CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ CAO SU PHẾ THẢI Các loại cao su thường được sử dụng trong ngành công nghiệp vỏ xe là cao su thiên nhiên (poly isoprene) và các loại cao su tổng hợp như Styren-Butadien (SBR), cao su Buna và cao su Butadien. Ngoài ra, trong lốp xe còn chứa các thành phần khác như cacbon đen, sợi thép và phụ gia. Thành phần vỏ lốp xe được trình bày trong hình 1.1: Thành phần vỏ lốp xe [2] 1.
Các loại cao su sử dụng trong công nghiệp vỏ xe 1. Cao su Styren – Butadien (SBR) H2C HC CH CH2 CH CH2 m n Cao su Styren – Butadien Cao su Styren – Butadien là loại cao su tổng hợp được sản xuất nhiều nhất trong các loại cao su tổng hợp. Có rất nhiều loại cao su SBR, tuỳ thuộc vào hàm lượng styren, chất ổn định sử dụng, nhiệt độ đồng trùng hợp styren – butadien, tỷ lệ phối trộn thêm dầu và than đen. Cao su SBR chủ yếu để sản xuất lốp xe, giày dép.
Hiện nay SBR đang đươc nghiên cứu để pha trộn 30-50% với cao su thiên nhiên để tạo ra các lốp xe chịu tải trọng nặng sử dụng cho máy bay, xe tải. Cao su Buna (Cis– Polybutadien-1,4) CBHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Khanh HVTH: Trần Ngọc Bích Trang 1 Nâng cấp dầu nhiệt phân cao su thành DO CH2 CH2 C C H H n Cis – Polybutadien-1,4 Cao su Buna là loại cao su được sản xuất nhiều thứ hai sau SBR trong các loại cao su tổng hợp. Cao su Buna được sử dụng làm lốp xe khi phối trộn với các loại cao su khác để cải thiện tính năng chống nứt và chống mài mòn. Bên cạnh đó, cao su buna còn có lợi điểm là chống uốn gãy và mềm dẻo ở nhiêt độ thấp.
Cao su Buna có thể lưu hoá với lưu huỳnh và các chất xúc tiến thông dụng tạo ra cao su tổng hợp có tính đàn hồi cao, hấp thụ nước thấp. Cao su thiên nhiên Cấu trúc phân tử của cao su thiên nhiên là polyisopren có công thức (C5H8)20.000 ở dạng cis -1,4 H 2C CH2 C C H 3C H n Cao su thiên nhiên Mỗi đơn vị C5H8 của cao su thiên nhiên có một nối đôi C=C làm cho cao su có thể lưu hoá dễ dàng với lưu huỳnh. Tuy nhiên, điều này cũng làm cho cao su thiên nhiên dễ bị oxi, ozon tác kích dẫn đến tình trạng lão hóa nên tính chịu nhiệt của cao su kém. Cao su thiên nhiên dễ bị phân huỷ nhiệt ở 192oC và tan tốt trong dầu khoáng nhưng lại không tan trong dung môi axeton.
Phạm vi sử dụng cao su thiên nhiên rất rộng và đa dạng, đến 68% cao su thiên nhiên được sử dụng trong công nghiệp vỏ, lốp xe [3]. Các loại phụ gia sử dụng trong công nghiệp vỏ xe Trong thành phần của vỏ xe chứa rất nhiều các phụ là các chất lưu hóa, chất xúc tiến, chất ức chế sử dụng trong quá trình sản xuất. Các loại phụ gia sử dụng trong công nghiệp vỏ xe được trình bày trong bảng 1.TS Nguyễn Vĩnh Khanh HVTH: Trần Ngọc Bích Trang 2 Nâng cấp dầu nhiệt phân cao su thành DO Bảng 1.1: Các loại phụ gia sử dụng trong vỏ xe CBHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Khanh HVTH: Trần Ngọc Bích Trang 3 Nâng cấp dầu nhiệt phân cao su thành DO 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ, TÁI CHẾ, TÁI SỬ DỤNG CAO SU PHẾ THẢI 2.
Phương pháp xử lý 2. Đốt Đốt là phương pháp xử lý cao su phế thải đơn giản nhất và hiện nay có đến khoảng 40% lượng vỏ xe phế thải được xử lý theo phương pháp này vì không phải tốn chi phí đầu tư. Tuy nhiên, phương pháp này lại gây ra ô nhiểm môi trường nghiêm trọng. Đốt vỏ xe không chỉ làm ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất mà nó còn làm cho trái đất ngày càng nóng lên do lượng khí thải CO2 gây hiệu ứng nhà kính.2: Vỏ xe cao su được xử lý bằng phương pháp đốt 2.
Chôn lấp Chôn lấp cũng là phương pháp xử lý cao su phế thải đơn giản. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi tốn kém chi phí đầu tư và nhanh chóng bị nhiều nước trên thế giới lên tiếng phản đối khi họ nhận ra những vỏ xe bị chôn dưới lòng đất khi phân hủy sẽ tác động xấu đến nguồn đất và làm nhiễm bẩn nguồn nước ngầm. Phương pháp tái chế Các giải pháp tái chế cao su phế thải trên thế giới bằng cách tạo cao su tái sinh, vật liệu xây dựng, đốt trực tiếp phát điện, đốt trong lò xi măng, chuyển thành dầu đốt để sử dụng trong các nhà máy công nghiệp. Các hướng sử dụng chính của cao su phế thải được thể hiện qua hình 1.TS Nguyễn Vĩnh Khanh HVTH: Trần Ngọc Bích Trang 4 Nâng cấp dầu nhiệt phân cao su thành DO Hình 1.3: Sơ đồ tái sử dụng vỏ xe cao su Theo sơ đồ trên, lốp xe phế thải được vận chuyển, đưa vào dây chuyền tái chế cao su.
Sản phẩm chính từ dây chuyền này gồm 3 loại. - Dây thép: Dây thép chiếm khoảng 10% khối lượng vỏ xe phế thải được thu hồi. Chúng được sử dụng vào các mục đích đo lường hay dùng làm vành lốp xe hoặc lưới lò xo. - Bột cao su: Đây là thành phần chính của vỏ xe phế thải.
Chúng chiếm tới 85% , mà thành phần chính bao gồm cao su tự nhiên, cao su tổng hợp, và cacbon đen. Từ bột cao su, người ta có thể tái chế ra các sản phẩm phục vụ đời sống con người như các loại thảm cao su, đường đua cao su, gạch cao su, phụ gia nhựa đường. Hoặc chúng cũng có thể tái chế thành các vỏ xe mới. - Sợi: sợi chiếm khoảng 5% trong vỏ xe phế thải.
Chúng được bán cho các công ty sợi nhằm chế tạo các sản phẩm từ sợi cao.TS Nguyễn Vĩnh Khanh HVTH: Trần Ngọc Bích Trang 5 Nâng cấp dầu nhiệt phân cao su thành DO Như vậy, vỏ xe cao su phế thải được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. Kỹ thuật xử lý lốp cao su phế thải để chế tạo dải phân cách đường giao thông, gạch cao su hay nhựa đường có phụ gia là cao su đã được sử dụng như là một giải pháp hữu hiệu để cải thiện tính chất của bê tông nhựa làm mặt đường ô tô. Đây là giải pháp kinh tế và có ý nghĩa cải thiện môi trường. Bên cạnh đó việc tái chế cao su phế thải bằng phương pháp nhiệt phân cũng là một trong những hướng xử lí đang được nghiên cứu và áp dụng rộng rải mà các sản phẩm của quá trình là khí nhiên liệu, dầu và than.
Tuỳ theo loại nguyên liệu và điều kiện tiến hành phản ứng mà người ta có thể thu hồi tới 50% hàm lượng sản phẩm lỏng. Cơ cấu sản phẩm của quá trình nhiệt phân cao su được trình bày trong hình 1.4: Sơ đồ cơ cấu sản phẩm của quá trình nhiệt phân vỏ xe cao su CBHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Khanh HVTH: Trần Ngọc Bích Trang 6 Nâng cấp dầu nhiệt phân cao su thành DO 2. Tái sử dụng Ngày nay, nhiều quốc gia đã ý thức được những tác hại có thể gây ra từ những vỏ xe phế thải bị vứt một cách bừa bãi. Họ đã bắt đầu quan tâm đến việc tái sử dụng lại những vỏ xe một phần để giải quyết tình trạng quá tải như hiện nay và một phần cũng vì những lợi ích kinh tế mà nó có thể mang lại cho các nhà đầu tư.
Và ngày càng nhiều sản phẩm đã được làm ra từ nguồn nguyên liệu là nguồn cao su tái sử dung. Ví dụ như sử dụng cao su phế thải để tạo mỷ quan.5: Vỏ xe cao su phế thải được sử dụng để tạo mỷ quan 3. NHIỆT PHÂN Nhiệt phân là phương pháp phân hủy hóa học vật liệu hữu cơ trong điều kiện không có oxy. Tuy nhiên, trong thực tế, không thể đạt được không oxy hoàn toàn, nên trong sản phẩm nhiệt phân luôn chứa một phần nhỏ sản phẩm oxy hóa.
Nhìn chung, sản phẩm của quá trình nhiệt phân bao gồm: khí (gas), lỏng (dầu nhiệt phân) và rắn (than charcoal). Bằng cách thay đổi các điều kiện nhiệt phân, có thể thay đổi cơ cấu sản phẩm phục vụ cho mục đích của con người. Hiện nay, tồn tại ba công nghệ nhiệt phân chính, đó là: cốc hóa chậm (carbonation), chuyển hóa chậm (conventional) và chuyển hóa rất nhanh (flash) [12]. Cơ cấu sản phẩm của quá trình nhiệt phân được trình bày trong bảng 1.TS Nguyễn Vĩnh Khanh HVTH: Trần Ngọc Bích Trang 7 Nâng cấp dầu nhiệt phân cao su thành DO Bảng 1.2: Cơ cấu sản phẩm nhiệt phân Kỹ thuật nhiệt Nhiệt độ, Sản phẩm Tốc độ gia nhiệt Thời gian lưu o phân C chính Carbonation Rất chậm Vài ngày 400 Than Dầu nhiệt Conventional Chậm 5-30 phút 600 phân, khí, than Flash Rất nhanh 1-5 giây 650 Dầu nhiệt phân 3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhiệt phân 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ Nhiệt độ tác động đáng kể đến thành phần sản phẩm nhiệt phân. Ở nhiệt độ cao, xu hướng tạo ra các sản phẩm khí nhiều hơn; có thể cho rằng tại nhiệt độ đó, xảy ra quá trình cracking mạnh hơn tạo sản phẩm có phân tử lượng nhỏ. Ngược lại, ở nhiệt độ thấp tạo thành sản phẩm lỏng và than nhiều hơn [12].
Ảnh hưởng của nguyên liệu Khi nguyên liệu đầu vào của quá trình nhiệt phân thay đổi thì cơ cấu phần trăm của các loại sản phẩm sẽ thay đổi [12]. Ảnh hưởng của tốc độ gia nhiệt Khi gia nhiệt nhanh sẽ thu được thành phần khí nhiều hơn so với gia nhiệt chậm. Có thể giải thích rằng, khi gia nhiệt chậm, sự di chuyển của các hợp chất dễ bay hơi từ các lớp hoặc các phần của biomass chậm. Điều này làm cho phản ứng thứ cấp xảy ra yếu, dẫn đến sản phẩm khí tạo thành ít.
Ngược lại, khi gia nhiệt nhanh,sự di chuyển này sẽ nhanh hơn, xúc tiến cho phản ứng thứ cấp, tức cracking xảy ra nhiều hơn, lượng khí tạo ra sẽ nhiều hơn [12]. Phụ thuộc vào môi trường nhiệt phân và nhiệt độ cuối, nhiệt phân sẽ tạo ra chủ yếu tro ở nhiệt độ thấp, thấp hơn 450 oC, khi tốc độ gia nhiệt là chậm, và chủ yếu là khí ở nhiệt độ cao, cao hơn 800oC, và tốc độ gia nhiệt nhanh. Ở một nhiệt độ trung gian và dưới tốc độ gia nhiệt cao tương ứng, sản phẩm chủ yếu là bio-oil. Các điều kiện phản ứng và thành phần của dầu nhiệt phân được trình bày trong bảng 1.TS Nguyễn Vĩnh Khanh HVTH: Trần Ngọc Bích Trang 8 Nâng cấp dầu nhiệt phân cao su thành DO Bảng 1.