Giới thiệu dự án
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo trật tự pháp lý và bảo vệ tài nguyên quốc gia. Theo các báo cáo chuyên ngành từ Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), hơn 70% các vụ khiếu nại, tranh chấp đất đai tại các địa phương bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ, sai lệch ranh giới và tài liệu bản đồ địa chính cũ đo vẽ bằng phương pháp thủ công. Việc chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính số theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT là nhiệm vụ cấp bách của mọi đơn vị hành chính.
Đề tài “Ứng dụng máy RTK thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1:1000 xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện nhằm giải quyết bài toán đo đạc ranh giới thửa đất phức tạp tại địa bàn miền núi. Xã Tân Hòa có tổng diện tích tự nhiên 2.039,93 ha, địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối, đồi bát úp, khe rạch và ao hồ. Phương pháp đo đạc truyền thống bằng máy kinh vĩ quang cơ hoặc máy toàn đạc điện tử (Total Station) bộc lộ rõ các điểm nghẽn nghiêm trọng: tầm ngắm quang học bị che khuất, phụ thuộc quá lớn vào mật độ dày đặc của lưới đường chuyền cấp 1, cấp 2 và lưới khống chế đo vẽ, tiêu tốn nhiều nhân lực dẫn đạc và kéo dài thời gian nội nghiệp.
Mục tiêu cốt lõi của dự án:
1. Thiết lập quy trình công nghệ ứng dụng thiết bị định vị vệ tinh vi sai thời gian thực GNSS-RTK (ComNav T300) kết hợp trạm phát Radio công suất 25W.
2. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết toàn bộ các thửa đất, công trình xây dựng, mạng lưới giao thông thủy văn thuộc tờ bản đồ địa chính số 13.
3. Chuyển hóa, xử lý và làm sạch dữ liệu tọa độ không gian từ hệ WGS-84 sang Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục 106°30', múi chiếu 3°).
4. Biên tập, đóng vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính địa chính và xuất bản đồ số đạt chuẩn định dạng *.dgn trên nền tảng MicroStation V8i và phần mềm gCadas.
5. Nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1:1000 với sai số trung phương vị trí điểm Mp ≤ 15 cm theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Phạm vi nghiên cứu tập trung trọn vẹn vào phạm vi không gian tờ bản đồ số 13 xã Tân Hòa với diện tích chuẩn 25 ha (kích thước khung hữu ích $50 \times 50\text{ cm}$ ở tỷ lệ 1:1000), đối soát trực tiếp với hiện trạng sử dụng đất của 14 xóm trong toàn xã, góp phần số hóa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho người dân địa phương.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại thời điểm triển khai, công tác đo đạc địa chính tại địa phương gặp nhiều trở ngại do việc chuyển tiếp giữa các thế hệ công nghệ. Bảng so sánh dưới đây làm rõ ưu thế kỹ thuật của giải pháp định vị vệ tinh vi sai so với các công nghệ đo đạc hiện có:
| Tiêu chí so sánh | Đo toàn đạc điện tử (Total Station) | Đo GPS tĩnh (Static GNSS) | Đo động vệ tinh GNSS-RTK (ComNav T300) |
|---|---|---|---|
| Yêu cầu thông hướng quang học | Bắt buộc phải thông hướng giữa máy và gương | Không yêu cầu | Không yêu cầu |
| Bán kính hoạt động từ trạm máy | $300\text{ m} - 800\text{ m}$ (hạn chế bởi góc khuất) | Toàn cầu / Tuyến dài | Lên đến $12\text{ km}$ từ trạm Base (Radio link UHF) |
| Thời gian định vị mỗi điểm | $15 - 30\text{ giây}$ (cần ngắm chuẩn xác) | $30 - 60\text{ phút}$ (đo sau) | Tức thời: $1 - 3\text{ giây}$ (kết quả hiển thị ngay) |
| Độ chính xác mặt phẳng | $2\text{ mm} + 2\text{ ppm}$ | $3\text{ mm} + 0.5\text{ ppm}$ | $10\text{ mm} + 1\text{ ppm}$ RMS |
| Xử lý số liệu | Trút sổ thủ công, xử lý góc/cạnh | Hậu xử lý phức tạp trên máy tính | Tọa độ VN-2000 trả về trực tiếp trên sổ tay |
| Năng suất ngoại nghiệp | $60 - 100\text{ điểm/ngày/tổ}$ | Rất thấp (chuyên làm lưới) | $300 - 500\text{ điểm/ngày/tổ}$ |
| Nhân lực vận hành | 3 - 4 người (1 máy, 2-3 gương) | 2 - 3 kỹ sư | 1 - 2 người (1 người cầm sào Rover) |
Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW trong chuẩn bị kỹ thuật:
- Must Have (Bắt buộc): Chuyển đổi chính xác tọa độ về hệ quy chiếu VN-2000, 3 thông số tính chuyển Elipsoid WGS-84; sai số khép điểm ranh giới $M_p \le 15\text{ cm}$; biên tập đúng chuẩn ký hiệu kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Should Have (Nên có): Quy trình tự động hóa phun điểm và phân lớp (Level) tự động từ file tọa độ CSV sang môi trường CAD/GIS.
- Could Have (Có thể mở rộng): Tích hợp ảnh viễn thám độ phân giải cao hoặc dữ liệu flycam quét ranh thửa sơ bộ.
- Won't Have (Chưa thực hiện đợt này): Đo quét 3D Laser Scanning và trích xuất độ cao số hóa mô hình bề mặt địa hình 3D (DEM/DSM).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc hệ thống đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 được thiết kế khép kín từ khâu thu nhận tín hiệu vệ tinh đến xuất bản đồ vector:
Technology Stack và Thông số toán học chuẩn:
- Thiết bị ngoại nghiệp:
- 01 Trạm tĩnh (Base) và 01 Trạm động (Rover) ComNav T300: 572 kênh thu nhận tín hiệu GPS (L1/L2/L5), GLONASS (L1/L2), BeiDou (B1/B2/B3), Galileo (E1/E5a/E5b).
- Bộ phát sóng Radio ngoài công suất 25W, dải tần 410 - 470 MHz với 9 kênh truyền dữ liệu vi sai.
- Sổ tay điều khiển hiện trường R500 chạy hệ điều hành Windows Mobile/Android tích hợp phần mềm định danh điểm đo Survey Master.
- Nền tảng phần mềm nội nghiệp:
- Bentley MicroStation V8i (SELECTseries 3): Nền tảng CAD đồ họa xử lý vector không gian.
- gCadas (eKiGIS) / Vietmap XM: Module mở rộng chuyên ngành quản lý đất đai phục vụ tạo vùng (Topology), gán nhãn số thửa, tính diện tích pháp lý, biên tập lưới kinh vĩ và tiếp biên mảnh bản đồ.
- Microsoft Excel 2016: Lọc, chuẩn hóa chuỗi dữ liệu tọa độ
[Point_ID, Y_East, X_North, H_Elev, Feature_Code].
- Tham số hệ quy chiếu VN-2000:
- Ellipsoid quy chiếu: WGS-84 với Bán trục lớn $a = 6378137.0\text{ m}$, Độ dẹt $\alpha = 1 / 298.25723563$.
- Tốc độ quay quanh trục: $\omega = 7292115.0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$.
- Hằng số trọng trường Trái Đất: $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$.
- Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu $3^\circ$.
- Kinh tuyến trục tỉnh Thái Nguyên: $106^\circ30'$.
- Điểm gốc tọa độ: Điểm N00 đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Hà Nội.
Methodology
Dự án áp dụng phương pháp luận tuần tự (Waterfall Model) theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật ngành quản lý đất đai quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư 49/2016/TT-BTNMT về giám sát nghiệm thu công trình đo đạc.
Tiến trình thực hiện (01/06/2019 - 01/10/2019):
Đánh giá và giảm thiểu rủi ro kỹ thuật:
- Mất liên lạc sóng Radio giữa Base và Rover: Chuyển đổi linh hoạt tần số trong 9 kênh UHF có sẵn hoặc nâng cao chiều cao ăng-ten phát trạm Base lên $\ge 5\text{ m}$.
- Hiện tượng đa đường dẫn tín hiệu (Multipath) và tán cây che khuất: Giữ trạng thái Fix bằng cách kéo dài thời gian tích lũy tín hiệu tại điểm đo lên 5 - 10 chu kỳ đo (epochs), hoặc dùng thước thép đo offset từ 2 điểm phụ có tín hiệu vệ tinh thông thoáng.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình triển khai bao gồm các thuật toán xử lý và quy chuẩn hóa số liệu hiện trường. Khi trạm Base đặt trên điểm mốc địa chính đã biết tọa độ chuẩn $(X_0, Y_0, H_0)$, máy thu liên tục so sánh tọa độ đo tức thời từ vệ tinh với tọa độ thực tế để sinh ra số gia cải chính vi sai $\Delta X, \Delta Y, \Delta H$:
$$\Delta X = X_{\text{thực tế}} - X_{\text{đo vệ tinh}}, \quad \Delta Y = Y_{\text{thực tế}} - Y_{\text{đo vệ tinh}}, \quad \Delta H = H_{\text{thực tế}} - H_{\text{đo vệ tinh}}$$
Các số gia này được mã hóa và phát tức thời qua giao thức RTCM 3.x đến trạm Rover để hiệu chỉnh tức thì vị trí các điểm chi tiết ngoài thực địa.
"""
Thuật toán xử lý và làm sạch file tọa độ RTK thô sang chuẩn DGN/gCadas
Định dạng file đầu vào: ID, X (Bắc), Y (Đông), H (Cao độ), Code (Mã địa vật)
Định dạng file đầu ra: Chuẩn cấu trúc cột phục vụ phun điểm tự động trên MicroStation V8i
"""
def parse_rtk_data(raw_log_path, clean_output_path):
cleaned_points = []
with open(raw_log_path, 'r', encoding='utf-8') as fin:
for line in fin:
parts = line.strip().split(',')
if len(parts) >= 5:
pt_id = parts[0].strip()
# Chuẩn hóa thứ tự tọa độ hiển thị trong hệ VN-2000 (Y: Easting, X: Northing)
northing_x = float(parts[1].strip())
easting_y = float(parts[2].strip())
elevation_h = float(parts[3].strip())
feature_code = parts[4].strip().upper()
# Bộ lọc kiểm tra ngưỡng tọa độ chuẩn tờ số 13 xã Tân Hòa
if 2380000 <= northing_x <= 2395000 and 420000 <= easting_y <= 435000:
cleaned_points.append(f"{pt_id} {easting_y:.3f} {northing_x:.3f} {elevation_h:.3f} {feature_code}")
with open(clean_output_path, 'w', encoding='utf-8') as fout:
fout.write("\n".join(cleaned_points))
return len(cleaned_points)
# Xử lý tệp dữ liệu chi tiết ngoại nghiệp
total_pts = parse_rtk_data("raw_rtk_survey_sheet13.txt", "points_clean_vn2000.dat")
print(f"Tổng số điểm đo ranh giới hợp lệ đã sẵn sàng nạp vào gCadas: {total_pts}")
Tại văn phòng nội nghiệp, kỹ sư sử dụng công cụ gCadas chạy trên nền MicroStation V8i để:
- Phun điểm tọa độ tự động: Import tệp
points_clean_vn2000.dat, các điểm được tự động gán vào Level 1 (Tọa độ đỉnh thửa) và Level 2 (Số hiệu điểm). - Nối ranh giới và tạo vùng (Topology Clean & Build): Nối các điểm chi tiết theo bản mô tả mốc giới thực địa (Phụ lục 11 TT 25/2014/TT-BTNMT), chạy lệnh tự động ngắt cạnh trùng lặp (Delete Duplicates), đóng kín vùng thửa đất, phát hiện các lỗi hở ranh giới (Dangle nodes) với bán kính tìm kiếm sai số $< 0.001\text{ m}$.
- Gán thông tin thuộc tính: Tự động đánh số thứ tự thửa đất từ góc Tây Bắc sang Đông Nam; cập nhật mã loại đất (ONT, CLN, LUC, HNK, TSN, DGT, DTL...) theo bảng phân loại đất đai.
Testing và validation
Để kiểm chứng tính chính xác của bản đồ địa chính thành lập bằng máy RTK ComNav T300, tiến hành đo kiểm tra độc lập 45 điểm góc ranh thửa và điểm khống chế bằng máy toàn đạc điện tử độ chính xác cao Leica TS06 Plus ($2''$, $1.5\text{ mm} + 2\text{ ppm}$).
Kết quả sai số thực nghiệm được tổng hợp trong bảng kiểm chuẩn:
| Hạng mục kiểm tra | Số lượng mẫu | Sai số trung phương thực tế ($M_p$) | Sai số giới hạn cho phép (TT 25/2014/TT-BTNMT) | Đánh giá đạt chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| Điểm khống chế đo vẽ (Lưới DV) | 8 điểm | $\pm 1.8\text{ cm}$ | $\le 10.0\text{ cm}$ | 100% Đạt |
| Điểm ranh thửa đất ở (Đất thổ cư) | 25 điểm | $\pm 3.4\text{ cm}$ | $\le 15.0\text{ cm}$ | 100% Đạt |
| Điểm ranh thửa đất nông nghiệp | 12 điểm | $\pm 5.1\text{ cm}$ | $\le 22.5\text{ cm}$ (Cho phép tăng 1.5 lần) | 100% Đạt |
| Sai số tương hỗ cạnh thửa ngắn ($< 5\text{ m}$) | 18 cạnh | $\pm 1.2\text{ cm}$ | $\le 4.0\text{ cm}$ | 100% Đạt |
Độ lệch vị trí điểm kiểm tra lớn nhất ghi nhận chỉ đạt $7.2\text{ cm}$ (thấp hơn nhiều so với ngưỡng tối đa cho phép là $15.0\text{ cm}$ đối với tỷ lệ 1:1000). Toàn bộ 45/45 điểm kiểm tra không có sai số mang tính hệ thống.
Kết quả đạt được
Dự án đã hoàn thành xuất sắc các hạng mục công việc:
- Hoàn thiện mảnh bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1:1000 xã Tân Hòa dạng số (*.dgn) chuẩn xác về không gian và phân mảnh theo quy phạm ($50 \times 50\text{ cm}$, quản lý trọn vẹn 25 ha thực địa).
- Số hóa đầy đủ các đối tượng địa chính: 100% các thửa đất được cấp mã định danh, diện tích tự động tính toán chính xác đến $0.1\text{ m}^2$, thể hiện rõ ràng hệ thống ranh giới sử dụng đất, nhà ở cố định (nhà gạch, bê tông), hệ thống mương thủy lợi và đường liên thôn.
- Xuất đầy đủ hệ thống bảng biểu địa chính: Bảng tổng hợp diện tích theo chủ sử dụng, Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính và Trích lục bản đồ địa chính phục vụ xét duyệt cấp GCNQSDĐ.
Đổi mới và đóng góp
- Đổi mới công nghệ định vị hiện trường: Thay thế toàn diện phương pháp truyền thống (phải xây dựng đường chuyền đo góc, đo cạnh nối tiếp nhau) bằng kỹ thuật đo động thời gian thực GNSS-RTK. Giúp loại bỏ hoàn toàn sự lan truyền sai số tích lũy của chuỗi đường chuyền trắc địa truyền thống.
- Cắt giảm $65%$ thời gian ngoại nghiệp: Năng suất đo vẽ tăng vọt từ 60 - 80 điểm/ngày lên 350 - 450 điểm/ngày/tổ đo. Một tổ kỹ thuật chỉ cần 2 người (1 người vận hành Base/Rover, 1 người dẫn đạc) thay vì 4 - 5 người như phương pháp dùng máy toàn đạc điện tử.
- Quy chuẩn hóa quy trình biên tập bản đồ số: Tích hợp bộ công cụ liên hoàn ComNav Survey Master $\rightarrow$ MS Excel $\rightarrow$ MicroStation V8i $\rightarrow$ gCadas, tự động hóa tới 80% các thao tác nối điểm, giảm sai sót do con người vẽ nhầm điểm chi tiết.
- Đóng góp cho dữ liệu ngành: Cung cấp cơ sở dữ liệu không gian địa chính chuẩn xác tuyệt đối cho xã Tân Hòa, phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm kê đất đai định kỳ và cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào hệ thống thông tin đất đai điện tử (VBDLIS/LIS).
Ứng dụng thực tế và triển khai
Trường hợp sử dụng thực tế (Use Cases)
- Cấp mới và đổi GCNQSDĐ: Cung cấp hồ sơ trích lục thửa đất chuẩn xác, loại trừ triệt để tình trạng chồng lấn ranh giới giữa các hộ gia đình liền kề.
- Quy hoạch và giải phóng mặt bằng: Xác định tức thời diện tích thu hồi đất, tính toán bồi thường giải phóng mặt bằng các tuyến đường liên xã đi qua địa bàn xã Tân Hòa nhanh chóng, minh bạch.
- Quản lý biến động đất đai: Khi có biến động chia tách, hợp thửa đất, cán bộ địa chính xã chỉ cần sử dụng máy Rover RTK để cắm lại mốc ranh giới thực địa dựa trên tọa độ thiết kế chuẩn VN-2000 trong vài phút.
Kế hoạch triển khai và Hiệu quả kinh tế
Lộ trình nhân rộng mô hình cho toàn huyện Phú Bình:
- Phân tích chi phí - lợi ích (ROI): Chi phí đầu tư 01 bộ máy RTK ComNav T300 khoảng 120 - 150 triệu VNĐ. Tuy nhiên, nhờ tiết kiệm $50%$ nhân công và rút ngắn $60%$ tổng thời gian thi công dự án, điểm hòa vốn đạt được ngay sau khi hoàn thành đo vẽ từ 2 - 3 xã quy mô trung bình (khoảng 3.000 - 5.000 ha).
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Vùng mất sóng vệ tinh: Dưới các tán rừng keo, bạch đàn lâu năm có mật độ lá dày đặc hoặc cạnh các vách đồi dốc đứng, tín hiệu vệ tinh GNSS bị suy giảm nghiêm trọng, trạng thái định vị chuyển từ Fix sang Float, khiến sai số tăng lên hàng mét.
- Phụ thuộc vào pin và thiết bị phát Radio: Máy phát sóng UHF công suất lớn 25W tiêu thụ năng lượng cao, đòi hỏi ắc quy dung lượng lớn khi hoạt động liên tục tại các khu vực xa nguồn điện lưới.
Hướng phát triển
- Tích hợp công nghệ Mạng lưới trạm định vị vệ tinh liên tục quốc gia (VNGEONET / CORS) thông qua mạng 4G/5G NTRIP, loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào việc phải lập trạm Base tĩnh cục bộ tại hiện trường.
- Ứng dụng thiết bị bay không người lái UAV/Drone tích hợp cảm biến LiDAR và định vị RTK để quét địa hình và chụp ảnh trực giao độ phân giải siêu cao ($2 - 3\text{ cm/pixel}$), kết hợp đo kiểm soát mặt đất bằng máy RTK cầm tay để lập bản đồ địa chính với tốc độ đột phá.
Đối tượng hưởng lợi
Lợi ích định lượng theo từng nhóm đối tượng:
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện kỹ thuật bắt buộc để máy RTK đạt trạng thái Fix với độ chính xác cao là gì?
Máy thu Rover cần nhận tín hiệu đồng thời từ ít nhất 5 vệ tinh chung với trạm Base, giá trị tổn hao hình học PDOP (Position Dilution of Precision) phải $< 3.0$, và tỷ lệ cường độ tín hiệu trên tạp âm (SNR) của các vệ tinh theo dõi phải $\ge 35\text{ dB-Hz}$.
2. Khi gặp khu vực góc khuất, tán cây rậm rạp không thể Fix RTK, giải pháp xử lý là gì?
Kỹ sư sử dụng phương pháp đo gián tiếp (Offset): Sử dụng máy RTK định vị 2 điểm phụ thông thoáng gần đó (đã đạt trạng thái Fix), sau đó dùng thước thép hoặc máy đo khoảng cách laser để đo giao hội cự ly/hướng tới góc ranh thửa bị che khuất và tính toán tọa độ nội nghiệp.
3. Tại sao dữ liệu bản đồ địa chính tại Việt Nam bắt buộc phải xuất về định dạng *.dgn của MicroStation?
Định dạng *.dgn của Bentley MicroStation là chuẩn dữ liệu không gian vector được Bộ TN&MT quy định thống nhất trên toàn quốc nhờ khả năng quản lý 64 Level trực quan, dung lượng nhẹ, độ ổn định hình học cao và tương thích tuyệt đối với các phần mềm chuyên ngành như gCadas, Famis, Vietmap XM.
4. Bán kính hoạt động tối đa của trạm Base RTK ComNav T300 sử dụng sóng UHF 25W là bao nhiêu?
Trong điều kiện địa hình đồi núi nhấp nhô của xã Tân Hòa, tầm phát hiệu dụng của sóng Radio UHF 25W đạt từ $7 - 12\text{ km}$. Trong điều kiện đồng bằng thông thoáng, tầm xa có thể đạt tới $15\text{ km}$.
5. Chi phí đầu tư trang thiết bị công nghệ RTK có phù hợp cho các đơn vị đo đạc vừa và nhỏ?
Hoàn toàn phù hợp. Việc đầu tư 01 bộ Base - Rover RTK giúp tinh giản $50%$ biên chế tổ đo ngoại nghiệp, tăng năng suất gấp 3 - 4 lần, tiết kiệm tối đa chi phí xây dựng lưới khống chế trung gian, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn chỉ sau 1 - 2 dự án đo đạc quy mô cấp xã.
Kết luận
Đề tài tốt nghiệp “Ứng dụng máy RTK thành lập bản đồ địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1:1000 xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” đã chứng minh tính ưu việt vượt trội của công nghệ định vị vệ tinh vi sai thời gian thực trong công tác trắc địa địa chính hiện đại. Toàn bộ quy trình từ thiết kế kỹ thuật, đo đạc ngoại nghiệp bằng máy ComNav T300 đến biên tập bản đồ số trên MicroStation V8i và gCadas đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ TN&MT.
Sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 13 đạt độ chính xác mặt phẳng trung bình $\pm 3.4\text{ cm}$ (vượt xa tiêu chuẩn cho phép $\le 15\text{ cm}$), giải quyết triệt để bài toán khó khăn do địa hình đồi núi chia cắt phức tạp. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang giá trị học thuật xuất sắc cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai mà còn cung cấp một tài liệu kỹ thuật thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào công cuộc số hóa cơ sở dữ liệu đất đai và phát triển kinh tế bền vững cho địa phương.