Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai năm 2013. Để quản lý đất đai chặt chẽ, khoa học và đồng bộ, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết đối với các địa phương.

Tại tỉnh Đắk Nông, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 1815/QĐ-UBND phê duyệt Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai giai đoạn 2008–2010, định hướng đến năm 2015, cùng Quyết định số 1727/QĐ-UBND ngày 09/11/2011 về việc chỉ định đơn vị lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Đắk Mil. Trên cơ sở đó, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông cùng Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt đã tiến hành triển khai công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ trên địa bàn xã Đắk Sắk.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Duy (Chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2019) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 53 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
  2. Xác định thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp kỹ thuật, tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính ở khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử (TOPCON GTS-236, TOPCON GTS-235N) và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, COMPASS, T-COM) trong công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính số.
  • Phạm vi không gian: Khu vực tờ bản đồ địa chính số 53, tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập, xử lý số liệu được thực hiện từ ngày 13/06/2018 đến ngày 13/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật trắc địa - bản đồ địa chính:

  • Khái niệm bản đồ địa chính: Theo khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
  • Cơ sở toán học của bản đồ địa chính: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (Ellipsoid WGS-84 điều chỉnh tham số bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 tại Hà Nội). Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM/Gauss-Kruger với kinh tuyến trục quy định cho từng tỉnh/thành phố.
  • Quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính: Bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$, kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa $25\text{ ha}$). Ký hiệu mảnh bản đồ 1:1000 gồm số hiệu mảnh 1:2000 kết hợp với chữ cái a, b, c, d (ví dụ: 331,502-9-d).
  • Nguyên lý đo toạ độ cực: Tọa độ điểm chi tiết ($P$) từ trạm máy ($A_1$) được tính toán tự động qua hệ thức: $$X_P = X_{A1} + \Delta X_{A1-P} = X_{A1} + S \cdot \cos(A_{1}-P)$$ $$Y_P = Y_{A1} + \Delta Y_{A1-P} = Y_{A1} + S \cdot \sin(A_{1}-P)$$ Kết hợp góc thiên đỉnh ($z$) hoặc góc đứng ($v$), khoảng cách nghiêng ($D$), chiều cao máy ($i_m$) và chiều cao gương ($l_g$) để tính độ cao ($H_P$).

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật và thông tư kỹ thuật chuyên ngành:

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 12/2002/NĐ-CP, các Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP;
  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg và Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN-2000; Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT về hệ thống tham số tính chuyển;
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về thành lập bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT;
  • Các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Đắk Nông: Quyết định số 1815/QĐ-UBND, Chỉ thị 05-CT/UBND, Quyết định 1727/QĐ-UBND, Quyết định 20/2014/QĐ-UB và các Công văn số 1202/UBND-NL, 456/UBND-NL, 680/UBND-NL, 907/UBND-NL.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Đề án xây dựng nông thôn mới xã Đắk Sắk; số liệu các mốc khống chế trắc địa và bản đồ địa chính lưu trữ.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-236 / TOPCON GTS-235N kết hợp gương sào. Tổ đo gồm 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương), kết hợp lập sổ ghi chép, vẽ sơ họa ranh giới thửa đất ngoài thực địa.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm COMPASS để tính toán, bình sai lưới đường chuyền khống chế đo vẽ; phần mềm T-COM để trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy tính.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation phối hợp phần mềm địa chính FAMIS (phiên bản 2011) để sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng (Topology), gán tâm thửa, đánh số thửa, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ và kết nối thuộc tính bằng HSDC2007.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng bộ hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính chính quy theo Luật Đất đai năm 2013. Tác giả nêu rõ bối cảnh triển khai dự án đo đạc lập bản đồ tại tỉnh Đắk Nông và xã Đắk Sắk do Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt thực hiện. Xác lập mục tiêu ứng dụng công nghệ số và máy toàn đạc điện tử để đo vẽ chỉnh lý tờ bản đồ số 53 tỷ lệ 1:1000; đồng thời nêu ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn:

  • Cơ sở khoa học: Phân tích khái niệm, tính chất pháp lý và 5 nhóm đất chính cần thể hiện trên bản đồ địa chính (đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, chuyên dùng, chưa sử dụng); các yếu tố nội dung bản đồ (ranh giới thửa, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, địa mốc); phép chiếu Gauss-Kruger và UTM; quy định phân mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:25.000 đến 1:200; cấu tạo máy toàn đạc điện tử (EDM, DT, CPU); nguyên lý hoạt động của bộ phần mềm MicroStation (MGE, I/RAS C, I/RAS B, I/GEOVEC) và phần mềm FAMIS.
  • Cơ sở pháp lý: Liệt kê đầy đủ hệ thống luật, nghị định, thông tư của Trung ương và quyết định, công văn của UBND tỉnh Đắk Nông liên quan đến đo đạc địa chính.
  • Cơ sở thực tiễn: Khái quát tình hình đo vẽ bản đồ địa chính tại tỉnh Thái Nguyên (đã đo vẽ trên 336.300 ha, đạt 95,4% diện tích tự nhiên, 100% xã hoàn thành kiểm kê, cấp GCN đạt trên 93%) và tỉnh Phú Thọ (đạt 171 xã, 61,73% số xã, diện tích 217.881,29 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định rõ địa bàn nghiên cứu tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil trong khoảng thời gian từ tháng 06 đến tháng 09/2018. Trình bày khung nội dung nghiên cứu bao gồm: thu thập điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; thiết kế và thi công lưới khống chế trắc địa; quy trình đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất; ứng dụng phần mềm chuyên dụng (COMPASS, T-COM, FAMIS, MicroStation) để xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ địa chính số tờ 53; đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung vào các kết quả thực nghiệm và xử lý kỹ thuật:

1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Đắk Sắk

  • Vị trí tiếp giáp: Phía Bắc giáp xã Đức Mạnh; phía Đông giáp xã Long Sơn và xã Tân Thành; phía Tây giáp xã Đức Minh; phía Nam giáp xã Đắk Môl.
  • Địa hình: Vùng đồi núi Tây Nguyên, độ cao trung bình 600 m, địa hình nghiêng dần từ Đông sang Tây.
  • Khí hậu: Chuyển tiếp giữa 2 tiểu vùng khí hậu Đắk Lắk và Đắk Nông, nhiệt đới gió mùa cao nguyên chia 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm trên 90% lượng mưa; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau).
  • Xã hội: Toàn xã có 19 thôn, 3.360 hộ với 12.964 nhân khẩu; dân tộc Kinh chiếm 70%.

2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ cấp 1

Lưới kinh vĩ cấp 1 gồm 89 điểm được thiết kế dưới dạng mạng đường chuyền nhiều điểm nút và đường chuyền phù hợp, phát triển từ các điểm địa chính cơ sở đo bằng công nghệ GPS. Lưới được tính toán bình sai trên phần mềm COMPASS:

  • Bình sai trong hệ WGS-84, tính tọa độ vuông góc không gian.
  • Chuyển đổi và bình sai theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
  • Kết quả xử lý lưới đạt các chỉ tiêu: Chiều dài cạnh lớn nhất $S_{\max} = 2546,13\text{ m}$ (cạnh GPS-I-98 — GPS-I-142), nhỏ nhất $S_{\min} = 78,85\text{ m}$ (cạnh ĐM-284 — GPS-I-26), chiều dài trung bình $S_{\text{tb}} = 631,45\text{ m}$. Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất đạt $1/16950$ (GPS-I-106 — GPS-I-109).
Số TT Tên điểm đầu Tên điểm cuối $\Delta X\text{ (m)}$ $\Delta Y\text{ (m)}$ $\Delta Z\text{ (m)}$ RMS (m) RATIO
1 GPS-I-52 GPS-I-63 150,316 113,170 -283,293 0,017 12,560
2 GPS-I-52 GPS-I-40 -52,399 -80,538 270,571 0,016 13,120
3 GPS-I-63 ĐM-259 449,456 110,208 154,435 0,015 11,760
4 GPS-I-52 ĐM-259 599,775 223,362 -128,859 0,018 13,690
5 GPS-I-40 ĐM-259 652,173 303,907 -399,429 0,013 65,990
6 GPS-I-93 GPS-I-75 -446,679 -184,483 161,484 0,007 7,640
7 GPS-I-63 GPS-I-62 300,893 94,689 13,140 0,011 40,520
8 GPS-I-52 GPS-I-62 451,205 207,840 -270,170 0,014 7,410

3. Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp

Thực hiện bằng máy toàn đạc TOPCON GTS-236, đo chi tiết các đối tượng: ranh giới thửa đất, nhà ở, mép đường giao thông, lòng mương/mép nước thủy văn, cột điện và hướng tuyến dây điện, cầu cống. Số liệu đo đạc tại thực địa được ghi nhận theo trạm đo:

Điểm đo Góc bằng (độ, phút, giây) Khoảng cách (m) Chiều cao gương (m) Ghi chú trạm máy
4158 103,0233 12,852 1,350 Điểm đứng máy: Z1
4159 103,0233 12,881 1,350 Điểm định hướng: Z2
4160 184,3005 27,109 1,350 Chiều cao máy: 1,70 m
4161 120,54150 16,461 1,350 Người đo: Duy
4162 91,1001 14,952 1,350
4163 26,29300 13,950 1,350
4164 247,2032 4,744 1,350
4165 97,53200 5,558 1,350
4166 14,21550 13,810 1,350
4167 56,56000 21,164 1,350
4168 125,39200 31,615 1,350
4169 49,13450 16,320 1,350
4170 48,29400 19,863 1,350

4. Quy trình xử lý và biên tập bản đồ số trên MicroStation và FAMIS

  1. Trút số liệu: Sử dụng phần mềm T-COM kết nối máy TOPCON GTS-235N, trút dữ liệu định dạng .ASC. Chuyển đổi định dạng file .ASC sang .TCM thông qua phần mềm hỗ trợ.
  2. Triển điểm và vẽ chi tiết: Nạp file số liệu vào FAMIS, hiển thị tọa độ điểm đo lên bản vẽ trong môi trường MicroStation, nối ranh giới thửa đất theo sơ họa ngoại nghiệp.
  3. Làm sạch dữ liệu và tạo vùng (Topology): Sử dụng các công cụ MRFClean và MRFFlag để tìm, sửa lỗi bắt điểm, đường hở, đường thừa; tiến hành tạo vùng tự động và gán tâm thửa đất.
  4. Biên tập bản đồ địa chính: Đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thông tin chủ sử dụng đất bằng HSDC2007, vẽ nhãn thửa (số thửa, diện tích, loại đất), tạo khung bản đồ tiêu chuẩn tỷ lệ 1:1000 cho tờ bản đồ số 53 và lưu trữ dưới dạng file .DGN.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ quy trình đo đạc ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp; khẳng định việc ứng dụng phần mềm tin học và máy toàn đạc điện tử giúp nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính; đưa ra các kiến nghị kỹ thuật phục vụ hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính cấp cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Xây dựng mạng lưới khống chế trắc địa: Hoàn thành thiết kế, đo đạc và bình sai mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 gồm 89 điểm trên địa bàn xã Đắk Sắk. Toàn bộ các chỉ tiêu sai số đều đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$, sai số cạnh dưới 400 m $\le 1,2\text{ cm}$, sai số phương vị cạnh $\le 5''$ đến $10''$).
  • Hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số: Ứng dụng quy trình công nghệ tích hợp giữa phần mềm trút số liệu T-COM, bình sai COMPASS, môi trường đồ họa MicroStation và phần mềm địa chính FAMIS để hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 53, tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk đúng quy phạm kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm rõ quy trình công nghệ khép kín từ khâu ngoại nghiệp (đo máy toàn đạc điện tử, lập sơ họa) đến khâu nội nghiệp (trút dữ liệu, bình sai, sửa lỗi topology, biên tập bản đồ số).
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1:1000 tờ số 53 phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khu vực đo vẽ có địa hình đồi núi Tây Nguyên chia cắt mạnh (độ cao trung bình 600 m), độ dốc thay đổi làm hạn chế tầm ngắm quang học khi đo chi tiết.
    • Quá trình đo ngoại nghiệp diễn ra trong mùa mưa Tây Nguyên (tháng 6 đến tháng 9, lượng mưa chiếm trên 90% cả năm), gây gián đoạn tiến độ đo đạc và bảo quản thiết bị trắc địa.
    • Nghiên cứu giới hạn phạm vi biên tập chuyên sâu trên tờ bản đồ số 53 tỷ lệ 1:1000 của xã Đắk Sắk.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình đo đạc, số hóa và liên kết cơ sở dữ liệu địa chính không gian với cơ sở dữ liệu thuộc tính quản lý đất đai trên toàn bộ các tờ bản đồ còn lại của xã Đắk Sắk và địa bàn huyện Đắk Mil.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Môi trường.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Trình tự thiết kế, đo đạc và bảng tính toán bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 bằng phần mềm COMPASS.
    • Chi tiết các bước thao tác trút số liệu .ASC qua T-COM, chuyển đổi sang .TCM và quy trình tạo topology, sửa lỗi hình học trên MicroStation và FAMIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định kích thước khung và diện tích thực địa như thế nào?

Theo quy định phân mảnh bản đồ địa chính được nêu trong khóa luận, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (ký hiệu a, b, c, d). Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực tế là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$) và diện tích bao phủ thực địa là $25\text{ ha}$.

2. Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 tại xã Đắk Sắk được thiết kế gồm bao nhiêu điểm và tính toán bình sai bằng phần mềm nào?

Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 tại xã Đắk Sắk gồm tổng cộng 89 điểm, được thiết kế dưới dạng mạng đường chuyền nhiều điểm nút và đường chuyền phù hợp, đo dẫn đồng thời tọa độ và độ cao. Công tác tính toán bình sai lưới được thực hiện bằng phần mềm COMPASS trên cơ sở tọa độ gốc của các điểm địa chính cơ sở đo bằng GPS.

3. File dữ liệu thô từ máy toàn đạc TOPCON GTS-235N có đuôi mở rộng là gì và được xử lý qua những bước nào để nhập vào FAMIS?

Dữ liệu thô từ máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N được trút sang máy tính bằng phần mềm T-COM dưới định dạng file .ASC. Để hiển thị và xử lý trên bản vẽ bằng phần mềm FAMIS, file .ASC được chuyển đổi sang định dạng .TCM thông qua phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu đo.

4. Thiết bị và nhân lực phục vụ công tác đo đạc chi tiết ngoại nghiệp tại xã Đắk Sắk được bố trí như thế nào?

Công tác đo đạc chi tiết ngoại nghiệp sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-236 (hoặc TOPCON GTS-235N) và gương sào. Tổ đo thực địa gồm 2 người: 1 người đứng máy (thao tác ngắm điểm định hướng, đo góc, đo khoảng cách và ghi nhận số liệu) và 1 người đi gương (dựng gương tại các điểm góc thửa, ranh giới địa vật và phối hợp vẽ sơ họa).

5. Đặc điểm dân cư và điều kiện tự nhiên tại xã Đắk Sắk được ghi nhận trong nghiên cứu ra sao?

Xã Đắk Sắk là xã miền núi thuộc huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, có địa hình đồi núi độ cao trung bình khoảng 600 m nghiêng từ Đông sang Tây; khí hậu chia 2 mùa mưa (tháng 4–10) và khô (tháng 11–4 năm sau). Về dân cư, toàn xã có 19 thôn, 3.360 hộ với 12.964 nhân khẩu, trong đó người dân tộc Kinh chiếm 70%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Duy đã phản ánh toàn diện quy trình kỹ thuật ứng dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON và phần mềm chuyên dụng FAMIS, MicroStation, COMPASS trong công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 53 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Kết quả nghiên cứu đã xử lý bình sai thành công mạng lưới 89 điểm kinh vĩ cấp 1 và hoàn thiện biên tập bản đồ số đạt đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đây là công trình thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao, đóng góp tài liệu chuẩn xác phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.