Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và là nền tảng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Sau khi Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định năm 2014 được ban hành, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và hoàn thiện hồ sơ địa chính được xác định là nhiệm vụ cốt lõi trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai. Thực tiễn quản lý đòi hỏi phải có hệ thống tài liệu bản đồ chính xác, đồng bộ nhằm phục vụ việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý biến động và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính chính quy.
Xã Cấm Sơn là xã vùng cao thuộc diện đặc biệt khó khăn của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, nằm cách trung tâm huyện khoảng 40 km về phía Đông Bắc. Địa bàn xã gồm 7 thôn (thôn Bến, thôn Họa, thôn Mới, thôn Cấm, thôn Bả, thôn Ao Vường, thôn Chằm Khon) với tổng diện tích tự nhiên 4.138,77 ha, dân số 1.084 hộ với 5.157 nhân khẩu (thời điểm khảo sát). Địa hình tại đây có độ dốc trung bình từ 8° đến 12°, bị chia cắt phức tạp bởi các dãy núi cao từ 150 m đến 650 m, khe rạch và hồ Cấm Sơn. Đất sản xuất nông lâm nghiệp mang tính chất manh mún, dạng ruộng bậc thang hẹp kéo dài, gây nhiều trở ngại cho công tác quản lý ranh giới và đo vẽ địa chính.
Trong bối cảnh đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp thông qua quá trình tham gia sản xuất thực tế tại Công ty TNHH MTV Kim Hoàng với công trình: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy đo GNSS RTK thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 3 tỉ lệ 1/5000 xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đo đạc thành lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Nắm chắc quỹ đất của địa phương để làm tài liệu ban đầu phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai:
- Thể hiện rõ hiện trạng thực tế nhằm quản lý, chỉnh lý biến động đất đai phát sinh.
- Phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và làm cơ sở giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.
- Làm căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phục vụ quy hoạch giao thông, thủy lợi và các công trình dân dụng.
- Làm cơ sở phục vụ đăng ký đất đai, cho thuê đất, cấp mới/cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng và chứng nhận tài sản gắn liền với đất.
- Phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ.
- Làm rõ hiện trạng địa giới hành chính các cấp trên địa bàn.
- Tổng kết toàn bộ quy trình công việc đã thực hiện trong quá trình thực tập, đánh giá các khó khăn thực địa và đề xuất giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả đo đạc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý sử dụng đất, quản lý dữ liệu địa chính; quy trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính tờ số 3 (và phân mảnh liên quan như tờ số 4) tỷ lệ 1/5000 và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cấm Sơn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 4 tháng, từ ngày 03/01/2022 đến ngày 03/05/2022 (sử dụng số liệu điều tra kinh tế - xã hội cập nhật đến năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và phần mềm ứng dụng
Đề tài bám sát các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành:
- Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn thi hành năm 2014.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính (các quy định tại Điều 5 về cơ sở toán học, Điều 7 về sai số hạn sai, Phụ lục 01 về hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính, Phụ lục 11 về bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất, Phụ lục 12 về phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng, Phụ lục 15 và 16 về sổ mục kê đất đai và biểu tổng hợp diện tích).
- Hồ sơ 364/CT về phân định mốc giới và đường địa giới hành chính.
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84.
Hệ thống thiết bị và phần mềm chuyên ngành sử dụng trong công trình:
- Thiết bị đo đạc: Máy thu định vị vệ tinh GNSS ComNav T300 (và các dòng tương đương CHC, Trimble), bộ phát khuếch đại sóng Radio Link ngoài (bán kính phát sóng 10 km) và Radio trong máy (bán kính 1,5 km); máy toàn đạc điện tử SOKIA, TOPCON.
- Phần mềm tin học: MicroStation V8i (môi trường đồ họa CAD nền tảng); Survey Master (điều khiển trạm thu ComNav); VietmapXM (xử lý số liệu đo đạc và biên vẽ sơ bộ); gCadas (ứng dụng địa chính trên MicroStation V8i phục vụ cắt mảnh, biên tập thửa, xuất hồ sơ PDF và chuẩn hóa thuộc tính); DPSURVEY (xử lý tính toán bình sai lưới GPS và lưới đường chuyền); Google Earth (khảo sát ảnh vệ tinh, đo khoảng cách địa hình); Famis, TMVMap (chuẩn hóa dữ liệu nộp sản phẩm).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và công nghệ thông tin địa chính:
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cấm Sơn; thu thập hồ sơ địa chính cũ, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận và bản đồ địa chính các thời kỳ.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật phần mềm biên tập bản đồ được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn cán bộ kỹ thuật Công ty TNHH MTV Kim Hoàng và chuyên gia địa chính để xử lý các vướng mắc ngoại nghiệp và nội nghiệp.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Sử dụng các thuật toán thống kê, phần mềm Word, Excel để tổng hợp số liệu diện tích và chủ sử dụng đất.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp và bình sai:
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Khảo sát, chôn mốc thông hướng, đo ngắm GPS tĩnh liên kết tối thiểu 2 điểm mốc địa chính cấp cao hơn, xử lý bình sai chặt chẽ bằng phần mềm DPSURVEY.
- Đo vẽ chi tiết: Áp dụng công nghệ GNSS RTK (trạm tĩnh Base Station và trạm động Rover Station) với chế độ nghiệm số Fixed RTK ($Svs \ge 4$). Sai số vị trí điểm mặt phẳng quy định $\pm(10 + 1 \times 10^{-6}D)\text{ mm}$, độ cao $\pm(20 + 1 \times 10^{-6}D)\text{ mm}$.
- Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học trong biên tập: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính, chuẩn hóa Topology vùng thửa đất, tự động gán nhãn địa chính, xuất file dữ liệu diện tích
*.dt,*.gtpvà chuẩn hóa về định dạng Famis.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính tại địa bàn vùng cao đặc biệt khó khăn như xã Cấm Sơn. Xác định rõ mục tiêu hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính số tờ số 3 tỷ lệ 1/5000, tạo lập hồ sơ pháp lý phục vụ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính địa phương. Nêu rõ thời gian thực tập 4 tháng và ý nghĩa nâng cao kỹ năng thực hành nghề nghiệp của sinh viên ngành Quản lý Đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và quy định kỹ thuật:
- Khái niệm và quy trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính: Quy trình 7 bước xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (từ thu thập tài liệu, thành lập dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, metadata, kiểm tra chất lượng đến bàn giao và đồng bộ vào Hệ thống thông tin đất đai).
- Quy trình giao nhận đất và lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc: Hướng dẫn các bước phối hợp với tổ trưởng thôn, phát phiếu cho người dân kiểm tra, ký nhận, tổ chức tiếp nhận ý kiến sửa chữa sai sót và đo đạc bổ sung ngoài thực địa.
- Tính năng của các phần mềm chuyên ngành: Đánh giá tính năng của MicroStation, Survey Master, VietmapXM, gCadas và Google Earth trong việc tự động hóa xử lý đồ họa, tính diện tích và lập hồ sơ địa chính.
- Quy chuẩn kỹ thuật đo vẽ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
- Quy định kiểm nghiệm máy toàn đạc và máy RTK trước khi đo.
- Quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính theo hệ thống kích thước quy chuẩn:
| Tỷ lệ bản đồ | Cơ sở để chia mảnh | Kích thước bản vẽ (cm) | Kích thước thực tế (m) | Diện tích đo vẽ (ha) |
|---|---|---|---|---|
| 1:10.000 | Khu đo | 60 × 60 | 6000 × 6000 | 3600 |
| 1:5.000 | 1:10.000 | 60 × 60 | 3000 × 3000 | 900 |
| 1:2.000 | 1:5.000 | 50 × 50 | 1000 × 1000 | 100 |
| 1:1.000 | 1:2.000 | 50 × 50 | 500 × 500 | 25 |
| 1:500 | 1:2.000 | 50 × 50 | 250 × 250 | 6,25 |
| 1:200 | 1:2.000 | 50 × 50 | 100 × 100 | 1 |
- Yêu cầu kỹ thuật biên tập: Sai số cạnh khung không quá 0,2 mm, đường chéo không quá 0,3 mm; sai số điểm góc ranh tỷ lệ 1/1000 là 0,5 m (đối với đất nông nghiệp và vùng dốc $> 10^\circ$ được phép tăng 1,5 lần). Quy định chuyển đổi đối tượng đường sang chuỗi liền (LineString, Complex Chain), đóng vùng thửa đất khép kín, xử lý tiếp biên cùng tỷ lệ, khác tỷ lệ và tiếp giáp địa giới hành chính theo hồ sơ 364.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hiện trạng quản lý đất đai và quy trình kỹ thuật đo vẽ tại xã Cấm Sơn. Trình bày chi tiết các công việc đã thực hiện trong 4 tháng thực tập:
- Lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất ngoại nghiệp có sự tham gia của các chủ hộ liền kề.
- Đo vẽ chi tiết thửa đất bằng công nghệ GNSS RTK kết hợp máy toàn đạc.
- Đối soát quy chủ theo Giấy chứng nhận cũ và hiện trạng sử dụng.
- Biên tập nội nghiệp, phân mảnh bản đồ, đánh số thửa tạm thời và chính thức.
- Xuất phiếu xác nhận kết quả đo đạc giao cho các hộ dân, công khai bản đồ tối thiểu 15 ngày.
- Thiết lập quy trình xây dựng lưới khống chế đo vẽ GPS: khảo sát vị trí, chôn mốc bê tông thông hướng, đo ngắm tĩnh và bình sai bằng phần mềm DPSURVEY.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày kết quả điều tra cơ bản về tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cấm Sơn và chi tiết các kết quả kỹ thuật đạt được:
- Hiện trạng tài nguyên và cơ cấu sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên 4.138,77 ha; mật độ dân số 124,6 người/km².
| STT | Nhóm loại đất | Diện tích (ha) | Cơ cấu chi tiết |
|---|---|---|---|
| a | Đất nông nghiệp | 3.277,10 | - Đất sản xuất nông nghiệp: 1.001,10 ha (trồng cây hàng năm: 281,44 ha; cây hàng năm khác: 130,20 ha; cây lâu năm: 719,20 ha) - Đất lâm nghiệp: 2.275,30 ha - Đất nuôi trồng thủy sản: 0,40 ha - Đất nông nghiệp khác: 0,62 ha |
| b | Đất phi nông nghiệp | 454,10 | - Đất ở tại nông thôn: 62,20 ha - Đất chuyên dùng: 16,10 ha (trụ sở: 0,20 ha; sự nghiệp: 2,30 ha; công cộng: 12,10 ha) - Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,20 ha - Đất sông ngòi, kênh rạch: 20,30 ha - Đất có mặt nước chuyên dùng: 353,06 ha |
| c | Đất chưa sử dụng | 407,10 | - Đất đồi núi chưa sử dụng: 407,69 ha |
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Năm 2021, tổng giá trị sản xuất đạt 37 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 13,59%/năm; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 7,9 triệu đồng/năm. Tỷ trọng nông lâm thủy sản chiếm ưu thế tuyệt đối; tổng số lao động trong độ tuổi là 3.295 người (chiếm 63,89% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 79% (2.614 người), lao động qua đào tạo mới đạt 12% (232 người).
- Kết quả đo ngắm và bình sai lưới GPS khống chế: Xử lý bình sai trên phần mềm DPSURVEY trong hệ tọa độ WGS-84 và chuyển sang hệ VN-2000 kinh tuyến trục địa phương.
| Chỉ tiêu đánh giá độ chính xác | Giá trị đo đạc / Đạt được | Ghi chú (Điểm / Cạnh) |
|---|---|---|
| Sai số trung phương (SSTP) đơn vị trọng số ($M_0$) | 1,00 | Đạt yêu cầu kỹ thuật |
| SSTP vị trí điểm nhỏ nhất | 0,005 m | Điểm mốc CS07 |
| SSTP vị trí điểm lớn nhất | 0,009 m | Điểm mốc CS03 |
| SSTP tương đối chiều dài cạnh nhỏ nhất | 1 / 2.734.249 | Cạnh 094471 -- CS12 |
| SSTP tương đối chiều dài cạnh lớn nhất | 1 / 87.844 | Cạnh CS03 -- CS04 |
| SSTP góc phương vị nhỏ nhất | 0,36" | Cạnh CS03 -- CS04 |
| Chiều dài cạnh ngắn nhất trong lưới | 511,364 m | Cạnh CS04 -- 094407 |
| Sai số đo góc phương vị sau bình sai | 0,000 m – 0,013 m | Kiểm soát chặt chẽ trên toàn mạng lưới |
- Kết quả đo chi tiết và biên tập bản đồ địa chính:
- Ứng dụng GNSS RTK đo vẽ chi tiết các điểm góc ranh, nút giao và điểm cong của thửa đất với sự dẫn đạc của chủ sử dụng đất. Xử lý các thửa chưa rõ ranh giới bằng hình thức phát tuyến, cắm cọc; các thửa đất tranh chấp, lấn chiếm được đo khoanh bao và lập biên bản hiện trường.
- Áp dụng 2 phương pháp đối soát quy chủ: In bản đồ giấy đối soát thực địa và nạp bản đồ vào sổ tay điện tử của máy thu để ghi nhận, gán chủ trực tiếp ngoài thực địa.
- Sử dụng gCadas và MicroStation V8i tạo topology, làm sạch dữ liệu, tự động gán nhãn địa chính (số thửa, diện tích, loại đất), biên tập đường giao thông, sông suối 1 nét / 2 nét, phân mảnh và xuất hồ sơ dạng PDF, file
*.dt,*.gtp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Thiết lập và bình sai thành công mạng lưới khống chế đo vẽ GPS tại xã Cấm Sơn đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT với sai số đơn vị trọng số $M_0 = 1,00$ và sai số vị trí điểm dao động từ 0,005 m đến 0,009 m.
- Đo vẽ ngoại nghiệp và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 3 (và tờ số 4) tỷ lệ 1/5000 xã Cấm Sơn với độ chính xác hình học và sự thống nhất giữa dữ liệu không gian và thuộc tính.
- Xử lý hoàn tất hồ sơ quy chủ, lập sổ mục kê, bảng biểu tổng hợp diện tích và phát hành phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng cho các hộ gia đình theo đúng quy định pháp lý.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai để người dân nâng cao nhận thức, chủ động phối hợp dẫn đạc, cắm mốc và ký xác nhận ranh giới sử dụng đất.
- Chính quyền cấp xã và thôn cần phân công cán bộ am hiểu địa bàn đi cùng tổ đo đạc để giải quyết dứt điểm các trường hợp tranh chấp ranh giới, đất lấn chiếm ngay tại thực địa trước khi biên tập nội nghiệp.
- Đầu tư đồng bộ trang thiết bị công nghệ mới (máy GNSS RTK đa tần số, trạm phát sóng công suất cao) và ứng dụng triệt để các module phần mềm gCadas, DPSURVEY để rút ngắn thời gian thành lập bản đồ.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
Khóa luận đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả vượt trội của việc kết hợp công nghệ định vị GNSS RTK và phần mềm địa chính gCadas trong việc giải quyết bài toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 tại địa bàn miền núi có địa hình dốc, hiểm trở, diện tích đất lâm nghiệp lớn và ranh giới phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Địa hình xã Cấm Sơn đồi núi hiểm trở, độ dốc lớn (8°–12°, có nơi trên 650 m) và sông suối chia cắt gây nhiều vùng lõm khuất sóng Radio giữa trạm Base và Rover, làm gián đoạn trạng thái đo Fixed RTK.
- Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 39,7%, một bộ phận người dân đi làm ăn xa hoặc thiếu giấy tờ tùy thân (CMND, Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận cũ), dẫn đến việc thu thập hồ sơ pháp lý và ký xác nhận phiếu đo đạc kéo dài.
- Hạ tầng nguồn nước ngầm sâu (30–40 m) và đường giao thông liên thôn còn khó khăn làm tăng thời gian di chuyển ngoại nghiệp.
- Hướng nghiên cứu và triển khai tiếp theo:
- Mở rộng ứng dụng công nghệ trạm định vị vệ tinh liên tục (CORS/Ntrip) kết hợp mạng 4G/5G khi hạ tầng viễn thông hoàn thiện để loại bỏ sự phụ thuộc vào máy phát Radio Link.
- Tiếp tục hoàn thiện công tác đo vẽ cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Cấm Sơn, phục vụ đồng bộ dữ liệu vào Hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính - Môi trường; cán bộ kỹ thuật tại các trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường và các công ty đo đạc bản đồ.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Quy trình thực hành đo ngắm GPS tĩnh và xử lý tính toán bình sai mạng lưới bằng phần mềm DPSURVEY với các chỉ tiêu đánh giá sai số cụ thể.
- Kỹ thuật đo vẽ chi tiết bằng GNSS RTK, phương pháp đối soát quy chủ ngoại nghiệp bằng sổ tay điện tử và quy trình biên tập, đóng vùng, gán nhãn thửa đất trên phần mềm gCadas / MicroStation V8i theo tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính tại xã Cấm Sơn được quy định phân chia như thế nào cho từng loại đất?
Theo thiết kế kỹ thuật dựa trên Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và đặc thù địa hình địa phương, bản đồ địa chính xã Cấm Sơn được xác định: tỷ lệ 1/5000 áp dụng cho đất lâm nghiệp; tỷ lệ 1/1000 áp dụng cho đất trồng cây hàng năm có mật độ thửa $\ge 20\text{ thửa/ha}$ dạng hẹp kéo dài (ruộng bậc thang) và đất khu dân cư có mật độ $\ge 10\text{ thửa/ha}$; tỷ lệ 1/2000 áp dụng cho các loại đất còn lại.
2. Mạng lưới khống chế đo vẽ GPS tại xã Cấm Sơn đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật bình sai nào?
Mạng lưới được xử lý bình sai trên phần mềm DPSURVEY (hệ tọa độ WGS-84 chuyển đổi sang VN-2000) đạt các chỉ tiêu: sai số trung phương trọng số đơn vị $M_0 = 1,00$; sai số trung phương vị trí điểm nhỏ nhất là 0,005 m (mốc CS07), lớn nhất là 0,009 m (mốc CS03); sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh nhỏ nhất đạt 1/2.734.249 (cạnh 094471 -- CS12), lớn nhất là 1/87.844 (cạnh CS03 -- CS04); sai số trung phương phương vị nhỏ nhất đạt 0,36".
3. Trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng GNSS RTK, yêu cầu kỹ thuật đối với trạm Base và trạm Rover là gì?
Trạm Base phải đặt trên điểm tọa độ địa chính có cấp hạng tương đương lưới địa chính trở lên, thông thoáng, kết nối bộ phát sóng Radio Link (bán kính phát 10 km với Radio ngoài, 1,5 km với Radio trong). Trạm Rover phải duy trì số lượng vệ tinh $Svs \ge 4$, trạng thái nghiệm số Fixed RTK, sai số giới hạn mặt phẳng $\pm(10 + 1 \times 10^{-6}D)\text{ mm}$ và độ cao $\pm(20 + 1 \times 10^{-6}D)\text{ mm}$.
4. Đơn vị thi công xử lý các trường hợp thửa đất chưa rõ ranh giới hoặc đang có tranh chấp ngoài thực địa như thế nào?
Đối với thửa đất chưa rõ ranh giới, cán bộ kỹ thuật yêu cầu chủ sử dụng đất phối hợp với hộ liền kề phát tuyến hoặc đóng cọc mốc trước khi đo. Đối với thửa đất đang tranh chấp, lấn chiếm chưa giải quyết xong, tổ đo đạc tiến hành đo khoanh bao ranh giới chung của các thửa tranh chấp và lập biên bản xác nhận hiện trạng tại thực địa.
5. Những phần mềm nào được sử dụng trong chuỗi công nghệ thành lập bản đồ địa chính của đề tài?
Bao gồm: DPSURVEY (tính toán bình sai lưới GPS tĩnh), Survey Master (điều khiển trạm đo GNSS RTK ComNav), MicroStation V8i (môi trường đồ họa CAD nền tảng), gCadas (ứng dụng địa chính biên tập thửa, cắt mảnh, gán nhãn, xuất hồ sơ PDF và file *.dt, *.gtp), VietmapXM (xử lý số liệu đo sơ bộ) và Google Earth (khảo sát ảnh vệ tinh địa hình).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Chiến đã tổng kết một cách khoa học và chi tiết quy trình ứng dụng công nghệ tin học chuyên ngành kết hợp máy đo GNSS RTK để đo đạc và biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 tại xã vùng cao Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Công trình đã xây dựng thành công lưới khống chế đo vẽ GPS đạt sai số trung phương vị trí điểm từ 0,005 m đến 0,009 m, đồng thời hoàn thiện hệ thống dữ liệu không gian và thuộc tính thửa đất theo đúng chuẩn quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài cung cấp nguồn tài liệu kỹ thuật và pháp lý tin cậy, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý biến động và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai chính quy tại địa phương.