Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính tờ số 53 tỷ lệ 1 1000 xã đắk sắk huyện đắk mil

Tài liệu nghiên cứu Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý bổ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

69
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích - Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.6. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.7. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Đắk Sắk

3.4. Đo vẽ chỉnh lí bản đồ địa chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

3.5. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Thu thập số liệu thứ cấp

3.6.2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp

3.6.3. Phương pháp xử lý dữ liệu đo

3.6.4. Phương pháp biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis và Microstation

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Đo vẽ chỉnh lí bản đồ địa chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

4.3. Sơ đồ quy trình

4.4. Thành lập lưới

4.5. Đo vẽ chi tiết

4.6. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính tờ số 53 xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

4.7. Nhập số liệu đo. Hiển thị số liệu đo

4.8. Thành lập bản vẽ

4.9. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ

4.10. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và cơ sở lý luận

Nghiên cứu tập trung vào ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc bản đồ địa chính tại xã Đắk Sắk, tỉnh Đắk Nông. Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, giúp xác định ranh giới, diện tích và loại đất. Nghiên cứu này nhằm chỉnh lý và bổ sung bản đồ địa chính tờ số 53 tỷ lệ 1:1000, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai hiện đại.

1.1. Cơ sở khoa học

Bản đồ địa chính được định nghĩa là bản đồ thể hiện các thửa đất và yếu tố địa lý liên quan, được lập theo đơn vị hành chính xã, phường. Nó có vai trò quan trọng trong quản lý đất đai, phục vụ các nhiệm vụ như đăng ký đất, giao đất, thu hồi đất, và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bản đồ địa chính được lưu trữ dưới dạng giấy và số, trong đó bản đồ số được số hóa và lưu trữ trong hệ thống máy tính.

1.2. Phương pháp chia mảnh bản đồ

Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính hiện nay dựa trên ô vuông tọa độ thẳng góc. Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 tương ứng với một ô vuông có kích thước 6x6 km. Phương pháp này đảm bảo tính thống nhất và dễ dàng trong quản lý, cập nhật thông tin đất đai.

II. Ứng dụng công nghệ trong đo đạc địa chính

Nghiên cứu sử dụng máy toàn đạc điện tửphần mềm tin học để thực hiện công tác đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính. Máy toàn đạc điện tử giúp đo đạc chính xác các điểm chi tiết trên thực địa, trong khi các phần mềm như FAMISMicroStation hỗ trợ xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ. Quy trình đo đạc bao gồm thành lập lưới khống chế, đo vẽ chi tiết, và nhập số liệu vào hệ thống.

2.1. Quy trình đo đạc

Quy trình đo đạc bắt đầu với việc thành lập lưới khống chế trắc địa, sau đó tiến hành đo vẽ chi tiết các điểm trên thực địa. Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo chính xác các điểm góc thửa, điểm ngoặt, và các yếu tố địa lý khác. Dữ liệu đo được nhập vào phần mềm để xử lý và biên tập bản đồ.

2.2. Xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ

Dữ liệu đo được xử lý bằng các phần mềm như FAMISMicroStation. Các bước bao gồm nhập số liệu, hiển thị số liệu đo, thành lập bản vẽ, và kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ. Quá trình này đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của bản đồ địa chính.

III. Kết quả và đánh giá

Nghiên cứu đã thành công trong việc chỉnh lý và bổ sung bản đồ địa chính tờ số 53 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng để quản lý và cập nhật thông tin đất đai một cách hiệu quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện đáng kể trong công tác quản lý đất đai, đặc biệt là trong việc xác định ranh giới và diện tích thửa đất.

3.1. Thuận lợi và khó khăn

Thuận lợi chính của nghiên cứu là sự hỗ trợ từ công nghệ hiện đại, giúp tăng độ chính xác và hiệu quả trong đo đạc. Tuy nhiên, khó khăn gặp phải bao gồm điều kiện địa hình phức tạp và sự thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn cao.

3.2. Giải pháp khắc phục

Để khắc phục khó khăn, nghiên cứu đề xuất tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư trang thiết bị hiện đại, và áp dụng các phương pháp đo đạc tiên tiến. Các giải pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác đo đạc địa chính trong tương lai.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính tờ số 53 tỷ lệ 1 1000 xã đắk sắk huyện đắk mil

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố quan trọng của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. h 2 Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là một phần của dự án nêu trên.

Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - Công ty cổ phần khảo sát Đo đạc và Môi Trường Nam Việt đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các xã trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Đắk Sắk, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty cổ phần khảo sát Đo đạc và Môi Trường Nam Việt với sự hướng dẫn của thầy giáo TS.

Nguyễn Ngọc Anh em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 53 tỷ lệ 1:1000 xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông” h 3 2. Mục đích - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. - Xác định được thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong khi đo vẽ chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính. Ý nghĩa của đề tài.

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn, đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận[4]. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai[6]. Các loại bản đồ địa chính -Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, xong các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. - Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: h 5 + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính[6]. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất. Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Thửa đất: Là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định.

Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất.

Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng). h 6 Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết hợp mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình[6].

Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học & Máy Toàn Đạc Điện Tử Đo Đạc Bản Đồ Địa Chính Tờ 53 Tỷ Lệ 1:1000 Xã Đắk Sắk là tài liệu chuyên sâu về việc áp dụng công nghệ hiện đại trong đo đạc và xây dựng bản đồ địa chính. Tài liệu này nhấn mạnh vai trò của công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong việc nâng cao độ chính xác, hiệu quả và tiết kiệm thời gian trong công tác đo đạc. Đặc biệt, nó tập trung vào việc ứng dụng cụ thể tại xã Đắk Sắk, tỷ lệ 1:1000, mang lại cái nhìn chi tiết về quy trình và kết quả đạt được. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các chuyên gia, kỹ sư và nhà quản lý trong lĩnh vực địa chính và quản lý đất đai.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu tại An Giang, và Luận án tiến sĩ phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản lý và sử dụng đất đai.