Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý nhà nước, đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là nguồn lực kinh tế quan trọng. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm được quy định chi tiết trong Luật Đất đai. Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, việc hiện đại hóa quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ số và thiết bị đo đạc điện tử trở thành yêu cầu cấp thiết của ngành quản lý đất đai.
Đề tài khóa luận được thực hiện dựa trên cơ sở thực tiễn từ dự án khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: "Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:1000 tại phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội" do Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn phối hợp triển khai cùng Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử, cấu tạo và các tính năng phục vụ công tác trắc địa địa chính.
- Nắm vững quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử và công nghệ định vị vệ tinh GPS.
- Thực hành ứng dụng công nghệ tin học, thiết bị GPS và máy toàn đạc điện tử trong các công đoạn: thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp mảnh bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1:500 tại phường Phúc Diễn.
- Hỗ trợ công tác quản lý đất đai, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và phục vụ công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật ứng dụng máy toàn đạc điện tử, công nghệ GPS và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, VietMap XM, GPSurvey, DPSurvey) trong thành lập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Khu vực phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội (tập trung vào tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1:500).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 02/01/2018 đến ngày 10/04/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở toán học
Nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:
- Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013).
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000.
- Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục Địa chính ban hành Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000.
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính được xác định dựa trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu $3^\circ$ phù hợp với vị trí địa lý của thành phố Hà Nội.
Về phân mảnh bản đồ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được chia từ mảnh 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông tương ứng kích thước thực địa $0,25 \times 0,25\text{ km}$, diện tích $6,25\text{ ha}$, kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$. Số hiệu mảnh 1:500 gồm số hiệu mảnh 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông từ (1) đến (16) đặt trong dấu ngoặc đơn.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật
Nghiên cứu tích hợp các phương pháp kỹ thuật địa chính chuyên dụng:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập số liệu địa giới, mốc tọa độ hạng cao hiện có, báo cáo kinh tế - xã hội và bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ UBND phường Phúc Diễn và Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bắc Từ Liêm.
- Phương pháp định vị vệ tinh GPS: Xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng bằng phương pháp đo GPS tĩnh (Static GPS), sử dụng 06 máy thu GPS Trimble 4600LS (đơn tần số) liên kết với 03 điểm địa chính hạng IV nhà nước làm điểm gốc khởi tính.
- Phương pháp toàn đạc điện tử (Tọa độ cực): Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon 2005 GPT để đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, ranh giới công trình xây dựng và các yếu tố địa vật. Tọa độ điểm chi tiết ($P$) được tính từ trạm máy ($A_1$) qua công thức:
$$X_P = X_{A1} + S \cdot \cos \alpha_{A1-P}$$
$$Y_P = Y_{A1} + S \cdot \sin \alpha_{A1-P}$$
- Phương pháp xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ:
- Phần mềm Trimble Business Center (TBC) và DPSurvey để trút số liệu đo thực địa.
- Phần mềm GPSurvey 2.97 để tính toán và bình sai mạng lưới GPS/kinh vĩ.
- Phần mềm đồ họa MicroStation V8i làm nền tảng CAD xử lý không gian 2D/3D.
- Phần mềm địa chính chuyên dụng VietMap XM để xử lý topology thửa đất, tạo tâm thửa, đánh số thửa, gán nhãn thuộc tính địa chính, phân mảnh và đóng khung biên tập tờ bản đồ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai theo quy định của Luật Đất đai, nhu cầu xây dựng bản đồ địa chính chính quy tại phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, ý nghĩa lý luận trong việc hệ thống hóa kiến thức đào tạo và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính dạng số.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bản đồ địa chính:
- Khái niệm, tính chất pháp lý và vai trò của bản đồ địa chính trong 7 nghiệp vụ quản lý đất đai (thống kê; giao đất; đăng ký cấp GCN; theo dõi biến động; quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất; giải quyết tranh chấp).
- Định nghĩa các yếu tố cấu thành bản đồ: Yếu tố điểm, yếu tố đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, thôn/xóm, xã/phường.
- Các nội dung cần thể hiện trên bản đồ: Điểm khống chế tọa độ/độ cao, địa giới hành chính các cấp, ranh giới thửa đất, loại đất (5 nhóm chính), công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, giao thông, thủy văn, địa vật định hướng, mốc quy hoạch và dáng đất.
- Cơ sở toán học, lưới chiếu Gauss-Kruger, lưới chiếu UTM, các tham số hệ quy chiếu VN-2000 và quy tắc chia mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ theo cấp hạng và khu vực (đô thị, nông thôn) theo quy phạm:
| Chỉ tiêu kỹ thuật |
Khu vực đô thị (Tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000) |
Khu vực nông thôn (Tỷ lệ 1:1000) |
| Chiều dài tuyến $[S]_{\max}$ (KV1 / KV2) |
$600\text{ m} / 300\text{ m}$ |
$900\text{ m} / 500\text{ m}$ |
| Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (KV1 / KV2) |
$15'' / 15''$ |
$15'' / 15''$ |
| Sai số khép tương đối $f_S/[S]$ (KV1 / KV2) |
$1/4000 / 1/2500$ |
$1/4000 / 1/2000$ |
- Nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử (sự tích hợp giữa khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), các công thức chuyển đổi cạnh nghiêng $D$ sang cạnh ngang $S$, tính số gia tọa độ $(\Delta X, \Delta Y)$ và chênh cao lượng giác.
- Giới thiệu tính năng của bộ đôi phần mềm MicroStation V8i và VietMap XM trong biên tập bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể địa điểm thực tập tại Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn, khu vực đo đạc tại phường Phúc Diễn. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Bắc Từ Liêm. Mô tả chi tiết quy trình 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị và khảo sát thực địa: Thu thập mốc khống chế hạng cao, thiết kế mạng lưới trên bản đồ nền, kiểm nghiệm thiết bị.
- Giai đoạn ngoại nghiệp: Chôn mốc gỗ ($4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, có đinh tâm và sơn đỏ), đo tĩnh GPS 15 ca bằng 06 máy Trimble 4600LS, đo chi tiết bằng máy Topcon 2005 GPT theo phương pháp tọa độ cực.
- Giai đoạn nội nghiệp: Trút số liệu, bình sai lưới bằng GPSurvey 2.97, biên tập bản đồ số trên MicroStation V8i và VietMap XM, đối soát thực địa và in lưu trữ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Trình bày kết quả điều tra hiện trạng tự nhiên - xã hội và số liệu quản lý đất đai tại phường Phúc Diễn:
- Tổng diện tích tự nhiên của phường là $284,59\text{ ha}$.
- Cơ cấu sử dụng đất năm 2017:
| STT |
Loại đất hiện trạng |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
99,00 |
34,79 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
93,83 |
32,97 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
14,84 |
5,21 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
14,84 |
5,21 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
78,99 |
27,76 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
5,17 |
3,82 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
180,05 |
63,27 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
100,50 |
35,31 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
63,35 |
22,26 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
0,27 |
0,09 |
| - |
Đất quốc phòng |
10,35 |
3,64 |
| - |
Đất có mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục...) |
52,73 |
18,53 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
2,20 |
0,77 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
3,80 |
1,34 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
10,20 |
3,58 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) |
5,54 |
1,94 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
284,59 |
100,00 |
Về kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ:
- Mạng lưới gồm 3 điểm địa chính cấp cao khởi tính (BTL-05, BTL-06, BTL-07) và hệ thống điểm khống chế đo vẽ (tổng số điểm khống chế trong thiết kế là 71 điểm; lưới đường chuyền đo vẽ thực tế gồm 57 điểm).
- Thiết bị quan trắc: 06 máy GPS Trimble 4600LS (Số hiệu: 039818, 019038, 019028, 019049, 014234, 056124), đo 15 ca (thời gian mỗi ca $45 - 60\text{ phút}$).
- Kết quả bình sai bằng GPSurvey 2.97 đạt độ chính xác cao:
- Sai số RMS lớn nhất: $0,008$ (cạnh BTL-09 - KV1-15); RMS nhỏ nhất: $0,001$ (cạnh KV1-12 - BTL-07).
- Tỷ số RATIO lớn nhất: $19,907$ (cạnh KV1-6 - BTL-07); RATIO nhỏ nhất: $2,848$ (cạnh KV1-6 - KV1-1).
- Tổng số tam giác khép hình: 88 tam giác. Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất đạt $1/31.524$ (chu vi vòng $[S] = 2.003,7\text{ m}$), nhỏ nhất đạt $1/999.999.999$ ($[S] = 2.253,3\text{ m}$).
- Sai số đo cạnh lớn nhất $m_s(\max) = 0,005\text{ m}$; nhỏ nhất $m_s(\min) = 0,001\text{ m}$. Số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất $ds(\max) = -0,010\text{ m}$, nhỏ nhất $ds(\min) = 0,000\text{ m}$. Chiều dài cạnh trung bình $S_{tb} = 678,112\text{ m}$.
Về công tác biên tập bản đồ:
- Chuyển đổi và nhập tệp tọa độ $(X, Y, H)$ vào MicroStation V8i thông qua DPSurvey, thực hiện nối điểm tim đường, ranh giới thửa đất, ranh giới nhà ở và công trình xây dựng.
- Sử dụng VietMap XM xử lý lỗi đồ họa, tự động tạo vùng topology, gán số hiệu thửa, diện tích, phân loại đất, gắn nhãn địa chính tự động xoay hướng Bắc, tạo khung bản đồ và xuất tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1:500 hoàn chỉnh.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá toàn bộ khối lượng công việc đã hoàn thành, khẳng định phương pháp đo GPS kết hợp toàn đạc điện tử và xử lý trên nền MicroStation - VietMap XM mang lại độ chính xác cao, đúng quy chuẩn kỹ thuật. Đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý và lưu trữ dữ liệu đất đai tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành đầy đủ các nội dung nghiên cứu thực nghiệm với các kết quả cụ thể:
Kết quả kỹ thuật và số liệu định lượng
- Thiết lập thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 57 điểm dựa trên 3 mốc địa chính cấp cao khởi tính (BTL-05, BTL-06, BTL-07), xử lý bình sai trên phần mềm GPSurvey 2.97. Các chỉ tiêu sai số đều nằm trong giới hạn cho phép của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (sai số vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$, sai số tương đối cạnh đạt từ $1/31.524$ đến trên $1/50.000$, sai số trung phương đo cạnh $\le 0,005\text{ m}$).
- Hoàn thành công tác đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng máy Topcon 2005 GPT và xử lý nội nghiệp để thành lập trọn vẹn tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1:500 tại phường Phúc Diễn. Bản đồ thể hiện đầy đủ ranh giới thửa đất, diện tích, loại đất, đường giao thông, hệ thống thủy văn và các công trình xây dựng kiên cố.
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính của các thửa đất thông qua phần mềm VietMap XM, đảm bảo cấu trúc Topology khép kín, không trùng đè hay bỏ sót thửa đất.
Đóng góp thực tiễn và kỹ thuật
- Tác giả đã chuẩn hóa quy trình phối hợp công nghệ giữa thiết bị định vị vệ tinh GPS một tần số (Trimble 4600LS) để xây dựng lưới khống chế với máy toàn đạc điện tử (Topcon 2005 GPT) trong đo chi tiết địa vật đô thị.
- Ứng dụng thành công giải pháp phần mềm liên thông DPSurvey $\rightarrow$ MicroStation V8i $\rightarrow$ VietMap XM, giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu nội nghiệp, nâng cao độ chính xác biên tập và tự động hóa khâu lập hồ sơ thửa đất theo tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi thực nghiệm: Đề tài mới chỉ tiến hành đo vẽ chi tiết và biên tập thực tế trên một mảnh bản đồ đơn lẻ (tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1:500) trong tổng thể dự án đo đạc toàn phường Phúc Diễn.
- Hạn chế về thiết bị công nghệ: Việc xây dựng lưới khống chế sử dụng máy GPS Trimble 4600LS là dòng máy thu đơn tần số đo tĩnh, thời gian thu nhận tín hiệu tại mỗi ca đo tương đối dài ($45 - 60\text{ phút}$/ca), đòi hỏi nhiều trạm máy và nhân lực vận hành.
- Hướng mở rộng: Đề xuất mở rộng quy trình công nghệ trên toàn bộ các tờ bản đồ còn lại của phường; đồng thời nghiên cứu ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh động đa tần số (GNSS RTK / Trạm Cors) để tối ưu hóa thời gian đo lưới và đo vẽ chi tiết ngoài thực địa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Kỹ thuật công trình: Nắm được sổ tay quy trình thực tế từ khâu khảo sát, thiết kế lưới khống chế, thao tác máy toàn đạc Topcon và máy thu GPS, đến các bước xử lý số liệu bình sai và biên tập bản đồ.
- Kỹ sư đo đạc và cán bộ địa chính cơ sở: Tham khảo phương pháp vận hành, xử lý liên kết giữa phần mềm xử lý số liệu đo (DPSurvey, GPSurvey) và bộ đôi phần mềm biên tập bản đồ địa chính tiêu chuẩn (MicroStation V8i, VietMap XM) đáp ứng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Các phần đáng chú ý nhất: Hệ thống bảng tiêu chuẩn kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ (Bảng 1.1, Bảng 4.2, Bảng 4.4, Bảng 4.5) và bảng tổng hợp kết quả bình sai lưới khống chế mặt bằng (Bảng 4.7).
Câu hỏi thường gặp
1. Khu vực nghiên cứu của đề tài có tổng diện tích tự nhiên là bao nhiêu và cơ cấu đất đai được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2017 do UBND phường Phúc Diễn cung cấp, tổng diện tích tự nhiên của phường là $284,59\text{ ha}$. Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm $99,00\text{ ha}$ ($34,79%$), Đất phi nông nghiệp chiếm $180,05\text{ ha}$ ($63,27%$, riêng đất ở đô thị là $100,50\text{ ha}$ tương ứng $35,31%$), và Đất chưa sử dụng chiếm $5,54\text{ ha}$ ($1,94%$).
2. Thiết bị GPS nào được sử dụng để xây dựng lưới khống chế và quy trình đo tĩnh diễn ra như thế nào?
Đề tài sử dụng 06 máy thu GPS Trimble 4600LS (loại máy 01 tần số) với các số hiệu máy: 039818, 019038, 019028, 019049, 014234, 056124. Công tác đo tĩnh được tiến hành trong 15 ca đo, mỗi ca kéo dài từ 45 đến 60 phút, liên kết đo nối với 3 điểm mốc địa chính cấp cao khởi tính (BTL-05, BTL-06, BTL-07).
3. Kết quả bình sai lưới khống chế đo vẽ đạt độ chính xác như thế nào?
Kết quả bình sai qua phần mềm GPSurvey 2.97 cho thấy: Chỉ số RMS dao động từ $0,001$ đến $0,008$; chỉ số RATIO dao động từ $2,848$ đến $19,907$; tổng số tam giác khép hình là 88 với sai số khép tương đối tam giác lớn nhất là $1/31.524$ và nhỏ nhất là $1/999.999.999$; sai số đo cạnh nằm trong khoảng $0,001\text{ m} - 0,005\text{ m}$; chiều dài cạnh trung bình đạt $678,112\text{ m}$. Toàn bộ các chỉ tiêu đều thỏa mãn quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
4. Quy trình biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo thực địa được thực hiện qua các bước phần mềm nào?
Quy trình gồm 4 bước kỹ thuật chính:
- Dùng DPSurvey để trút số liệu góc, cạnh từ máy toàn đạc Topcon 2005 GPT và xuất ra tệp tọa độ không gian $(X, Y, H)$.
- Nhập tệp tọa độ vào MicroStation V8i để phun điểm chi tiết lên bản vẽ tổng và tiến hành nối vẽ ranh giới thửa đất, công trình theo sơ họa ngoại nghiệp.
- Sử dụng phân hệ của VietMap XM để sửa lỗi hình học, tạo vùng topology thửa đất, tạo tâm thửa và gán thông tin thuộc tính (số thửa, diện tích, loại đất).
- Cắt mảnh theo phân mảnh tỷ lệ 1:500, vẽ nhãn địa chính tự động xoay hướng Bắc, tạo khung bản đồ tiêu chuẩn và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 21.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Trung Hiếu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính dạng số theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thông qua việc kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS Trimble 4600LS, máy toàn đạc điện tử Topcon 2005 GPT cùng các phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và VietMap XM, đề tài đã xây dựng thành công lưới khống chế đo vẽ đạt chuẩn và hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1:500 tại phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, trực tiếp phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.