Giới thiệu dự án

Công tác đo đạc, chỉnh lý và thành lập bản đồ địa chính chính quy là nền tảng cốt lõi trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai. Tại các đô thị đang trên đà phát triển nhanh như thành phố Thái Nguyên, tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn đến sự biến động liên tục về ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng đất. Theo số liệu thống kê hiện trạng đất đai, phường Quang Trung có diện tích tự nhiên $201{,}24\text{ ha}$ với mật độ dân số lên tới $11.122\text{ người/km}^2$—cao gấp 8 lần mật độ trung bình toàn thành phố ($1.351\text{ người/km}^2$). Áp lực chuyển dịch đất đai (đất phi nông nghiệp chiếm $74{,}24%$, trong đó đất ở đô thị đạt $65{,}51\text{ ha}$) đòi hỏi dữ liệu địa chính phải đạt độ chính xác tuyệt đối và cập nhật kịp thời.

Thực trạng quản lý đất đai tại địa phương đối mặt với nhiều bất cập lớn:

  • Bản đồ địa chính cũ lập từ năm 2006 có độ lệch cục bộ do biến động xây dựng, chia tách, hợp thửa và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống bộc lộ nhược điểm về sai số tích lũy, tốc độ đo đạc chậm và khó tích hợp vào cơ sở dữ liệu (CSDL) số.
  • Tình trạng chồng lấn ranh giới, tranh chấp mốc giới thửa đất gia tăng do thiếu hệ thống mốc khống chế đo vẽ có tọa độ chuẩn xác trong hệ quy chuẩn quốc gia.

Dự án “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 37 tỷ lệ 1:500 phường Quang Trung - TP. Thái Nguyên” được triển khai nhằm đạt các mục tiêu cụ thể:

  1. Thiết lập mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 gồm 86 điểm khống chế, liên kết trực tiếp với 4 điểm tọa độ địa chính cơ sở cấp cao bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS đa tần (South) và máy toàn đạc điện tử Leica TCR307JS.
  2. Đo vẽ chi tiết $100%$ các yếu tố địa chính, địa vật, công trình xây dựng cho tờ bản đồ số 37 ở tỷ lệ $1:500$ (kích thước khung chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa $6{,}25\text{ ha}$).
  3. Tự động hóa quy trình xử lý số liệu trị đo, bình sai lưới trắc địa bằng phần mềm chuyên dụng GPSPro, biên tập và đóng vùng làm sạch lỗi topology bằng FAMIS trên nền tảng MicroStation.
  4. Xây dựng CSDL không gian và thuộc tính đồng bộ, phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), lập sổ mục kê và hiện đại hóa hồ sơ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tờ bản đồ địa chính số 37 tỷ lệ $1:500$ tại khu vực trung tâm phường Quang Trung. Dự án áp dụng phương pháp tọa độ cực trên nền hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục $106^\circ30'$, elipxoid quy chiếu WGS-84, múi chiếu $3^\circ$).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai, việc đánh giá các công nghệ đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính hiện hành là yêu cầu tiên quyết nhằm lựa chọn phương án tối ưu về kỹ thuật và kinh tế:

Tiêu chí so sánh Phương pháp kinh vĩ quang cơ & Thước thép Phương pháp ảnh hàng không / Viễn thám Tích hợp Toàn đạc điện tử + GPS + FAMIS (Giải pháp lựa chọn)
Độ chính xác mặt bằng Thấp đến trung bình ($\pm 5 - 10\text{ cm}$), phụ thuộc kỹ năng đọc số Trung bình ($\pm 10 - 20\text{ cm}$), bị che khuất bởi tán cây, mái hiên Cao ($\le \pm 3 - 5\text{ cm}$), đáp ứng sai số vị trí điểm cho tỷ lệ 1:500
Tốc độ ngoại nghiệp Rất chậm (30–50 điểm/ngày/tổ) Nhanh trên diện rộng nhưng phụ thuộc thời tiết Rất nhanh (300–500 điểm/ngày/trạm máy)
Tính tự động hóa CSDL Không có, phải nhập liệu thủ công Cần nắn ảnh và số hóa vector gián tiếp Tự động trút dữ liệu từ bộ nhớ máy sang phần mềm CAD/GIS
Chi phí triển khai Thấp ban đầu nhưng chi phí sửa sai rất cao Rất cao với diện tích đo vẽ nhỏ lẻ đô thị Tối ưu, tận dụng tối đa năng lực thiết bị hiện có

Phân tích yêu cầu chức năng theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Lưới khống chế đạt sai số vị trí điểm $m_p \le 5\text{ cm}$; đóng vùng tự động $100%$ không còn lỗi hở cạnh (undershoot), bắt vượt (overshoot); chuẩn hóa hệ tọa độ VN-2000.
  • Should have (Nên có): Tự động gán nhãn thửa, tự động tính diện tích hình học chính xác đến $0{,}1\text{ m}^2$, liên kết động với bảng thuộc tính chủ hộ.
  • Could have (Có thể có): Xuất tự động hồ sơ kỹ thuật thửa đất và trích lục địa chính dạng file đơn lẻ.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tích hợp WebGIS trực tuyến 3D thời gian thực (dành cho các giai đoạn nâng cấp sau).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý dữ liệu từ ngoại nghiệp đến CSDL địa chính hoàn chỉnh được thiết kế theo mô hình phân tầng chặt chẽ:

[Ngoại nghiệp: Trạm máy GPS South & Leica TCR307JS]
[Module trút số liệu: Phần mềm TDO.EXE & GPSPro v3.2]
[Môi trường đồ họa nền: MicroStation SE / V8 Engine]
[Phần mềm chuyên ngành FAMIS 2011 & Emap]
[Cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính Số (*.DGN) & Hồ sơ Địa chính chuẩn]

Technology Stack và phiên bản sử dụng:

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử Leica TCR307JS (độ chính xác đo góc $7''$, đo cạnh $2\text{ mm} + 2\text{ ppm}$); Hệ thống 08 máy định vị vệ tinh GPS South đa tần.
  • Phần mềm trút và bình sai: Leica Survey Office / TDO.EXE v1.0, South GPSPro v3.2.
  • Nền tảng CAD/GIS: Bentley MicroStation SE v05.05 / MicroStation V8.
  • Phần mềm chuyên dụng địa chính: FAMIS 2011 (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành, Emap v2.0.

Cấu trúc dữ liệu và phân lớp đồ họa (Standard Level Structure):

  • Level 1: Ranh giới thửa đất, ranh giới hành chính các cấp.
  • Level 10: Số thứ tự thửa đất, diện tích tự nhiên của thửa.
  • Level 11: Mã loại đất theo quy phạm (ODT, CLN, DNL, DHT...).
  • Level 20: Nhà ở, công trình xây dựng kiên cố (bê tông, gạch).
  • Level 30: Tim đường, mép đường giao thông, hệ thống thủy văn, mương rãnh thoát nước.
  • Level 60: Điểm khống chế tọa độ, mốc địa chính, điểm kinh vĩ đo vẽ.

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp luận phát triển dạng thác nước kiểm soát chất lượng (Quality-Controlled Waterfall) theo đúng chuẩn mực đo đạc địa chính quốc gia:

  1. Khảo sát & Thiết kế kỹ thuật (Tuần 1–2): Thu thập bản đồ địa chính 2006, xác định 4 mốc gốc địa chính cơ sở (TN12, TN17, TN37, TN19), lập phương án đồ hình lưới tam giác khép kín.
  2. Xây dựng lưới khống chế (Tuần 3–5): Đóng cọc mốc gỗ kích thước $4 \times 4 \times 40\text{ cm}$ có tâm đinh kim loại, đo nối GPS tĩnh và đo dẫn đường chuyền kinh vĩ.
  3. Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp (Tuần 6–9): Đặt trạm máy Leica TCR307JS, định hướng về mốc chuẩn, đo chi tiết theo phương pháp tọa độ cực.
  4. Xử lý nội nghiệp & Đóng vùng Topo (Tuần 10–12): Bình sai lưới trên GPSPro, trút tọa độ vào FAMIS, chạy thuật toán làm sạch sai số hình học, gán thuộc tính.
  5. Kiểm tra nghiệm thu & Đóng gói CSDL (Tuần 13–14): Kiểm tra đối soát $10%$ điểm thực địa, xuất bản đồ số 37 và hồ sơ địa chính.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thực thi được hiện thực hóa thông qua việc kết hợp các thuật toán trắc địa hình học và module xử lý tự động của phần mềm địa chính.

1. Thuật toán tính tọa độ cực điểm chi tiết ngoại nghiệp: Tại trạm máy $A(X_A, Y_A, H_A)$ với điểm định hướng $B(X_B, Y_B)$, góc phương vị cạnh khởi đầu $\alpha_{AB}$ được tính toán tự động qua bộ vi xử lý CPU của máy toàn đạc:

$$\alpha_{AB} = \arctan\left(\frac{Y_B - Y_A}{X_B - X_A}\right)$$

Khi ngắm chuẩn gương tại điểm chi tiết $P_i$ đo được góc bằng $\beta_i$, góc đứng $v_i$ và khoảng cách nghiêng $D_i$:

$$S_i = D_i \cdot \cos(v_i)$$

$$\alpha_{AP_i} = \alpha_{AB} + \beta_i$$

$$\begin{cases} X_{P_i} = X_A + S_i \cdot \cos(\alpha_{AP_i}) \ Y_{P_i} = Y_A + S_i \cdot \sin(\alpha_{AP_i}) \ H_{P_i} = H_A + S_i \cdot \tan(v_i) + i_m - l_g \end{cases}$$

Trong đó $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương sào.

2. Cấu trúc dữ liệu và xử lý tệp đo: Số liệu sau khi trút từ máy Leica TCR307JS qua phần mềm TDO.EXE được cấu trúc hóa dưới dạng tệp trị đo chuẩn (.ASC / .TXT) trước khi nạp vào FAMIS:

# FILE CẤU TRÚC SỐ LIỆU ĐO CHI TIẾT - PHƯỜNG QUANG TRUNG TỜ SỐ 37
# [STT]   [X_NORTH]      [Y_EAST]     [ELEV_H]  [FEATURE_CODE]
KV1-01  2389827.058    412356.120    24.350    MOC_KHONG_CHE
1001    2389832.145    412360.890    24.210    RANH_THUA
1002    2389848.512    412375.320    24.180    RANH_THUA
1003    2389860.104    412390.450    24.050    NHA_GACH
1004    2389815.780    412340.220    24.500    MEP_DUONG_LUB

3. Làm sạch hình học và thiết lập Topology bằng FAMIS/MRFClean: Quy trình sửa lỗi tự động được thiết lập với ngưỡng dung sai nghiêm ngặt nhằm bảo toàn tính toàn vẹn hình học:

// Cấu hình tham số Topology Engine trong FAMIS/MRFClean
MRFClean_Config {
    Search_Tolerance       = 0.05;  // Bán kính tìm kiếm điểm nút (mét)
    Dangle_Tolerance       = 0.10;  // Dung sai cắt đoạn thừa (Dangle Node)
    Duplicate_Tolerance    = 0.01;  // Dung sai lọc trùng lặp đường thẳng
    Auto_Snapping          = TRUE;  // Tự động bắt dính điểm mút
    Create_Centroids       = TRUE;  // Tự động tạo tâm thửa phục vụ gán nhãn
    Target_Polygon_Layer   = 1;     // Lớp biên thửa địa chính
}

Quy trình xử lý lỗi Topology trong biên tập:

Testing và validation

Chất lượng mạng lưới khống chế và kết quả đo đạc được đánh giá qua các chỉ tiêu kiểm định toán học trắc địa thực tế:

1. Kết quả bình sai lưới khống chế trắc địa (South GPSPro):

  • Tổng số tam giác khép hình độc lập: 99 tam giác.
  • Sai số trung phương gia số tọa độ BaseLine:
    • $\text{RMS}_{\min} = 0{,}009\text{ m}$ (cạnh KV1-29 đến TN17).
    • $\text{RMS}_{\max} = 0{,}021\text{ m}$ (cạnh KV1-20 đến KV1-30).
  • Chỉ số tin cậy giải tích đa vệ tinh: $\text{RATIO}{\max} = 925{,}500$ (cạnh KV1-8 đến KV1-12); $\text{RATIO}{\min} = 1{,}700$ (đạt yêu cầu cố định nghiệm Ambiguity).
  • Sai số khép tương đối tam giác: Tốt nhất đạt $1/2.851.275$, xấu nhất đạt $1/12.417$ (hoàn toàn vượt tiêu chuẩn quy phạm $1/10.000$).
  • Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai: $m_p \le 0{,}038\text{ m} \le 0{,}05\text{ m}$ (chuẩn lưới đo vẽ cấp 1).

2. Độ chính xác đo góc và cạnh đường chuyền:

  • Sai số khép góc thực tế: $f_\beta = 8'' \le f_{\beta,\text{cp}} = 2m_\beta\sqrt{n} = 2 \times 5''\sqrt{8} = 28{,}3''$.
  • Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai: Đạt từ $1/16.124$ đến $1/136.655$, chiều dài cạnh trung bình $S_{\text{tb}} = 388{,}90\text{ m}$.

Kết quả đạt được

Dự án đã nghiệm thu thành công tờ bản đồ số 37 tỷ lệ 1:500 phường Quang Trung:

  • Khối lượng thực hiện: Đo vẽ và số hóa hoàn chỉnh $100%$ diện tích mảnh $6{,}25\text{ ha}$, phân định chính xác toàn bộ các thửa đất thổ cư (ODT), đất giao thông nội phường, công trình trụ sở và hệ thống hạ tầng ngầm/nổi.
  • Chất lượng dữ liệu: $100%$ các thửa đất được đóng vùng topology độc lập, gán đầy đủ thông tin: Số tờ, số thửa, diện tích chính xác, loại đất và tên chủ sử dụng.
  • Thời gian xử lý nội nghiệp: Giảm từ 10 ngày (kỹ thuật cũ) xuống còn 3 ngày nhờ quy trình xử lý tự động của FAMIS.

Đổi mới và đóng góp

  • Đột phá quy trình tích hợp khép kín: Loại bỏ hoàn toàn công đoạn ghi sổ đo thủ công truyền thống, thiết lập chuỗi dữ liệu số liên tục: Sensor ngoại nghiệp (Leica/GPS) $\rightarrow$ Tệp ASCII $\rightarrow$ Topology Engine (FAMIS/MicroStation) $\rightarrow$ CSDL Địa chính.
  • So sánh hiệu năng với giải pháp trước đây:
Chỉ số đánh giá Đo đạc truyền thống (Kinh vĩ quang cơ) Số hóa bản đồ quét (Scan & Digitizing) Giải pháp tích hợp của đồ án
Độ chính xác vị trí ranh thửa $\pm 10 - 15\text{ cm}$ $\pm 8 - 12\text{ cm}$ (sai số co giãn giấy) $\le \pm 3{,}8\text{ cm}$
Năng suất biên tập nội nghiệp 15–20 thửa/ngày 50–70 thửa/ngày 250–300 thửa/ngày
Tỷ lệ lỗi hình học (Hở/trùng) Cao ($15 - 20%$) Trung bình ($5 - 10%$) $0%$ sau chạy MRFClean
Hiệu quả kinh tế tổng thể Cơ sở so sánh Tiết kiệm 20% Tiết kiệm 45% tổng chi phí
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Cung cấp cơ sở thực chứng về việc áp dụng quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT vào công tác chỉnh lý bản đồ tỷ lệ lớn ($1:500$) tại khu vực đô thị có mật độ dân cư cao, tạo tài liệu tham khảo cho các đơn vị tư vấn đo đạc địa chính.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  1. Cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ: Cung cấp trích lục thửa đất chính xác tuyệt đối về diện tích và tọa độ đỉnh thửa, giải quyết triệt để tình trạng cấp chồng lấn diện tích giữa các hộ liền kề tại các trục đường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh.
  2. Quản lý quy hoạch và GPMB: Phục vụ công tác thống kê, lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng khi triển khai các dự án mở rộng hạ tầng kỹ thuật đô thị của TP. Thái Nguyên.
  3. Cập nhật biến động đất đai thường xuyên: Cán bộ địa chính phường có thể trực tiếp tách/hợp thửa ngay trên tệp bản đồ số DGN mà không làm phá vỡ cấu trúc tổng thể của tờ bản đồ.

Chiến lược triển khai và mở rộng (Roadmap)

Giai đoạn 1 (Đã hoàn thành)

Giai đoạn 2 (3–6 tháng tiếp theo)

Giai đoạn 3 (6–12 tháng)

Giai đoạn 4 (Dài hạn)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Môi trường đô thị nhà cao tầng san sát gây hiện tượng đa đường dẫn (Multipath) làm suy giảm tín hiệu GPS tại một số trạm đo ngõ hẹp, đòi hỏi phải phát triển thêm các điểm trạm máy kinh vĩ phụ.
  • Nền tảng FAMIS 2011 và MicroStation SE chạy trên kiến trúc 32-bit cũ, cần thiết lập môi trường tương thích đặc thù trên các hệ điều hành hiện đại (Windows 10/11 64-bit).

Hướng phát triển đề xuất

  1. Nâng cấp hệ thống phần mềm lên các phiên bản MicroStation V8i / CONNECT Edition kết hợp các phần mềm địa chính thế hệ mới như gCadas / eMap cải tiến.
  2. Ứng dụng công nghệ quét laser mặt đất 3D (Terrestrial Laser Scanning - TLS) hoặc thiết bị bay không người lái (UAV RTK) kết hợp camera độ phân giải cao để đo vẽ các khu vực mật độ xây dựng quá dày đặc.
  3. Chuyển đổi CSDL không gian từ định dạng file-based (DGN) sang mô hình CSDL quan hệ không gian (PostGIS/PostgreSQL, Spatial GeoDatabase) để hỗ trợ đa người dùng cập nhật đồng thời.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai & Kỹ thuật Trắc địa: Nắm vững quy trình công nghệ chuẩn từ thiết kế lưới khống chế trắc địa, đo đạc ngoại nghiệp đến xử lý phần mềm nội nghiệp theo chuẩn quy phạm nhà nước.
  • Kỹ sư địa chính & Đơn vị tư vấn đo đạc: Tiếp cận giải pháp kỹ thuật làm sạch lỗi topology tự động, tối ưu hóa thời gian xử lý dữ liệu và kinh nghiệm xử lý bình sai lưới GPS/đường chuyền.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND Phường & Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai): Sở hữu bộ CSDL bản đồ địa chính chuẩn xác, nâng cao tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính về đất đai đúng hạn lên trên $98%$.
  • Chủ sử dụng đất (Người dân địa phương): Quyền lợi sử dụng đất được xác lập trên cơ sở pháp lý vững chắc, loại bỏ nguy cơ tranh chấp mốc giới ngầm định.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về phần cứng và phần mềm để triển khai giải pháp này là gì? Hệ thống yêu cầu máy toàn đạc điện tử có độ chính xác đo góc từ $5''$ trở lên (như Leica TCR307JS, Topcon, Sokkia), máy tính chạy hệ điều hành Windows (32-bit hoặc 64-bit có cài đặt môi trường tương thích), RAM tối thiểu 4GB, cài đặt bộ công cụ MicroStation SE/V8, FAMIS 2011 và driver cáp truyền dữ liệu RS-232/USB.

2. Làm thế nào để xử lý triệt để sai số góc khép và cạnh khép khi đo lưới đường chuyền đô thị? Cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đo ngắm 2 nửa lần đo, giới hạn chiều dài tia ngắm không vượt quá $400\text{ m}$ và không ngắn dưới $20\text{ m}$. Sai số khép góc phải thỏa mãn $f_\beta \le 2m_\beta\sqrt{n}$. Sử dụng phương pháp bình sai gián tiếp số sau bình sai trên phần mềm GPSPro để phân bổ số hiệu chỉnh theo trọng số chiều dài cạnh.

3. Công cụ MRFClean trong FAMIS giải quyết lỗi chồng đè ranh thửa như thế nào? MRFClean sử dụng thuật toán quét không gian dựa trên ngưỡng dung sai (Tolerance) được thiết lập (thường từ $0{,}02 - 0{,}05\text{ m}$). Mọi giao điểm thực tế sẽ được tự động chèn thêm node hình học, các đoạn thừa (dangle line) nhỏ hơn ngưỡng sẽ bị cắt bỏ, và các đỉnh gần nhau trong bán kính dung sai sẽ tự động bắt dính (snap) thành một điểm duy nhất.

4. Dữ liệu bản đồ thành lập từ FAMIS/MicroStation có thể chuyển đổi sang ArcGIS hoặc AutoCAD không? Hoàn toàn được. FAMIS hỗ trợ xuất/nhập đa định dạng: Chuyển đổi hai chiều giữa file .DGN (MicroStation) sang .DWG/.DXF (AutoCAD) và .SHP (ArcGIS / QGIS) thông qua các công cụ chuyển đổi định dạng không gian chuyên dụng mà vẫn giữ nguyên tọa độ phẳng VN-2000.

5. Lợi ích kinh tế và thời gian thu hồi vốn khi áp dụng công nghệ này cho cấp phường/xã? Chi phí đầu tư ban đầu cho máy toàn đạc và phần mềm được bù đắp nhanh chóng nhờ việc tăng năng suất lao động lên $200 - 300%$, giảm thiểu chi phí đo đạc bổ sung và hạn chế các vụ kiện tụng tranh chấp đất đai kéo dài. Thời gian hoàn vốn đầu tư trang thiết bị ước tính trong vòng 12–18 tháng hoạt động dịch vụ đo đạc địa chính.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 37 tỷ lệ 1:500 phường Quang Trung - TP. Thái Nguyên” đã giải quyết trọn vẹn bài toán hiện đại hóa công tác biên tập bản đồ địa chính cơ sở. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa thiết bị đo đạc chính xác cao (GPS South, Leica TCR307JS) và phần mềm biên tập chuyên dụng (FAMIS, MicroStation, GPSPro), đề tài đã xây dựng thành công lưới khống chế 86 điểm vững chắc và tờ bản đồ số 37 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Kết quả nghiên cứu không chỉ mang giá trị học thuật sâu sắc mà còn đóng góp trực tiếp vào công cuộc nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ và thúc đẩy chuyển đổi số ngành quản lý tài nguyên tại địa phương. Quý bạn đọc và các đơn vị chuyên môn quan tâm có thể áp dụng trực tiếp quy trình công nghệ này để triển khai đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tại các địa bàn đô thị tương đồng.