PHẦN MỞ ĐẦU Các giếng khai thác dầu khí hiện nay với các thành phần được khai thác lên bao [1] gồm : - Dầu (produced oil). - Cát và chất rắn (sand and solids). - Các sản phẩm liên quan khác như asphalts, scale… Hiện tượng sinh cát (sand production) trong các giếng khai thác sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng chất lượng tới vỉa sản phẩm, suy giảm hệ số thu hồi dầu cũng như gây xâm thực, bào mòn rất nhanh các thiết bị lòng giếng, trên bề mặt và hơn thế nữa có thể gây hư hại các van an toàn. Hơn nữa, các giàn khai thác dầu khí thường ở xa bờ do vậy việc thay thế các thiết bị do cát ăn mòn mất nhiều thời gian và tốn kém chi phí ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn lợi nhuận từ khai thác[2].
Hiện tượng sinh cát trong quá trình khai thác sẽ có thể kéo theo một số các tác động mang tính rủi ro như sau: - Sập lở vỉa do tác động của lực gây mất ổn định của vỉa lớn hơn giới hạn độ bền của vỉa khi có hiện tượng sinh cát hay là hậu quả của việc sinh cát gây ra. - Cát sẽ theo các kênh dẫn (liên thông) từ vỉa vào giếng gây nên các hiện tượng mài mòn, hư hỏng, ăn mòn các thiết bị lòng giếng (casing/liner failure) và thiết bị khai thác bề mặt. - Gây tắc nghẽn giếng và các thiết bị khai thác bề mặt. - Giếng hoàn toàn mất khả năng khai thác và chỉ có khả năng sinh cát.
Hàng năm, chi phí các công ty dầu khí bỏ ra để xử lý và khống chế cát trong các giếng khai thác không nhỏ. Do đó, việc xây dựng được mô hình dự báo khả năng sinh cát thích hợp trong các vỉa dầu khí sẽ giúp nâng cao hiệu quả khai thác, giảm thiểu những rủi ro trong quá trình khai thác, đảm bảo an toàn và hiệu suất của thiết bị cũng như lựa chọn thiết bị phù hợp để đưa lại phương án khai thác tối ưu, giảm thiểu chi phí đầu tư tăng nhanh khả năng thu hồi vốn. Với mô hình dự báo tốt giúp chúng ta thực hiện được dự báo khả năng sinh cát ngay từ giai đoạn đầu về lượng cát sinh ra hay không cũng như có các giải pháp hoàn thiện giếng hợp lý để có thể tối ưu hóa chi phí đầu tư. Các biện pháp xử lý thứ cấp thực hiện sau khi giếng đưa vào khai thác chỉ mang tính khắc phục và đương nhiên hiệu quả mang lại không cao.
Mặt khác, mỏ Hải Thạch, Mộc Tinh đang trong giai đoạn khoan phát triển và hiện tại chưa có nghiên cứu được công bố nào liên quan tới việc dự báo khả năng sinh cát trong giếng. Do đó, xuất phát từ ý tưởng cũng như nhu cầu thực tiễn đòi hỏi, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: Hoàng Thanh Tùng | 6 Luận Văn Tốt Nghiệp Thạc Sỹ “TÍCH HỢP MÔ HÌNH ĐỊA CƠ VÀ PHƢƠNG PHÁP ONSET OF SANDING ĐỂ DỰ BÁO KHẢ NĂNG SINH CÁT CỦA VỈA KHÍ Ở TẦNG MIOCEN MỎ HẢI THẠCH, NAM CÔN SƠN” để làm luận văn tốt nghiệp chương trình Thạc Sỹ Dầu Khí. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Luận Văn - Phân tích khả năng sinh cát của giếng HT-1X, HT-2X và HT-3X mỏ Hải Thạch thuộc Bồn trũng Nam Côn Sơn và khả năng sinh cát theo độ sâu của các vỉa. - Xác định phương thức hoàn thiện giếng phù hợp để giảm thiểu khả năng sinh cát cũng như lựa chọn hướng bắn mở vỉa tối ưu.
Nội dung nghiên cứu Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các nội dung sau: - Tổng quan cơ sở lý thuyết sinh cát trong quá trình khai thác dầu khí để tìm ra các thông số cơ sở cần thiết thu thập cho quá trình đo lường và đánh giá. Những tham số này gồm có lực liên kết của đất đá, hệ số poison, ứng suất hiệu dụng tác dụng lên đất đá. - Nghiên cứu độ suy giảm áp suất tới hạn tác động lên quá trình sinh cát, tìm ra áp suất suy giảm tới hạn để qua đó dự báo khả năng sinh cát và đề ra biện pháp khai thác tối ưu bằng cách lựa chọn có nên khống chế cát hay không. - Các phương pháp khống chế cát được áp dụng hiện nay và biện pháp khai thác tối ưu bằng cách lựa chọn có nên khống chế cát hay không, hay là khai thác với chế độ khác.
- Lựa chọn hướng bắn mở vỉa tối ưu cho các vỉa được tính toán. Phƣơng pháp nghiên cứu - Hệ thống hoá nền tảng lí thuyết về cơ học đất đá và khả năng sinh cát. - Dựa vào các kết quả thí nghiệm từ mẫu lõi và thử vỉa chúng ta tiến hành phân tích để sử dụng cho quá trình đánh giá. Ý nghĩa khoa học - Xác định được chỉ số TWC qua thí nghiệm mẫu lõi thực tế và khẳng định giá trị TWC của một mỏ trong bồn trũng không thể áp dụng cho mỏ khác nằm trong cùng một bồn trũng; - Xác định được vỉa có độ bền cố kết yếu nhất trong các vỉa sản phẩm khảo sát.
- Tính toán độ nhạy thông qua sự thay đổi góc nghiêng và góc phương vị của giếng, cập nhật hướng bắn mở vỉa phù hợp dựa trên hướng của ứng suất ngang lớn nhất được cập nhật và cho thấy sự khác biệt của các báo cáo cũ. Hoàng Thanh Tùng | 7 Luận Văn Tốt Nghiệp Thạc Sỹ Ý nghĩa thực tiễn - Xác định được áp suất suy giảm tới hạn (CBHFP) qua đó tối ưu hóa chế độ khai thác và dự báo khả năng sinh cát cũng như lựa chọn phương thức hoàn thiện giếng tối ưu để giảm thiểu khả năng sinh cát trong giếng khoan. Hoàng Thanh Tùng | 8 Luận Văn Tốt Nghiệp Thạc Sỹ MỤC LỤC CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm địa chất khu vực.
Đặc điểm của Mỏ Hải Thạch. Tổng hợp tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan .1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: .2 Tình hình nghiên cứu ở Việt nam:. 20 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về hiện tƣợng sinh cát .1 Hiện tượng sinh cát .2 Nguyên nhân của hiện tượng sinh cát.3 Quá trình sinh cát của thành hệ .4 Ảnh hưởng của hiện tượng sinh cát đến quá trình khai thác.
Cơ sở lý thuyết về tính chất cơ học của thành hệ .1 Lý thuyết về tính chất cơ học của thành hệ .2 Hiện tượng phá hủy đá .3 Trạng thái ứng suất của thành hệ .4 Mô hình phân bố ứng suất và áp suất xung quanh giếng khoan. Các thí nghiệm xác định giá trị ứng suất .1 Thí nghiệm ứng suất nén một trục (UCS) .2 Thí nghiệm mẫu trục thành dày (Thick Wall Cylinder test) .3 Thí nghiệm nén ba trục (Triaxial Tests). Một số phƣơng pháp kiểm soát cát điển hình .1 Kiểm soát cát với biện pháp không sử dụng lưới lọc .2 Kiểm soát cát với biện pháp sử dụng lưới lọc .3 Những thuận lợi và khó khăn của các giải pháp kiểm soát cát. 59 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP DỰ BÁO KHẢ NĂNG SINH CÁT ĐƢỢC ÁP DỤNG HIỆN NAY VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƢƠNG PHÁP DỰ BÁO KHẢ NĂNG SINH CÁT DỰA TRÊN ÁP SUẤT SUY GIẢM TỚI HẠN.
69 Hoàng Thanh Tùng | 9 Luận Văn Tốt Nghiệp Thạc Sỹ 1. Khái quát chung về các phƣơng pháp dự báo khả năng sinh cát .1 Mô hình số hóa (Numerical Models) .2 Mô hình thực nghiệm (Emprical Models) .3 Mô hình giải tích (Analytical Models). Phƣơng pháp dự báo khả năng sinh cát “Onset of Sanding Prediction”. Xây dựng mô hình tính toán .1 Xác định đồ thị Log UCS-TWC dọc độ sâu tập .2 Mô hình tính toán áp suất sinh cát .3 Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu.
78 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN. Đặc điểm cấu trúc và địa chất mỏ Hải Thạch và các dữ liệu đầu vào. Kết quả tính toán. Phân tích độ nhạy.
Hƣớng bắn mở vỉa phù hợp. Kết quả tính toán khả năng sinh cát và đề xuất phƣơng thức hoàn thiện giếng cho các giếng HT-1X, HT-2X và HT-3X. 88 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
101 Hoàng Thanh Tùng | 10 Luận Văn Tốt Nghiệp Thạc Sỹ DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Hệ số Poisson của một số thành hệ .2 Bảng thống kê một số phương pháp tính toán và dự báo ứng suất tại chỗ và áp suất lỗ rỗng .1 Đặc điểm cấu trúc và bẫy chứa của các giếng HT-1X, HT-2X và HT-3X mỏ Hải Thạch .2 Bảng giá trị độ bền nén một trục (UCS) và mẫu thành dày (TWC) của mẫu lõi giếng HT-2X, HT-3X .3 Dữ liệu đầu vào của tập UMA 15 giếng HT-1X .4 Kết quả tính toán và đề xuất giải pháp hoàn thiện giếng .5 Bảng đề xuất góc bắn mở vỉa tối ưu để giảm thiểu khả năng sinh cát. 91 Hoàng Thanh Tùng | 11 Luận Văn Tốt Nghiệp Thạc Sỹ DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Mô phỏng hiện tượng sinh cát từ vỉa vào thân giếng .2 Minh họa lưu lượng sinh cát với bốn mức lưu lượng khai thác thử nghiệm.3 Tác động của độ nhớt đến lưu lượng cát .4 Ảnh hưởng của góc ma sát trong đến lưu lượng cát.5 Mật độ bắn mở vỉa tác động đến lưu lượng cát .6 Ảnh hưởng của hình dạng lỗ bắn mở vỉa .7 Tóm lược quá trình sinh cát .8 Mô tả độ bền cố kết của thành hệ .9 Ảnh hưởng của quá trình sinh cát tới khai thác .10 Mô phỏng sự tích tụ và vận chuyển của cát .11 Hình ảnh thiết bị khai thác bị mài mòn do cát được trình bày tại BP, Sand Management Forum .12 Mô tả thành phần của ứng suất trên một đơn vị kích thước .13 Các thành phần của ứng suất trên một mặt phẳng .14 Các thành phần của ứng suất trên một thể tích lập phương .15 Mặt phẳng trước và sau khi chịu tác dụng lực .16 Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa ứng suất và biến dạng .17 Mô tả phá hủy cắt (Shear Failure) .18 Mô tả phá hủy kéo (Tensile Failure) .19 Cơ chế phá hủy theo vòng tròn Mohr – Coulomb .20 (a) ứng suất tại chỗ (In-situ stress) trên một phân tố σv > σH > σh;.21 Khối lượng riêng theo độ sâu thẳng đứng .22 Biểu độ thí nghiệm Leak- Off Test.23 Ứng suất hiệu dụng trong đá .24 (a) các ứng suất thể hiện trên một phân tố, (b) các ứng suất thể hiện khi xuất hiện giếng khoan, (c) vị trí của các ứng suất xung quang giếng khoan .25 Biểu diễn các trạng thái ứng suất quanh hố khoan thành không thấm .26 Sơ đồ mẫu của thí nghiệm UCS .27 Mẫu thí nghiệm TWC điển hình .28 Thiết bị thí nghiệm TWC .