Tổng quan nghiên cứu

Lượng cao su tiêu thụ trên toàn cầu hiện nay đã vượt mốc 31 triệu tấn mỗi năm, kéo theo lượng lốp xe phế thải phát sinh hơn 10 triệu tấn hàng năm. Tại Việt Nam, khoảng 40% lượng vỏ săm lốp cao su phế thải vẫn bị xử lý bằng phương pháp đốt thủ công hoặc chôn lấp, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn đất, nước ngầm và phát thải khí nhà kính. Trong bối cảnh nguồn dầu mỏ hóa thạch đang dần cạn kiệt, săm lốp cao su thải với nhiệt trị cao lên tới 3,3 x 10^4 kJ/kg (tương đương hơn 10.000 kcal/kg) trở thành nguồn nguyên liệu giàu tiềm năng để sản xuất nhiên liệu lỏng tái sinh.

Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giải quyết triệt để hai bài toán: giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ chất thải polymer và tái tạo nguồn năng lượng sạch. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là xây dựng hệ thống nhiệt phân tầng cố định, khảo sát quá trình nhiệt phân có xúc tác và không xúc tác, đồng thời đánh giá khả năng nâng cấp giảm hàm lượng lưu huỳnh để thu hồi nhiên liệu lỏng đạt tiêu chuẩn thương mại. Kết quả nghiên cứu xác lập hiệu suất thu hồi dầu lỏng cực đại đạt 45,5% và chứng minh khả năng phối trộn tới 20% thể tích dầu nhiệt phân vào dầu diesel thương phẩm, mở ra hướng đi bền vững cho ngành công nghiệp tái chế năng lượng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết cracking nhiệt và cracking xúc tác hydrocacbon. Quá trình cracking nhiệt diễn ra theo cơ chế gốc tự do thông qua các giai đoạn khơi mào, phân cắt beta liên kết C-C và phát triển mạch để bẻ gãy mạch polymer cao su thành các phân tử có khối lượng nhỏ hơn. Ngược lại, quá trình cracking xúc tác trên vật liệu axit diễn ra theo cơ chế ion cacboni (carbocation), trong đó tâm axit Bronsted và Lewis trên bề mặt xúc tác đóng vai trò quyết định tốc độ và độ chọn lọc sản phẩm.

Các khái niệm then chốt được áp dụng bao gồm:

  • Nhiệt phân (Pyrolysis): Quá trình phân hủy nhiệt hóa học vật liệu hữu cơ trong điều kiện không có oxy ở dải nhiệt độ 300°C đến 600°C.
  • Xúc tác thải spent-RFCC: Chất xúc tác đã qua sử dụng từ phân xưởng RFCC của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, chứa thành phần hoạt tính Zeolite HY và Zeolite HZSM-5 với diện tích bề mặt riêng đạt 77,377 m2/g và độ axit 24,5 mmol NH3/g.
  • Quá trình oxy hóa khử lưu huỳnh (ODS): Cơ chế chuyển hóa các hợp chất lưu huỳnh dị vòng khó xử lý như dẫn xuất benzothiophene thành dạng sulfoxide và sulfone phân cực để dễ dàng tách loại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng 50 gram nguyên liệu săm xe máy Casumina đã qua sử dụng cho mỗi mẻ thí nghiệm, được cắt đồng nhất với kích thước hạt 3-5 mm. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có kiểm soát từ các dòng săm xe thông dụng tại Việt Nam đảm bảo tính đại diện cao về thành phần cao su thiên nhiên polyisoprene và cao su tổng hợp styren-butadien.

Hệ thống nhiệt phân tầng cố định dung tích 2 lít được chế tạo bằng thép chịu nhiệt, gia nhiệt bằng lò điện công suất 2 kW với tốc độ tăng nhiệt 10°C/phút và lưu lượng khí mang Nitơ tinh khiết 99,99% duy trì ở mức 500 ml/phút trong thời gian phản ứng 2,5 giờ. Quy trình phân tích tính chất hóa lý của sản phẩm dầu tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế:

  • Đường cong phân đoạn chưng cất theo ASTM D86.
  • Nhiệt độ chớp cháy cốc kín theo ASTM D56.
  • Độ nhớt động học xác định qua nhớt kế mao quản Cannon theo ASTM D445 với hằng số C = 0,01498.
  • Tỷ trọng đo ở 15°C trên thiết bị tự động Anton Paar DMA 4500M theo ASTM D4052.
  • Hàm lượng lưu huỳnh tổng đo theo ASTM D4294-10.
  • Thành phần cấu tử định danh bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ GC/MS trên thiết bị Agilent 6890N-5973 với cột mao quản HP-5 kích thước 30 m x 0,25 µm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thực nghiệm đã ghi nhận bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, trong phản ứng nhiệt phân không xúc tác, hiệu suất thu hồi sản phẩm lỏng tăng dần theo nhiệt độ và đạt cực đại 41,6% ở 430°C. Khi nhiệt độ vượt quá 500°C lên 600°C, hiệu suất pha lỏng giảm mạnh do quá trình cracking thứ cấp diễn ra sâu sắc làm tăng thể tích pha khí.

Thứ hai, việc bổ sung 2,0% khối lượng xúc tác thải spent-RFCC giúp nâng hiệu suất thu hồi dầu lỏng lên mức 45,5%, đồng thời hạ nhiệt độ phản ứng tối ưu từ 430°C xuống 400°C. Hiệu suất dầu lỏng tăng tương đối 9,37% so với quá trình không xúc tác.

Thứ ba, dầu nhiệt phân thô có hàm lượng lưu huỳnh cao ở mức 1,00% khối lượng. Các phương pháp xử lý nâng cấp bằng hấp phụ than hoạt tính biến tính axit nitric (tỷ lệ 0,5% đến 2,0% khối lượng/thể tích) và oxy hóa bằng hydro peroxide H2O2 (tỷ lệ 30% đến 70% thể tích ở 60°C) chỉ giữ nguyên mức lưu huỳnh xấp xỉ 1,00% do cấu trúc bền vững của các hợp chất thơm chứa lưu huỳnh.

Thứ tư, thử nghiệm pha trộn dầu nhiệt phân cao su với dầu diesel thương mại hàm lượng lưu huỳnh 0,05% S cho thấy tỷ lệ phối trộn lên đến 20% thể tích tạo ra hỗn hợp nhiên liệu đạt đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật của dầu diesel DO theo TCVN 5689:2005.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của xúc tác spent-RFCC so với xúc tác bazo CaCO3 bắt nguồn từ cấu trúc mao quản đồng nhất và mật độ tâm axit cao của Zeolite HY kết hợp Zeolite HZSM-5. Các tâm axit thúc đẩy phản ứng phân cắt mạch hydrocacbon ở mức năng lượng kích hoạt thấp hơn 30°C. Dữ liệu phân bố thành phần từ sắc ký khí GC/MS và đường cong chưng cất ASTM D86 được thể hiện trực quan qua các bảng dữ liệu phân đoạn, cho thấy sản phẩm lỏng chứa dải hydrocacbon rộng từ naptha nhẹ đến phân đoạn diesel nặng với nhiệt trị vượt 10.000 kcal/kg.

Khi so sánh với các công bố quốc tế tại Bangladesh và Slovakia, việc tận dụng nguồn xúc tác thải công nghiệp spent-RFCC của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất mang lại lợi thế kép về mặt kinh tế: vừa không tốn chi phí tổng hợp xúc tác mới, vừa giải quyết lượng chất thải rắn nguy hại cho ngành công nghiệp hóa dầu trong nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện quy trình công nghệ và đưa sản phẩm dầu nhiệt phân vào ứng dụng thực tế, các giải pháp cụ thể được đề xuất:

Ứng dụng công nghệ hydrodesulfurization (HDS) chuyên sâu hoặc trích ly bằng chất lỏng ion kết hợp sóng siêu âm nhằm hạ hàm lượng lưu huỳnh từ mức 1,00% xuống dưới 0,05% trong giai đoạn 12 đến 18 tháng tới, do các viện nghiên cứu chuyên ngành hóa dầu chủ trì thực hiện.

Thiết kế và chế tạo hệ thống nhiệt phân liên tục quy mô pilot công suất 500 đến 1.000 kg nguyên liệu mỗi ngày, tích hợp tháp chưng cất phân đoạn trực tiếp do các doanh nghiệp cơ khí chế tạo phối hợp với trường đại học triển khai trong vòng 2 năm.

Phát triển quy trình tái sinh nhiệt và xử lý bề mặt xúc tác thải spent-RFCC để tái sử dụng tuần hoàn từ 3 đến 5 chu kỳ, nhằm cắt giảm trên 15% chi phí vận hành hệ thống.

Xây dựng bộ tiêu chuẩn cơ sở và hướng dẫn kỹ thuật phối trộn dầu nhiệt phân ở tỷ lệ 10% đến 20% dùng làm nhiên liệu cho lò đốt công nghiệp, trạm trộn bê tông nhựa nóng và động cơ diesel tĩnh tại, dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2026-2027 bởi các cơ quan quản lý năng lượng và môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học, Hóa dầu: Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực về cơ chế cracking nhiệt, động học xúc tác Zeolite và phương pháp phân tích ASTM tiêu chuẩn.

Kỹ sư vận hành và chuyên gia công nghệ tại các nhà máy lọc hóa dầu: Cung cấp giải pháp tái sử dụng hiệu quả nguồn chất xúc tác thải spent-RFCC, tối ưu hóa giá trị kinh tế tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp.

Doanh nghiệp xử lý rác thải và sản xuất năng lượng tái tạo: Tham khảo thiết kế hệ thống nhiệt phân tầng cố định, thông số công nghệ tối ưu ở 400°C và phương án pha trộn nhiên liệu DO thương phẩm quy mô 5 đến 10 tấn mỗi ngày.

Học viên cao học và sinh viên kỹ thuật: Tiếp cận phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bài bản từ khâu xử lý nguyên liệu, chế tạo thiết bị đến phân tích sắc ký khối phổ hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Xúc tác spent-RFCC mang lại ưu điểm gì vượt trội so với nhiệt phân thông thường? Xúc tác spent-RFCC chứa Zeolite hoạt tính giúp hạ nhiệt độ phản ứng tối ưu từ 430°C xuống 400°C, đồng thời gia tăng hiệu suất thu hồi dầu lỏng từ 41,6% lên 45,5%, tiết kiệm đáng kể năng lượng gia nhiệt.

Tại sao dầu nhiệt phân cao su chưa thể sử dụng trực tiếp 100% làm nhiên liệu diesel? Dầu nhiệt phân thô có hàm lượng lưu huỳnh cao đạt 1,00% khối lượng, chỉ số cetan và điểm chớp cháy chưa đạt ngưỡng quy chuẩn TCVN 5689:2005, do đó cần được xử lý sâu hoặc phối trộn.

Vì sao phương pháp oxy hóa bằng H2O2 và hấp phụ than hoạt tính chưa đạt hiệu quả khử lưu huỳnh cao? Các hợp chất lưu huỳnh trong cao su lưu hóa tồn tại chủ yếu ở dạng dị vòng thơm bền vững như alkyl-benzothiophene, đòi hỏi điều kiện phản ứng nhiệt độ cao, áp suất cao hoặc xúc tác oxy hóa chuyên biệt có hỗ trợ siêu âm.

Tỷ lệ phối trộn dầu nhiệt phân vào diesel thương mại tối ưu là bao nhiêu? Tỷ lệ phối trộn đạt tiêu chuẩn vận hành là 20% thể tích dầu nhiệt phân với 80% thể tích diesel 0,05% S, tạo ra hỗn hợp đáp ứng toàn diện các chỉ tiêu kỹ thuật của nhiên liệu DO thương mại.

Nhiệt trị của dầu nhiệt phân từ săm lốp cao su phế thải đạt mức nào? Dầu nhiệt phân cao su sở hữu nhiệt trị rất cao, đạt trên 10.000 kcal/kg (tương đương 3,3 x 10^4 kJ/kg), cao hơn cả dầu FO và tương đương dầu DO khoáng tiêu chuẩn.

Kết luận

  • Đề tài đã xây dựng thành công hệ thống nhiệt phân tầng cố định và xác lập quy trình nhiệt phân săm lốp cao su phế thải với hiệu suất thu hồi dầu lỏng đạt 41,6% ở 430°C.
  • Việc ứng dụng 2,0% xúc tác thải spent-RFCC từ Nhà máy Lọc dầu Dung Quất đã nâng hiệu suất dầu lỏng lên 45,5% tại nhiệt độ 400°C, giúp tiết kiệm năng lượng và gia tăng giá trị kinh tế.
  • Công trình đã kiểm chứng và đánh giá toàn diện các chỉ tiêu chất lượng của dầu nhiệt phân theo tiêu chuẩn ASTM quốc tế, làm rõ đặc tính lưu huỳnh 1,00% S.
  • Giải pháp phối trộn 20% thể tích dầu nhiệt phân với diesel thương mại 0,05% S đã tạo ra sản phẩm nhiên liệu đạt tiêu chuẩn TCVN 5689:2005.
  • Nghiên cứu đóng góp giải pháp công nghệ thiết thực cho mô hình kinh tế tuần hoàn, mở đường cho việc ứng dụng chất thải polymer thành nguồn năng lượng sạch.

Các đơn vị sản xuất và nhà đầu tư quan tâm đến chuyển giao công nghệ nhiệt phân và phối trộn nhiên liệu lỏng có thể kết nối với nhóm nghiên cứu để triển khai thử nghiệm trên quy mô công nghiệp trong giai đoạn tới.