Luận văn thạc sĩ địa chất dầu khí ứng dụng hiệu chỉnh mô hình thủy động lực để phù hợp với dữ liệu khai thác có xem xét đến các thông số không chắc chắn cho tầng b mỏ sư tử đen bồn trũng cửu long

Luận văn thạc sĩ địa chất dầu khí ứng dụng hiệu chỉnh mô hình thủy động lực, phù hợp dữ liệu khai thác, xem xét thông số không chắc chắn tầng B mỏ Sư Tử Đen, bồn trũng Cửu Long.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

110
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Ứng dụng hiệu chỉnh mô hình thủy động lực

Ứng dụng hiệu chỉnh mô hình thủy động lực là một phương pháp quan trọng trong việc tối ưu hóa khai thác dầu khí. Nghiên cứu này tập trung vào việc hiệu chỉnh mô hình thủy động lực để phù hợp với dữ liệu khai thác từ tầng B mỏ Sư Tử Đen, bồn trũng Cửu Long. Phương pháp này giúp giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả khai thác bằng cách sử dụng các kỹ thuật thống kê như Latin Hypercubehồi quy tuyến tính. Quá trình hiệu chỉnh bao gồm việc xác định các thông số không chắc chắn và tối ưu hóa chúng để đạt được kết quả chính xác hơn.

1.1 Phương pháp Latin Hypercube

Phương pháp Latin Hypercube được sử dụng để lấy mẫu các thông số không chắc chắn trong mô hình thủy động lực. Phương pháp này giúp phân bố đều các giá trị thông số, đảm bảo tính đại diện cao và giảm thiểu sai số. Kết quả từ phương pháp này được sử dụng để xây dựng mô hình thống kê, từ đó tối ưu hóa quá trình hiệu chỉnh.

1.2 Hồi quy tuyến tính

Hồi quy tuyến tính được áp dụng để xây dựng mối quan hệ giữa các thông số đầu vào và kết quả mô phỏng. Phương pháp này giúp xác định các thông số có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả, từ đó tập trung hiệu chỉnh các thông số này. Kết quả từ hồi quy tuyến tính được sử dụng để cập nhật mô hình thủy động lực, đảm bảo sự phù hợp với dữ liệu khai thác.

II. Dữ liệu khai thác tầng B mỏ Sư Tử Đen

Dữ liệu khai thác tầng B mỏ Sư Tử Đen là cơ sở quan trọng để hiệu chỉnh mô hình thủy động lực. Dữ liệu này bao gồm các thông số về áp suất, độ bão hòa, và lưu lượng dầu khí. Việc phân tích dữ liệu khai thác giúp xác định các thông số không chắc chắn và ảnh hưởng của chúng đến kết quả mô phỏng. Quá trình này đòi hỏi sự kết hợp giữa phân tích thống kê và mô hình hóa thủy động lực để đạt được kết quả chính xác.

2.1 Phân tích dữ liệu khai thác

Phân tích dữ liệu khai thác bao gồm việc xác định các thông số không chắc chắn như độ thấm, độ rỗng, và áp suất đáy giếng. Các thông số này được sử dụng để hiệu chỉnh mô hình thủy động lực, đảm bảo sự phù hợp với dữ liệu thực tế. Phương pháp phân tích này giúp giảm thiểu sai số và tăng độ tin cậy của mô hình.

2.2 Tối ưu hóa khai thác

Tối ưu hóa khai thác là quá trình sử dụng dữ liệu khai thác để điều chỉnh các thông số mô hình, nhằm đạt được sản lượng tối ưu. Quá trình này bao gồm việc xác định các thông số ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả và hiệu chỉnh chúng để phù hợp với dữ liệu thực tế. Kết quả từ quá trình này giúp tăng hiệu quả khai thác và giảm thiểu rủi ro.

III. Mô hình thủy động lực và hiệu chỉnh

Mô hình thủy động lực là công cụ quan trọng trong việc mô phỏng và dự báo khai thác dầu khí. Nghiên cứu này tập trung vào việc hiệu chỉnh mô hình thủy động lực để phù hợp với dữ liệu khai thác từ tầng B mỏ Sư Tử Đen. Quá trình hiệu chỉnh bao gồm việc xác định các thông số không chắc chắn và tối ưu hóa chúng để đạt được kết quả chính xác hơn. Phương pháp hiệu chỉnh mô hình được thực hiện thông qua các kỹ thuật thống kê như Latin Hypercubehồi quy tuyến tính.

3.1 Hiệu chỉnh mô hình

Hiệu chỉnh mô hình là quá trình điều chỉnh các thông số mô hình thủy động lực để phù hợp với dữ liệu khai thác. Quá trình này bao gồm việc xác định các thông số không chắc chắn và tối ưu hóa chúng để đạt được kết quả chính xác hơn. Phương pháp hiệu chỉnh mô hình được thực hiện thông qua các kỹ thuật thống kê như Latin Hypercubehồi quy tuyến tính.

3.2 Tối ưu hóa mô hình

Tối ưu hóa mô hình là quá trình sử dụng các kỹ thuật thống kê để điều chỉnh các thông số mô hình, nhằm đạt được kết quả chính xác hơn. Quá trình này bao gồm việc xác định các thông số ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả và hiệu chỉnh chúng để phù hợp với dữ liệu thực tế. Kết quả từ quá trình này giúp tăng hiệu quả khai thác và giảm thiểu rủi ro.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ địa chất dầu khí ứng dụng hiệu chỉnh mô hình thủy động lực để phù hợp với dữ liệu khai thác có xem xét đến các thông số không chắc chắn cho tầng b mỏ sư tử đen bồn trũng cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Các phương pháp history matching truyền thống e Đối với giếng bơm ép: Dữ liệu chính thường được sử dụng để phù hợp trong suốt quá trình History Matching đối với các giếng bơm ép là các giá trị áp suat tinh va lưu lượng của tâng bơm ép. Việc đo các giá trị áp suất tĩnh đối với các giếng bơm ép tương tự như đối với các giếng khai thác. Các giá trị lưu lượng của tằng bơm ép có thể được xác định một cách định tính bằng cách khảo sát nhiệt độ và đo log âm thanh. Cách thức lựa chọn và hiệu chỉnh các thông số via 1.1 Lựa chọn dữ liệu vía để hiệu chính Do bản chất của quá trình mô phỏng via, hầu như bất kỳ thông số nào của vỉa cũng có thể được hiệu chỉnh để đạt được một sự phù hợp trong lịch sử.

Việc lựa chọn các thông số đề hiệu chỉnh trong suốt quá trình history matching nên được tiền hành một cách thận trọng và có sự hỗ trợ của các nhà địa chất và các kỹ sư làm việc ngoài khu mo (field engineer). Các thông số của quá trình history matching thường được sử dụng là kích thước, cường độ và mức độ liên kết VỚI tầng dầu hoặc khí của tầng ngậm nước, tích số kuh (của vỉa hoặc giếng), ty số ky/ky, thể tích lỗ rỗng PV và độ thấm tương đối. Ngoài ra, các đặc tính như: độ rỗng và chiều dày của vỉa, độ nén của đá, các đặc tính của dầu và khí trong vỉa, các tiếp xúc dầu/nước WOC, khi/dau GOC va cdc đặc tính của nước vỉa cũng thường được hiệu chỉnh trong quá trình history matching. Phạm vi mà các thông số của quá trình history matching có thê được hiệu chỉnh luôn thay đổi tuỳ theo quá trình nghiên cứu.

Phạm vi này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bao gồm chất lượng của dữ liệu cần thiết và đặc điểm địa chất của via.2 Cách thức hiệu chỉnh các thông số vỉa ¢ Phi hop 4p suat (giai đoạn thứ nhất): Trong giai. đoạn này, các giá trị áp suất vỉa trung bình theo thời gian, giá trị gradient áp suất vùng và các giá trị áp suất của từng giêng sẽ được phù hợp. Để phù hợp các giá trị áp suất, các thông số thường được hiệu chỉnh là: kích thước tâng ngậm nước, thể tích lỗ rỗng PV, gid tri kuh của vỉa, độ dẫn truyền qua các đứt gãy và độ nén tổng của hệ thống. Quá trình hiệu chỉnh các thông số trên được tiến hành theo các bước sau: 1.

_ Liệt kê các thông số của vỉa và của tầng ngậm nước có ảnh hưởng đáng kế đến giá trị của áp suất. Chương 1: Các phương pháp history matching truyền thống 10. Ước lượng các biên không chắc chắn của các thông số trên. Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá bằng cách xác định các khả năng phủ hợp có thể chấp nhận được của các giá trị áp suất trong lịch sử.

Hoàn tất việc mô phỏng các đặc tính trong quá khứ của vỉa và quyết định xem các giá trị áp suất vỉa trung bình có phù hợp thoả đáng với mô hình hay không. Nếu không, sử dụng phương trình cân bằng vật chất, lý thuyết áp suất chuyển tiếp và các thông tin địa chất để ước đoán sự thay đổi trong mô hình đối với các giá trị: lượng chất lưu tại chỗ trong tầng dầu và mũ khí, các đặc tính và kích thước của tầng ngậm nước. Phương trình chuyển tiếp được Mattax và Dalton đề nghị sử dụng có dạng: p=pi+—- 1E | pÍ—-Đ#Er— 1-3 42.f,kur (1-3) Thay đổi giá trị của các thông số cho đến khi đạt được sự phù hợp cần thiết đối với các giá trị áp suất via trung bình. Dựa vào các tiêu chuẩn đã thiết lập và quyết định xem việc phù hợp chỉ tiết hơn có cần thiết hay không đề đáp ứng được mục tiêu của quá trình nghiên cứu.

Nếu sự phù hợp chưa thoả đáng, phân tích sự phân bố của áp suất bên trong va gan via dé tim ra các đặc tính không đồng nhất của tầng ngậm nước, dòng chảy vào không đều của nước và sự khác biệt nhau giữa phân bố áp suất của mô hình va cua mo dé tìm ra các đứt gãy đóng kín, vat nhọn, các vùng liên kết yếu và sự di chuyên của chất lưu giữa các vỉa. Thay đổi các đặc tính của vỉa và của tầng. ngậm nước (storage and transmissibility) với việc sử dụng quan hệ áp suất chuyển tiếp. Khi thay đổi giá trị các lưu lượng khai thác và bơm ép sẽ sinh ra các sai số áp suất và các sai số này có thể được giảm đi bằng cách thay đổi các đặc tính bên trong hoặc gan via.

Xác định vị trí các khu vực tồn tại các điều kiện của trạng thái không ổn định. Tại các khu vực này, điều chỉnh các sai số gradient áp suất bằng cách thay đôi độ dẫn truyền. Xem lại các tiêu chuẩn đã lập ở bước 3 và quyết định xem các mục tiêu của quá trình nghiên cứu có bảo đảm cho việc phù hợp áp suất của từng giếng hay không. Nếu có, tiếp tục quá trình phù hợp tương tự như bước 9 và 10.

Nói chung, độ thấm là biến sô cơ bản của vỉa được sử dụng dé đạt được sự phù hợp áp suất. Các giá trị độ rỗng có được từ việc đo log hay phân tích mâu lõi không nên thay đổi trừ khi dữ liệu thưa thớt và kém chất lượng hay các thay đổi khác, nhiều yếu tố không chắc chắn, các đặc tính không cho được sự phù hợp thoả đáng. Chương 1: Các phương pháp history matching truyền thống | Liệt kê các thông số có ảnh hưởng đến các giá trị áp suất | wv | Ước lượng biên không chắc chắn của các thông số trên | Chạy mồ phỏng E——— * So sánh kết quả mô phỏng có phù hợp với ap suat do dac hay không? Sai Đúng Hiệu chỉnh kích thước tảng ngậm nước, độ rên tổng va PV chưng (Global Py) để phù hợp với áp suất vỉa trung bình Hiệu chỉnh giá trị Kinh (Global & region), độ dẫn truyền của các đứt gãy và PV khu vực (Regional PV) dé phi hợp với áp suất từng vung va gradient áp Hiệu chỉnh giá trị Kuh (region) để phủ hợp dữ liệu áp suất đóng giếng. Hiệu chỉnh giá trị KHh, PV và độ dẫn truyền của các lớp đất đá đế phủ hợp với áp suất đo suất wireline Tiếp tục quá trinh History Matching với giai đoạn phủ hợp |.2: Mô hình mô tá các bước trong giai đoạn phù hợp áp suất e Phù hợp độ bão hòa (giai đoạn thứ hai) Đây là giai đoạn phù hợp chỉ tiết các động thái của chất lưu.

Mục tiêu của giai đoạn này là phù hợp các giá trị: hàm lượng nước, GOR và thời gian nước vỉa xâm nhập của từng giêng. Trong giai đoạn này, việc thay đổi các thông số có thé làm thay đổi các kết quả phù hợp ở giai đoạn thứ nhất. Do đó các dữ liệu áp suất vỉa cần phải được xem lại để đảm bảo răng chúng vẫn còn phù hợp. Trong giai đoạn này, các thông số thường được hiệu chỉnh để đạt được sự phù hop can thiết của từng giếng là: độ thấm thắng đứng Kv, các đường cong độ thấm tương đối Kr của từng giếng, các đặc tính PVT của chất lưu (Rs và Pb) và các giá trị kuh, PV của từng vùng.

Quá trình hiệu chỉnh các thông sô trong giai đoạn này được tiến hành theo các bước sau: 1. _ Liệt kê các đặc tính của vỉa và tầng ngậm nước có ảnh hưởng đáng kế đến sự dịch chyén của nước và khí. Ước lượng các khoảng không chắc chắn của các đặc tính trên. Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phù hợp và quyết ‹ định xem việc phù hợp các trạng thái cho các nhóm giếng và cho từng giếng là cần thiết hay không.

Chương 1: Các phương pháp history matching truyền thống 4. _ Phân tích các cơ chế tháo khô của vỉa để xác định xem việc tạo thành các nón nước hay lưỡi nước có ảnh hưởng đến thời gian xâm nhập của khí và nước (Breakthrough Times: BT) và các giá tri GOR, WOR hay khong. Phân tích mô hình phù hợp áp suất để xác định xem thời gian xâm nhập của khí và nước và các giá trị GOR, WOR có phù hợp thoả đáng hay chưa. _ Nếu chưa, tiễn hành hiệu chỉnh sự phân bố của độ thấm tại vùng khai thác đề phù hợp lượng khí và nước xâm nhập và thể tích khí và nước khai thác.

Xác định xem sự phân bố của độ thấm thực và/hoặc tính liên tục của các đới được chọn trong vỉa và tầng ngậm nước có nên hiệu chỉnh hay không. Nếu có, tham khảo ý kiến từ các nhà địa chất để quyết định xem nên hiệu chỉnh yếu tố nào. _ Quyết định xem có nên hiệu chỉnh dữ liệu độ thấm tương đối hay không. Có gắng tránh việc thay đổi những dữ liệu này nếu chúng được đo đạc tại các điều kiện vỉa trên các mẫu đã được bảo quản tính thắm ướt.

Nếu dữ liệu độ thắm tương đối không được xem là đáng tin cậy, có thê thay đổi cả hình dáng các đường cong và điểm kết thúc độ bão hoà. Tuy nhiên, không nên thay đổi các dữ liệu này vượt quá khoảng giới hạn cho phép. Chương 1: Các phương pháp history matching truyền thống Mô hình phù hợp. áp suất Ỷ Kiểm tra giá trị GOR, WOR mô phỏng trên mô hình phủ hợp áp suất có phù hợp với thực tế không? ý Sai | __ Liệtkê các thông số có ảnh hưởng đến sự dịch chuyển dâu khí __| Vv | Ước lượng biên không chắc chẳn của các thông số trên | Ÿ Ỷ Hiệu chỉnh giá trị khh (Layer & region), đường cong Kr của tirng giéng va giira cac Hiệu chỉnh ky đường cong Kr của từng giếng để phù hợp WOR vàlhhoặc GOR 6 lưới (interblock), các đặc tính PVT của chất lưu dé phi hop WOR và GOR khi có sự dịch chuyến đưởng biền xung quanh của chất lưu.

Chạy mõ phỏng trên mô hình đã hiệu chỉnh Ỷ Sai Sosánh GOR, WOR mô phỏng trên có phủ hợp với thực tế không? trong trường hợp có sự tạo thành các nón nước vảihoặc khí (coning) v Đúng | Mô hình phù hợp cuối cùng k— Hình 1.3: Mô hình mô tả các bước trong giai đoạn phù hợp độ bão hòa 9. Trước khi hoàn tất quá trình History Matching, cần đánh giá độ nhạy của quá trình phù hợp đề xác định các sai số đối với độ thắm tương đối. Giá trị độ thấm tương đối rất quan trọng trong việc tính toán các hiệu suất dịch chuyển và hiệu suất quét thắng đứng, do đó chúng có thể ảnh hưởng đến thời gian xâm nhập của khí và nước được tính toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng Dụng Hiệu Chỉnh Mô Hình Thủy Động Lực Phù Hợp Dữ Liệu Khai Thác Tầng B Mỏ Sư Tử Đen Bồn Trũng Cửu Long là một nghiên cứu chuyên sâu về việc tối ưu hóa mô hình thủy động lực trong khai thác dầu khí tại tầng B của mỏ Sư Tử Đen, thuộc bồn trũng Cửu Long. Tài liệu này cung cấp các phương pháp hiệu chỉnh mô hình dựa trên dữ liệu thực tế, giúp nâng cao độ chính xác trong dự báo và quản lý khai thác. Điều này không chỉ tối ưu hóa hiệu suất khai thác mà còn giảm thiểu rủi ro và chi phí liên quan.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dầu khí minh giải cấu trúc địa chất và áp dụng thuộc tính địa chấn để xác định hệ thống đứt gãy mỏ Diamond bồn trũng Cửu Long, nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích cấu trúc địa chất và hệ thống đứt gãy, một yếu tố quan trọng trong mô hình hóa thủy động lực.

Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dầu khí cập nhật mô hình địa chất 3D các vỉa chứa dầu trong lát cắt trầm tích Mioxen mỏ CT cung cấp cái nhìn chi tiết về việc xây dựng mô hình địa chất 3D, một công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc hiệu chỉnh mô hình thủy động lực.

Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ địa chất dầu khí ứng dụng dự báo đơn vị dòng chảy HFU cho tầng trầm tích lục nguyên Mioxen hạ mỏ Hoàng Hà bồn trũng Nam Côn Sơn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp dự báo dòng chảy, một yếu tố không thể thiếu trong mô hình thủy động lực.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực dầu khí.