyên nước của lưu vực sông thì cần tính toán được lượng nước có khả năng khai thác, sử dụng trên từng đoạn sông thông qua các thông số để từ đó cấp phép sử dụng nước bền v ng và hiệu quả. Một số nh ng thông số quan trọng khi thực hiện đề án xin cấp phép khai thác theo qui định gồm: Dòng chảy năm, lưu lượng bình quân mùa kiệt, ba tháng kiệt nhất, tháng kiệt nhất và ngày nhỏ nhất ứng với các tần suất tại vị trí dự kiến đặt các công trình khai thác; Đánh giá ảnh hưởng quá trình khai thác của công trình đến nguồn nước; Phân tích, đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nước cho công trình đề nghị cấp phép và các công trình đang hoạt động cho từng thời kỳ trong năm; Phân tích sự ảnh hưởng của công trình xin cấp phép tới nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng khác.
Để tính toán đặc trưng dòng chảy cần phải có các số liệu khí tượng, thuỷ văn, các số liệu trên phải đảm bảo tính đại biểu, tính đồng nhất, tính độc lập và liên tục trên 20 năm. Thực tế này rất khó đáp ứng vì hiện nay số lượng trạm thuỷ văn, trạm khí tượng còn ít, chưa kể có nhiều trạm đã bị hư hỏng, xuống cấp, không hoạt động. Mặt khác, để tính toán đặc trưng dòng chảy tại nh ng vị trí của lưu vực có ít số liệu hoặc không có trạm quan trắc, thường phải kéo dài số liệu hoặc sử dụng phương pháp lưu vực tương tự để tính toán dòng chảy đến; hoặc phương pháp bản đồ đặng trị hoặc sử dụng phương pháp công thức kinh nghiệm. Tuy nhiên, kết quả tính toán khi sử dụng nh ng phương pháp trên có sai số lớn do các điều kiện để sử dụng khó đáp ứng, số lần tính toán nhiều, mỗi lần tính toán chỉ đưa ra được kết quả tại một vị trí nhất định trên lưu vực.
Nếu để tính toán đặc trưng dòng chảy cho các đoạn sông hay một hệ thống sông với nhiều sông lớn sẽ mất rất nhiều thời gian và độ tin cậy không cao. 8 Để giải quyết vấn đề trên, học viên nghiên cứu ứng dụng mô hình Mike 11 để mô phỏng đối với vị trí không có trạm đo đạc) và phục hồi chuỗi số liệu dòng chảy đối với các trạm có số liệu không đầy đủ) tại từng vị trí trên lưu vực, từ đó có thể tính toán, đánh giá tài nguyên nước mặt thông qua việc tính toán các đặc trưng dòng chảy, phục vụ trực tiếp việc xem xét và cấp phép sử dụng nước theo các quy định. Trong hồ sơ cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tuỳ thuộc vào loại hình công trình thác (hồ chứa, đập, cống, trạm bơm) để tính toán, xác định các đặc trưng thuỷ văn tại tuyến công trình, bao gồm các thông tin về dòng chảy năm, dòng chảy lũ, dòng chảy mùa kiệt, dòng chảy bùn cát, đánh giá sự ảnh hưởng của triều đến nguồn nước khai thác. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn học viên nghiên cứu mô hình Mike 11, tìm bộ thông số phù hợp để mô phỏng dòng chảy năm, dòng chảy mùa kiệt tại vị trí công trình, đối với dòng chảy lũ, dòng chảy bùn cát, đánh giá hoạt động của triều học viên sẽ nghiên cứu và thu thập số liệu quan trắc theo giờ để hiệu chỉnh và kiểm định, tìm các bộ thông số phù hợp trong giai đoạn sau.
Việc thực hiện đề tài “Ứng dụng mô hình Mike 11 tính toán dòng chảy mặt phục vụ công tác cấp phép khai thác tài nguyên nước lưu vực sông Cả” là rất cấn thiết, nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học, và tài liệu tham khảo trong công tác quy hoạch phân bổ nguồn nước và cấp phép tài nguyên nước một cách hợp lý, bền v ng. Mục tiêu của luận văn Mục tiêu tổng quát: Tính toán tài nguyên nước mặt chi tiết tại các vị trí trên lưu vực sông Cả phục vụ công tác cấp phép khai thác tài nguyên nước. Mục tiêu cụ thể: Ứng dụng mô hình Mike 11 tính toán dòng chảy mặt chi tiết tại các vị trí trên lưu vực sông Cả để phục vụ công tác cấp phép khai thác tài nguyên nước. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp kế thừa: Thu thập các thông tin, số liệu liên quan từ các dự án, đề tài, nghiên cứu khoa học đã thực hiện từ trước cho đến nay.
Tổng hợp, phân tích, lựa chọn, kế thừa nh ng nội dung phù hợp với mục tiêu, hướng nghiên cứu của luận văn. 9 - Phương pháp thu thập số liệu: Đây là phương pháp rất quan trọng trước khi thực hiện đề tài. Dựa vào các tài liệu thu thập học viên xác định phạm vi nghiên cứu cả về không gian lẫn thời gian. - Phương pháp thống kê: Tính toán các số liệu thủy văn liên tục và lựa chọn các kịch bản để tính toán.
- Phương pháp áp dụng mô hình: Ứng dụng mô hình Mike11 mô phỏng chế độ thủy văn, thủy lực trên lưu vực sông Cả theo nhiều năm hoặc một năm điển hình, từ đó đánh giá tài nguyên nước mặt. Sau khi thu thập các số liệu liên quan mới lựa chọn thời gian dùng để mô phỏng, hiệu chỉnh và kiểm định mô hình. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Dòng chảy mặt trên lưu vực sông Cả. - Phạm vi nghiên cứu: Lưu vực sông Cả.
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Lưu vực sông Cả một trong nh ng hệ thống sông lớn nhất cả nước, thuộc khu vực Bắc Trung Bộ. Thường nguồn của sông bắt nguồn từ nước Lào.
Sông chảy vào địa phận Việt Nam tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. Lưu vực sông Cả chảy qua địa phận 3 tỉnh, bao gồm Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hoá [9]. Lưu vực sông Cả có tọa độ địa lý từ 18015’ đến 20010’30’’ vĩ độ Bắc; 103045’20” đến 105015’20” kinh độ Đông. Thượng nguồn của lưu vực có tọa độ 20010’30” vĩ độ Bắc; 103045’20’’ kinh độ Đông.
Cửa ra của lưu vực là cửa Hội, một bên là huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, bên còn lại là thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Khu vực nghiên cứu được giới hạn bởi lưu vực sông Mã ở phía Bắc, lưu vực sông Gianh ở phía Nam, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở phía Tây và biển Đông ở phía Đông [9]. Bản đồ hành chính vực sông Cả 11 1. Đặc điểm địa hình Địa hình lưu vực sông Cả phát triển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, nghiêng dần ra biển.
Phần ở địa phận Việt Nam hơn 80% diện tích là đồi núi. Diện tích đất có độ dốc thoả mãn cho yêu cầu phát triên nông nghiệp chỉ chiếm 19% toàn vùng và 14% toàn lưu vực. Dãy núi Phu Hoạt ở thượng nguồn sông Hiếu có đỉnh cao 2.452 m, thượng nguồn sông Giăng, sông La là dãy núi Trường Sơn có độ cao trên 2.000 m, càng gần về phía Nam và Tây nam núi đồi thấp dần xuống độ cao 1.800 m, đến vùng núi đồi Hà Tĩnh độ cao giảm còn 400-600 m. Dải Trường Sơn và các dãy núi cao của 6 huyện miền núi Nghệ An đã hình thành một bức tường thành ngăn gió biển thổi vào đất Lào tạo nên sự khác biệt về chế độ khí hậu của hai nước.
Địa hình sông Cả rất đa dạng, vùng đồi núi độ dốc lớn gây ra tình trạng tập trung nước nhanh dễ gây ra lũ lớn. Lưu vực sông Cả có thể phân chia 3 dạng địa hình: Vùng đồi núi cao: Bao gồm các huyện Kỳ Sơn, Con Cuông, Thanh Chương, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, thị xã Nghĩa Đàn thuộc tỉnh Nghệ An và huyện Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Vùng có nhiều dãy núi đá vôi phát triển theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. Gi a nh ng dãy núi là nh ng nhánh sông lớn như Nậm Mô, Huổi Nguyên, sông Hiếu và sông Giăng.
Vùng trung du: Bao gồm các huyện Anh Sơn, Tân Kỳ, Thanh Chương, Đô Lương thuộc tỉnh Nghệ An và huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Độ cao địa hình dao động từ 300m đến 400m, phân bố khu vực hạ lưu của các nhánh sông Cả. Vùng hạ lưu là nơi canh tác phát triển nông nghiệp khu vực, thường chịu ảnh hưởng của thời tiết, đặc biệt là các trận lũ lớn. Mưa lũ làm đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, ảnh hưởng tới năng suất sản xuất nông nghiệp.
Vùng đồng bằng: Bao gồm các huyện Hưng Nguyên, thành phố Vinh, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò thuộc tỉnh Nghệ An và huyện Nghi Xuân thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Cao độ bình quân từ 6-8m. Khu vực chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, hiện tượng xâm nhập mặn phát triển mạnh về mùa khô, cách trạm mực nước Chợ Tràng từ 2km. Bản đồ địa hình lưu vực sông Cả 1.
Đặc điểm thổ nhƣỡng và thảm phủ thực vật Theo kết quả thống kê, kiểm kê tổng diện tích đất rừng trên lưu vực sông Cả đến năm 2019 là 1. Trong đó, diện tích đất rừng phòng hộ là 447.790 ha và đất rừng đặc dụng là 210.237 ha, rừng sản xuất là 745. Diện tích các loại rừng này chủ yếu phân bố tại các huyện miền núi, bao gồm Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu [17]. Diện tích các loại rừng trên lưu vực sông Cả TT Các loại rừng Tổng diện tích năm 2019 1 Rừng sản xuất 745.982 2 Rừng phòng hộ 447.790 13 TT Các loại rừng Tổng diện tích năm 2019 3 Rừng đặc dụng 210.237 4 Tổng diện tích rừng 1.
Đặc điểm khí hậu Lưu vực sông Cả thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của các hoàn lưu khí quyển. * Nhiệt độ trung bình năm từ 22,5 đến 24,00C. Chế độ nhiệt phân hoá ra một năm có hai mùa rõ rệt: mùa lạnh và mùa nóng. Mùa đông thường bắt đầu gi a tháng XI và kết thúc vào tháng III, nhiệt độ dưới 220C.
Mùa hè thường bắt đầu vào khoảng gi a tháng IV và kết thúc vào khoảng tháng X, nhiệt độ trên 220C [17].